1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 9 Nhật Bản tiết 2

23 2,1K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhật Bản Tiết 2
Trường học Trường Đại Học [Tên Trường]
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 13,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao tàu biển, xe gắn máy, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, người máy, dệt... Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật XE

Trang 3

I.Các ngành kinh tế:

Trang 4

1: CÔNG NGHIỆP:

a) Vị thế của công nghiệp Nhật Bản:

- CN Nhật bản thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30 % tổng thu nhập quốc dân Giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 TG sau Hoa kì

- Nhật chiếm vị trí số 1 TG về máy CN và thiết bị điện

tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, tơ sợi tổng hợp, giấy in báo…

- Có nhiều ngành công nghiệp chính-chiếm vị trí cao (tàu biển, xe gắn máy, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, người máy, dệt)

Trang 5

Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật

XE MÁY Ô TÔ ĐIỆN TỬ-TIN HỌC

NGƯỜI MÁY MÁY ẢNH TÀU BIỂN

Trang 6

Các trung tâm công nghiệp

chính của Nhật bản

Trang 8

-Mức độ tập trung công nghiệp cao

(Đảo Hônsu, còn lại các trung tâm CN tập trung chủ yếu ở ven biển, ven biển phía đông lãnh thổ-Thái Bình Dương).

-Phân bố chủ yếu ở duyên hải, nơi có

điều kiện thuận lợi hơn để nhặp nguyên liệu,nhiên liệu cũng như để xuất khẩu

các sản phẩm công nghiệp

b) Sự phân bố sản xuất công nghiệp:

Trang 10

Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật bản

Trang 11

2: DỊCH VỤ:

DỊCH VỤ

Trang 12

- Dịch vụ chiếm 68% GDP năm 2004.

- Quan hệ kinh tế của Nhật bao gồm cả nhóm

nước phát triển và đang phát triển trên khắp các châu lục.

- Bạn hàng quan trọng là: Hoa Kỳ, Trung Quốc,

EU, Úc, Đông Nam Á ( Việt Nam ).

Trang 13

Người máy Asimô- một thành tựu

về công nghệ mới của Nhật Bản

Trang 14

3: NÔNG NGHIỆP:

-Chỉ đóng góp 1% GDP năm 2004

-Do diện tích đất nông nghiệp ít (5 triệu ha (14%S lãnh thổ ) và do xu hướng chung của các nước phát triển.

Trang 16

a) Trồng trọt:

- Chiếm 80% tổng giá trị sản lượng NN

- Lúa gạo là cây trồng chính chiếm 50% S đất

canh tác.

- Chè, thuốc lá, dâu tằm là những cây trồng phổ

biến ở Nhật bản Sản lượng tơ tằm đứng

hàng đầu TG Ngành trồng rau quả được chú trọng phát triển.

Trang 17

b)Chăn nuôi:

• Chăn nuôi tương đối phát triển

• Các vật nuôi chính là gà,bò,lợn được nuôi theo các phương pháp tiên tiến trong các trang trại

Trang 18

HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN

Trang 19

c) Đánh bắt và nuôi trồng thủy,hải

sản:

•Có tiềm năng về thủy hải sản lớn.

•Và nền công nghiệp đóng tàu phát

triển mạnh nên chế tạo được nhiều tàu

có khối lượng đánh bắt lớn và đi xa bờ.

 Cũng vì những lí do trên nên việc

đánh bắt ngày càng phát triển dẫn đến nguồn thủy hải sản bị khang hiếm nên sản lượng qua các năm có giảm đi.

Trang 20

HOẠT ĐỘNG NGƯ NGHIỆP NHẬT BẢN

* Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng? Tại sao sản lượng cá khai thác của Nhật

ngày càng giảm ?

Trang 21

II.Bốn vùng kinh tế gần

với bốn đảo lớn

Trang 22

II/ BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI

BỐN ĐẢO LỚN:

Tìm trên bản đồ các trung tâm công nghiệp, các cảng biển của các vùng kinh tế thuộc bốn đảo lớn: Tôkiô, Iôcôhama, Ôxca,

Phucuôca, Nagôia, Kiôtô, Kôbê, Nagaxaki, Xapôrô, Murôran.

Trang 23

Cám ơn đã theo dõi

phần báo cáo của nhóm

chúng tôi

Ngày đăng: 08/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w