TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ TRÌNH BÀY NHỮNG THU HOẠCH SAU KHI NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2
Trang 1Bộ Công Thương Trường Đại Học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tiểu Luận Môn: Thống Kê Kinh Doanh
Đề tài: TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ TRÌNH BÀY NHỮNG THU HOẠCH SAU KHI NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2
GVHD: TS Phạm Xuân Giang Nhóm thực hiện:
9 Đinh Thị Huyền Trang 11295411
10 Nguyễn Thị Việt Trinh 12141881
TP Hồ Chí Minh Tháng 06 Năm 2013
Trang 2Bộ Công Thương Trường Đại Học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tiểu Luận Môn: Thống Kê Kinh Doanh
Đề tài: TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ TRÌNH BÀY NHỮNG THU HOẠCH SAU KHI NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2
GVHD: TS Phạm Xuân Giang Nhóm thực hiện:
19 Đinh Thị Huyền Trang 11295411
20 Nguyễn Thị Việt Trinh 12141881
TP
Hồ Chí Minh Tháng 06 Năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: Khái Quát Chung 6
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 6
1.1.1 Khái niệm: 6
1.1.2 Đặc điểm: 6
1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ: 6
1.2.1 Ý nghĩa: 6
1.2.2 Nhiệm vụ: 7
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 7
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật: 7
Chương 2: Sơ lược về lý thuyết thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: 8
2.2 Giá trị sản xuất (GO-Gross Output) của doanh nghiệp: 8
2.2.1 Nguyên tắc tính GO: 8
2.2.2 Phương pháp tính chỉ tiêu giá trị sản xuất của từng ngành (từng hoạt động):.9 2.3 Chi phí trung gian (IC – intermediational Cost) : 15
2.4 Giá trị gia tăng (VA- value added): 16
2.5 Giá trị gia tăng thuần ( NVA = Net value Added) của DN: 17
2.6 Doanh thu của doanh nghiệp: 17
2.7 Thống kê chất lượng sản phẩm: 18
2.7.1 Thống kê chất lượng sản phẩm đối với loại sản phẩm có phân chia cấp chất lượng: 18
Chương 3: Những thu hoạch sau khi nghiên cứu lý thuyết về thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 24
3.1 Một số ưu và nhược điểm về cơ sở lý thuyết thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: 24
3.1.1 Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật và nhóm chỉ tiêu tính bằng giá trị 24
3.1.2 Nhóm các phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: 25
3.2.Từ các phương pháp thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ta phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 28
3.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: .28
Trang 43.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp: 29
3.1.3 Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: 30
Chương 4: Kết luận 33
Tài liệu kham khảo 34
Trang 5ta mới tính được chỉ tiêu GNP, GDP, GNI … phản ánh trình độ phát triển kinh tế củamột đất nước.
Với ý nghĩa đó, công tác thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp phải chính xác và đảm bảo tính so sánh được giữa các thời kỳ phát triển củamột nền kinh tế và giữa các nền kinh tế với nhau
Ngoài ra, thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ đượcthực trạng sản xuất kinh doanh cũng như biện pháp để cải thiện và nâng cao kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
1 Mục tiêu nghiên cứu:
Biết được phương pháp thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ
đó áp dụng vào thực tế
2 Kết cấu đề tài:
-Chương 1: Khái Quát Chung
-Chương 2:Sơ lược về lý thuyết thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp
-Chương 3: Những thu hoạch sau khi nghiên cứu lý thuyết về thống kê kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do kiến thức của chúng em còn hạn chế nên viêc làm tiểu luận không tránhkhỏi sai sót mong được thầy góp ý để chúng em rút kinh nghiêm lần sau Xin cám ơnthầy!
Chương 1: Khái Quát Chung
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 61.1.1 Khái niệm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản
phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời.
1.1.2 Đặc điểm:
- Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích củahoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự tiêudùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận
- Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất
và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh
- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được,
đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất phải chịutrách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra
- Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sảnphẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật côngnghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liênquan đến sản phẩm của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộ ng sản xuất và tiêu dùng xã hộ i, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa họ c kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động
xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế
1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ:
1.2.1 Ý nghĩa:
Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác quản lý kinh tế Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành trong những điều kiện như thế nào cũng có những tiềm ẩn, những khả năngtiềm tàng chưa phát hiện
Do đó, thông qua thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mớiphát hiện và khai thác triệt để, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp đề ra; đồng thời đánh giá khả năng trình độ tổ chức sản xuất và quản lý việc sử
Trang 7- Xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua những mục tiêu,
kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua các thời kỳqua các chỉ tiêu
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
hệ thống các chỉ tiêu theo hệ thống SNA, khi đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, thống kê tính toán theo 2 nhóm chỉ tiêu:
1.3.1.2 Chỉ tiêu hiện vật quy ước:
Là chỉ tiêu dùng để phản ánh khối lượng sản phẩm được tính đổi từ các sảnphẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy cách
Trang 8Chương 2: Sơ lược về lý thuyết thống kê kết quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp
2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp:
(1) Giá trị sản xuất của doanh nghiệp (GO)
(2) Chi phí trung gian của doanh nghiệp (IC)
(3) Giá trị gia tăng của doanh nghiệp (VA)
(4) Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp (NVA)
(5) Doanh thu doanh nghiệp
(6) Lợi nhuận doanh nghiệp
2.2 Giá trị sản xuất (GO-Gross Output) của doanh nghiệp:
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là toàn bọ giá trị của sản phẩm vật chất và dịch
vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp đó tạo ra trong một thời kì nhất định như: mộttháng, một quý, một năm…
Xét về cấu trúc:
Trong đó:
C: hao phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh; C = C1 (khấu hao tài sản
cố định) + IC ( hao phí vật chất và dịch vụ còn lại, còn gọi là chi phí trung gian)
V: hao phí lao động (thể hiện qua tiền lương, tiền công)
M: giá trị thặng dư (lợi nhuận)
Trang 9o Được tính vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kết quả hữu ích,đúng pháp luật và được người tiêu dùng chấp nhậnGiá dùng để tính giá trị sản xuấtcủa doanh nghiệp là giá sử dụng cuối cùng, mà nội dung bao gồm 8 phần: (1) chiphí trung gian + (2) thu nhập lần đầu của ngươi lao động + (3) lợi nhuận sản xuất +(4) khấu hao tài sản cố định + (5) thuế sản xuất khác trừ trợ cấp + (6) thuế sảnphẩm, trừ trợ cấp + (7) phí thương nghiệp và (8) cước vận tải.
2.2.2 Phương pháp tính chỉ tiêu giá trị sản xuất của từng ngành (từng hoạt động):
2.2.2.1 Ngành nông, lâm nghiệp:
Ngành nông, lâm nghiệp có hai ngành cấp hai là nông nghiêp, gồm trồng trọt,chăn nuôi ( trừ nuôi trồng thủy, hải sản) và lâm nghiệp
Giá trị sản xuất của ngành này bao gồm: (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6)
(1) Giá trị sản xuất trồng trọt
(2) Giá trị sản phẩm chăn nuôi
(3) Giá Giá trị sản phẩm lâm nghiệp
(4) Chênh lệch giá trị bán thành phẩm, sản phẩm dở dang của trồng trọt, chăn nuôi vàlâm nghiệp cuối kỳ so với đầu kỳ
(5) Giá trị các hoạt động dịch vụ sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp
(6) Tiền thu được do cho thuê máy móc, thiết bị thuộc quyền quản lý của doanh
nghiệp
2.2.2.2 Giá trị sản xuất của ngành thủy sản:Là kết quả của hoạt động khai thác,
đánh bắt hải sản tự nhiên; thủy sản nuôi trồng trên các vùng nước và các hoạt động dịch
vụ có liên quan
Giá trị sản xuất của ngành này bao gồm: (1) + (2) + (3) + (4) + (5)
(1) Giá trị đánh các sản phẩm đánh bắt và khai thác trên biển và ao hồ tự nhiên
(2) Giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở các vùng nước
(3) Giá trị các sản phẩm sơ chế thủy sản, như: ướp, phơi khô, đông lạnh…
(4) Giá trị các công việc ươm, nhân giống thủy sản: cá, tôm…
(5) Chênh lệch giá trị bán thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ so đầu kỳ của ngànhthủy sản
Trang 102.2.2.3 Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp:
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạtđộng sản xuất công nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định và các hoạt động dịch vụ
có liên quan
Giá tri sản xuất của ngành này bao gồm: (1) + (2) + (3) + (4) + (5)
(1) Giá trị sản thành phẩm đã được sản xuất bằng nguyên liệu của doanh nghiệp và giátrị gia công của hàng hóa cho đơn vị khác đã hoàn thành trong kỳ
(2) Giá trị bán thành phẩm, bao bì, phụ tùng đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp hoặc đãchuyển cho bộ phận khác không phải hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp nhưng cóhạch toán riêng và giá trị phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
(3) Chênh lệch bán thành phẩm, sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ tại phân xưởngthành phẩm ( cuối cùng) trong quy trình công nghệ
(4) Giá trị các hoạt động dịch vụ có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài đãhoàn thành trong kỳ, như: hàn, xì, tiện, đúc, đục lỗ, sơn sản phẩm…
(5) Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của đơn vị
Ví dụ 2.1: Có số liệu về tình hình sản xuất của xí nghiệp cơ khí X trong tháng 7 và
tháng 8 năm 2009 như sau: ( Số liệu tính theo giá cố định - đơn vị tính: triệu đồng)
- Dùng để chế biến thành phẩm của xí nghiệp 360 380
- Phục vụ cho bộ phận ngoài sản xuất công nghiệp 40 20
4 Giá trị sản phẩm phụ hoàn thành trong tháng 130 90
5 Giá trị sản phẩm hỏng bán dưới dạng phế liệu 30 45
6 Giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp 260 180Trong đó:
- Sửa chữa MMTB cho bộ phận sản xuất công nghiệp 160 100
- Sửa chữa MMTB cho đội vận tải của xí nghiệp 50 30
- Sửa chữa MMTB cho bên ngoài 50 50
7 Doanh thu cho thuê tài sản cố định 100 75
8 Giá trị điện sản xuất trong tháng 80 100
Trang 11Trong đó: - Phục vụ cho bên ngoài 20 20
- Phục vụ cho bộ phận sản xuất công nghiệp 60 80
1 Tính chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp trong từng tháng
2 Đánh giá tình hình biến động giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7
3 Biết rằng: Giá trịbán thành phẩmđầu tháng 7= 0.
-Tháng 8: (tính tương tự tháng 07), ta có kết quả GO1 = 1.770 (triệu đồng)
2 Đánh giá tình hình tăng (giảm) giá trị sản xuất công nghiệp tháng 8 so với tháng 7:
Trang 122.2.2.4 Giá trị sản xuất của ngành xây dựng:
Giá trị sản xuất của ngành xây dựng là giá trị sản xuất của các công việc xây lắp, sửachữa nhà cửa, công trình và vật kiến trúc… đã tiến hành trong kỳ
Giá trị sản xuất của ngành này bao gồm: (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7)
(1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp
(2) Chênh lệch chi phí xây lắp và sửa chữa dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ
(3) Khoản thu do bán phế liệu, phế phẩm của ngành xây dựng
(4) Doanh thu cho thuê máy thi công có người điều khiển đi theo Khoản thu nhập dolàm tổng thầu và giá trị nguyên, vật liệu do bên A đưa tới đã sử dụng vào công trình.(5) Giá trị các công việc khảo sát, thiết kế thuộc công việc xây dựng phải làm
(6) Giá trị các hoạt động sửa chữa nhà, xưởng, vật kiến trúc…
(7) Doanh thu phụ không có điều kiện bóc tách
Trang 13Trường hợp thi công, xây lắp vượt dự toán thì chỉ được tính vào giá trị sản xuấtphần vượt khi đã có sự chấp nhận của chủ đầu tư
Ví dụ 2.3: Có sốliệu sauđây của một doanh nghiệp xây dựng nhận thầu A, vềkết
quảxây dựng mới một nhà dân dụng trong tháng 3 năm 2010 như sau:
1 Đổ bê tông dầm đá 1x2 cm, vữa xi măng mác 200, khối lượng: 150m 3 , đơn giá dự toán: 650.000 đồng/ m 3
2 Xây tường gạch ống: 10 x10 x20 cm, vữa xi măng mác 50, cao ≤ 4 cm, tường dày ≤ 30 cm, khối lượng: 500 m 3 , đơn giá dự toán: 340.000 đồng/ m 3
3 Hoàn thành sơn nước tường trong nhà 1 nước trắng, 2 nước màu, khối lượng:7.000 m 2 , đơn giá dự toán: 7.500 đồng/ m 2
4 Lát nền gạch 40 x 40 cm, khối lượng:420 m 2 , Đơn giá dự toán: 88.750 đồng/
Trang 14GXD = G + GTGT
= 439.494.695,5 đồng
2.2.2.5 Giá trị sản xuất của ngành giao thông vận tải và cho thuê kho bãi:
Giao thông vận tải và cho thuê kho bãi là ngành dịch vụ.Giá trị sản xuất của ngành này
là kết quả của hoạt động giao thông vận tải hành khách, hàng hóa, cho thuê kho bãi vàcác dịch vụ liên quan
Giá trị của ngành này bao gồm: (1) + (2) + (3) + (4) + (5)+(6) +(7)
(1) Doanh thu về vận chuyển, bốc xếp hàng hóa
(2) Doanh thu về vận chuyển hành khách, hành lý
(3) Doanh thu cho thuê các phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê bến bãi,kho chứa hàng và phương tiện bảo quản hàng hóa
(4) Doanh thu về quản lý, cảng vụ, bến bãi
(5) Doanh thu về dịch vụ vận tải, đại lý vận chuyển, hoa tiêu tín hiệu hàng hải, dẫn dắttàu thuyền, hướng dẫn đường bay
(6) Doanh thu khác có liên quan đến vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, như: tiền lưu kho,lưu bãi, tiền phạt vi phạm hợp đồng vận tải và các khoản phạt khác…
(7) Doanh thu phụ không có điều kiện bóc tách
Như vậy, giá trị sản xuất của ngành này không bao gồm chi phí vận tải chuyên dùng, vậntải nội bộ cơ quan, doanh nghiệp
(i) Giá trị sản xuất của ngành thương mại
Là phần giá trị của hàng hóa tăng lên trong quá trình luân chuyển từ nơi sản xuấtđến nơi sử dụng cuối cùng (không bao chi phí vận tải) và được tính bằng mộttrong hai cách sau đây:
Giá vốn hàng hóa bao gồm cả chi phí vận tải:
Nếu doanh nghiệp thương mại có trực tiếp xuất khẩu hàng hóa thì doanh số sẽ bao gồm giá trị lượng hàng nhập khẩu tính theo giá CIF và giá trị lượng hàng hóa xuất khẩu tính theo giá FOB
GO của hoạt động thương mại = Doanh số bán ra – Giá vốn hàng bán.
Trang 152.2.2.6 Giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ còn lại (ngân hàng, tài chính, tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, khách sạn, du lịch…)
Giá trị sản xuất của các ngành này được tính bằng giá trị của các hoạt động dịch
vụ trong kỳ đã hoạt động cho bên ngoài Chẳng hạn giá trị sản xuất của doanh nghiệp cóhoạt động ngân hàng, tài chính, tín dụng, tiết kiệm tính theo công thức:
2.3 Chi phí trung gian (IC – intermediational Cost) :
Chi phí trung gian của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ chi phí vật chất và chi phídịch vụ
a Nguyên tắc tính IC:
(i) Giá trị sản xuất (GO) tính theo giá nào thì chi phí trung gian (IC) cũng phải tính theogiá đó và IC của doanh nghiệp bằng tổng IC của các ngành (cáchoạtđộng) có trongdoanh nghiệp
(ii) Chi phí trung gian không bao gồm chi phí mua sắm và khấu hao tài sản cố định.(iii) Những hao hụt, tổn thất nguyên, nhiên, vật liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanhđược tính vào chi phí trung gian phần trong định mức, phần ngoài định mức đượctính vào giảm tích lũy tài sản
b Phương pháp tính IC:
2.4 Giá trị gia tăng (VA- value added):
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp là phần giá trị tăng them của kết quả hữu ích dongười lao động của doanh nghiệp sáng tạo ra và phần giá trị hoàn vốn cố định bằng khấuhao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định
Xét về cấu trúc giá trị:
GO = Lợi nhuận cho vay – lợi nhuận trả cho người gởi tiền + doanh thu
IC = C (chi phí vật chất và dịch vụ) – C1 (Khấu hao tài sản cố định)
VA= C1 + V+ M
VA = GO – IC
Trang 16Hay:
Phương pháp tính:
Có 2 phương pháp tính VA của doanh nghiệp:
(i) Tính theo phương pháp sản xuất:
(ii) Tính theo phương pháp phân phối:
Trong đó:
V :thu nhập lần đầu tiên của người lao động
M: thu nhập lần đầu tiên của doanh nghiệp
G :thu nhập lần đầu của chính phủ
C1: khấu hao tài sản cố định
2.5 Giá trị gia tăng thuần ( NVA = Net value Added) của DN:
a Khái niệm:Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do bản thân doanh nghiệp tạo
ra được trong một thời kỳ nhất định
Trang 17Giá trị sản xuất (GO) = C1 + C2 + V + M Chi phí trung gian (IC):
Khấu hao TSCĐ (C1 ) Giá trị gia tăng thuần (NVA)
2.6 Doanh thu của doanh nghiệp:
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc bánhàng hóa, dịch vụ, từ các hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: (1)+(2)+(3)
Trong đó:
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(2) Thu nhập từ hoạt động tài chính
(3) Thu nhập bất thường
Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp:là chỉ tiểu phản ánh phần giá thặng
dư mà doanh nghiệp thu được từ kết quả kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 bộ phận:
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận từ kết quả hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ kết quả hoạt động bất thường