a.Trớc những cảnh đợc chứng kiến trong phủ Chúa, t.g k trực tiếp bộc lộ thái độ, nhng qua ngòi bút ghi chéphiện thực sắc sảo, có thể thấy phần nào thái độ của ngời viết.: - Chứng kiến c
Trang 1Giúp HS thấy đặc điểm bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
3: Hoạt động dạy- học bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
đại Tác giả ghi lại những cảm nhậncủa bản thân trớc hiện thực về cảnhvật và con ngời mà mình chứng kiến
kể từ khi nhận đợc lệnh về kinh đôchữa bệnh cho thế tử Cán
II- Đọc- tìm hiểu chung.
- Kí là một thể loại văn học nhằm ghichép các sự kiện, nhân vật
- Không sử dụng h cấu tởng tợng
Trang 2thật) Em hãy cho biết trong
đoạn trích này tác giả đã ghi
chép lại những sự kiện gì?
(GV dẫn dắt: Quang cảnh,
cung cách sinh hoạt, việc khám
bệnh cho thế tử đợc tác giả
miêu tả nh thế nào? Thái độ
của tác giả ra sao? Cách viết kí
của tác giả có gì đặc sắc
chúng ta cùng đi vào tìm hiểu
chi tiết đoạn trích)
Cách thức tiến hành
+ Bớc 1: Gv chia lớp thành ba
nhóm thảo luận theo các câu
hỏi Gv ghi sẵn vào bảng phụ
hoặc máy chiếu:
Nhóm 1: Quang cảnh, cung
cách sinh hoạt trong phủ chúa
Trịnh đợc tác giả miêu tả nh
thế nào? ((để đến đợc nơi ở
của Trịnh Cán, Lê Hữu Trác phải
đi qua những nơi nào)? Tất cả
những quan sát ghi nhận trên
tác giả đã có những lời nhận
xét nào? Qua đó nói lên cách
nhìn, thái độ của Lê Hữu Trác
đối với cuộc sống nơi phủ chúa
+ Quang cảnh trong phủ chúa
+ Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.+ Việc khám và bốc thuốc cho thế tử.+ Đằng sau đó là thái độ của tác giả
III- Đọc- tìm hiểu chi tiết
1 Bức tranh về cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa.
a) Quang cảnh phủ chúa
*Cảnh bên ngoài:
- Khi vào phủ chúa phải qua nhiều lầncửa, với “những dãy hành lang quanh
co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều
có vệ sĩ canh gác, “ai muốn vào phải
có thẻ”, trong khuôn viên phủ chúa có
điếm “hậu mã” quan quân túc trực
để sai phái đi truyền lệnh
-Vờn hoa trong phủ chúa “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi h-
ơng
*Cảnh bên trong:
- Bên trong phủ là những nhà đại ờng, quyền bồng, gác tía, với kiệu son,võng điều, đồ nghi trợng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian cha từng thấy
đ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng chén bạc
- Đến nội cung của thế tử phải qua năm sáu lần trớng gấm, trong phòng thắp nến có sập thếp vàng, ghế rồngsơn son thếp vàng, bày nệm gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt
=> Quang cảnh này tự nó nói lên quyền uy tối thợng nằm trong tay nhà Chúa +nếp sống hởng thụ cực kì xa hoa của Chúa Trịnh Sâm và gia
đình ông ta
b) Cung cách sinh hoạt
Trang 3+ Nhóm 2: Cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa ra sao? (lế
nghi?, quan quân, ngời phục vụ
nh thế nào? Lê Hữu Trác dùng
bao nhiêu lần từ thánh chỉ,
thánh thợng, thánh thể?), qua
đó em có suy nghĩ gì về
quyền uy của chúa Trịnh Sâm
- Khi tác giả lên cán vào phủ theo lệnh thì có tên đầy tớ chạy đằng trớc hét
đờng Trong phủ chúa ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi
- Nội dung bài thơ của tác giả nói rõ hơn quyền uy nơi phủ chúa
- Chúa Trịnh luôn có phi tần chầu chực xung quanh
- Thế tử mắc bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có mấy ngời hầu đứng 2 bên Thế tử mới chỉ 5,6 tuổi nhng khi vào xem bệnh,
tg phải quỳ lạy Muốn xem thân hình của thế tử phải có 1 viên quan nội thần đến xin phép đợc cởi áo cho thếtử
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh phải hết sức cung kính: thánh thợng
đang ngự ở đấy, cha thể yết kiến, hầu mạch đông cung thế tử, hầu trà, phòng trà
- Thế tử bị bệnh luôn có ngự y chầu chực xung quanh, LHT không đợc thấymặt chúa mà chỉ làm theo lệnh của chúa do quan Chánh đờng truyền đạtlại Phải viết tờ khải dâng lên chúa Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải nín thở chờ ở xa, khúm núm
đến trớc sập xem mạch
=> Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa trịnh với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, ngời hầu kẻ hạ cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền và nếp sốnghởng thụ cực kì xa hoa của nhà chúa
*Nghệ thuật:
- Tác giả đã chọn rất nhiều chi tiết
“đắt” để làm nổi bật giá trrị hiện thực của tác phẩm: thế tử một đứa trẻngồi chễm chệ trên sập vàng để cho thầy thuốc- một cụ già quỳ dới đát lạy
4 lạy rồi cời và ban thởng một câu
"ông này lạy khéo" Tả chỗ ở của thế
tử v.v T.g chú ý đến cả chi tiết bên trong cái màn, nơi Thánh thợng đang ngự, có mấy cung nhân đang xúm xít Đèn sáp chiếu sáng,
Trang 4Nhóm 3: Tìm và phân tích
một vài chi tiết mà em cho là
“đắt”, có tác dụng làm nổi bật
giá trị hiện thực của tác phẩm?
Tìm hiểu thái độ của tác giả
qua việc miêu tả quang cảnh,
cung cách sinh hoạt, việc khám
bệnh cho thế tử Lê Hữu Trác
đã chẩn đoán và chữa bệnh
cho thế tử nh thế nào?ông đã
bộc lộ suy nghĩ gì khi kê
đơn? Qua đó cho ta hiểu gì
về ngời thầy thuốc này?
a.Trớc những cảnh đợc chứng kiến trong phủ Chúa, t.g k trực tiếp bộc
lộ thái độ, nhng qua ngòi bút ghi chéphiện thực sắc sảo, có thể thấy phần nào thái độ của ngời viết.:
- Chứng kiến cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tg nhận xét "Bớc chân đến
đây mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn ngời thờng" và làm 1 bài thơ vịnh lại: "Cả trời Nam sang nhất là đây"
- Khi đợc mời ăn, t.g nhận xét: "mâm vàng, chén bạc, đồ ăn là của ngon vật
la, tôi bây giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia"
- Miêu tả đờng vào trong cung: ởtrong tối om không thấy có cửa ngõgì cả Cảnh nội cung cũng đợc miêutả chi tiết nh để củng cố thêm chonhững nhận xét của t.g
- Miêu tả bệnh trạng của thế tử, t.gnhận xét "vì thế tử ở trong chốn mànche trớng phủ, ăn quá no, mặc quá
ấm, nên phủ tạng yếu đi"
=> Tất cả những quan sát ghi nhậntrên cho thấy con mắt quan sát tinh
tế của tác giả đã làm cho cuộc sống
ăn chơi hởng lạc của nhà chúa tự nó
đã phơi bày ra trớc mắt ngời đọc,qua đó bộc lộ thái độ tuy có khen cái
đẹp cái sang nơi phủ chúa nhng tácgiả tỏ ra dửng dng trớc những quyến
rũ vật chất nơi đây và không đồngtình với cuộc sống quá no đủ, tiệnnghi, xa hoa nhng thiếu sinh khí chốnthâm cung
Tất cả những thái độ đó đợc thể hiện qua những lời khen nhng đối chiếu với thực trạng thì đó là sự mỉa mai của tác giả mà thôi
b Khi chữa bệnh cho Thế tử.
*Diễn biến tâm trạng khá phức tạp
Trang 5Nêu giá trị nội dung của tác
phẩm
T tởng chủ đạo bao trùm toàn
bộ đoạn trích là thái độ "chối
bỏ" của t.g đối với xã hội đơng
thời Đây là nét tâm lý tiêu
biểu cho 1 số trí thức có nhân
cách lúc bấy giờ Họ chán con
đờng công danh, muốn xa lánh
cảnh đời ô trọc, quay lng lại sự
mời mọc của giai cấp phong
kiến để giữ mình trong sạch
Qua đoạn trích này em thấy
ng lại sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ đợc chúa tin dùng , bị công danh trói buộc
Để tránh sự lụy phiền này, t.g chọn
đối sách là cữa bệnh cầm chừng, chothuốc vo thởng vô phạt
- Nhng ngay lập tức, LHT lại có suy nghĩ, nếu làm nh thế thì lại trái với y
đức, trái với lơng tâm ngời thầy thuốcchân chính, phụ lòng kỳ vọng của cha ông
- Hai suy nghĩ giằng co, xung đột Cuối cùng, , lơng tâm, phẩm chất trung thực của ngời thầy thuốc đã thắng, LHT đã gạt sang 1 bên những toan tính riêng t để làm tròn trách nhiệm
* Mặc dù, cách chữa bệnh của ông bị
đa só thầy thuốc trong phủ chúa không đồng tình nhng ông vẫn kiên quyết bảo vệ chính kiến của mình
=>Bản lĩnh và tài năng y thuật của
ông
IV Tổng kết.
1 Nội dung:
Đoạn trích tái hiện bức tranh sinh
động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh, đồng thời cũng bộc lộ thái độ coi thờng danh lợi của danh y LHT
2 Nghệ thuật:
Bút pháp kí sự đặc sắc: quan sát tỉ
mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh
động, kể diễn biến sự việc khéo léo,lôi cuốn sự chú ý của ngời đọc, không
bỏ sót những chi tiết nhỏ Tính chân thực của bút kí đã tạo nên giá trị hiệnthực hết sức sâu sắc của tác phẩm
4: Hoạt động củng cố –dặn dò.
+ GV cho một HS đọc phần Tri thức đọc- hiểu Từ đó cho các em làm
bài tập nâng cao:
Qua đoạn trích em hãy cho biết Lê Hữu Trác là ngời nh thế nào?
TL: Qua đó cho thấy LHT là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng
và già dặn kinh nghiệm, có lơng tâm và đức độ Hơn nữa ông còn có
Trang 6phẩm chất cao quý: khinh thờng lợi danh, quyền uy, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà
+ Chuẩn bị bài Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 7
Ngày soạn: 23/8/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 2
Lớp C3: Tiết 3
Từ Ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
* Về tri thức:
- Giúp HS hiểu đợc khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân
Nêu những đặc sắc trong cách viết kí của tác giả Lê hữu Trác qua
đoạn trính Vào phủ chúa Trịnh
2 Hoạt động chuyển bài mới
Chúng ta biết ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng trong đời sống Không có ngôn ngữ, ngời ta không thể giao tiếp đợc Ngôn ngữ là một sản phẩm chung, nhng trong thực tế sử dụng mỗi ngời lại có những cách
sử dụng riêng làm nên nét riêng của ngôn ngữ Vậy tính chung và nét riêng của ngôn ngữ thể hiện nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu điều đó
3 Hoạt động dạy- học bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I- Hoạt động hình thành khái
niệm
GV: Trong cuộc sống, để giao tiếp,
ngời ta sử dụng những phơng tiện
- Sử dụng một thứ ngôn ngữ đợcquy định chung đợc cộng đồngxã hội sử dụng thống nhất đểgiao tiếp Với ngời Việt Tiếng Việt
là thứ ngôn ngữ chung đợc sửdụng để giao tiếp
* Nhóm 1:
- Nhà: công trình đợc xây dựng
dùng để ở
Trang 8giao tiếp?
GV (dẫn dắt: nh vậy ngôn ngữ
không phải của riêng một ai, nó là
một thứ sản phẩm chung của xã hội
Vậy theo em thế nào là ngôn ngữ
chung? Tính chung của ngôn ngữ
đ-ợc biểu hiện nh thế nào? Để trả lời
câu hỏi này chúng ta đi tìm hiểu
một số ví dụ qua đó các em rút ra
cho thầy khái niệm ngôn ngữ chung
và những biểu hiện của ngôn ngữ
Nhà, Mùa Thu, Vắt cổ chày ra nớc,
Chạy long tóc gáy.
Nhóm 2: Xác định loại từ của những
từ sau, nói rõ do đâu mà xác định
đợc nh vậy?
Phập phồng, dập dềnh, rập rờn, cà
pháo, áo dài…
Bớc 2: Đại diện của các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung, GV nêu
thêm câu hỏi phụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Có bao giờ ngời ta hiểu
- Muốn có vốn hiểu biết về ngôn
ngữ chung phải làm thế nào?
Bớc 1, GV chia lớp thành ba nhóm.
Sau đó GV treo bảng phụ ghi rõ hai
đoạn văn của hai nhà văn Nam Cao
và Thạch Lam Cho hai nhóm 1,2 xác
định các yêu cầu:
- Mùa Thu: một mùa trong bốn mùa
trong năm có khí hậu mát mẻ,trong lành
- Vắt cổ chày ra nớc chỉ những
ngời keo kiệt
- Chạy long tóc gáy: vất vả.
* Nhóm 2:
- Phập phồng, dập dềnh, rập rờn:
từ láy
- Cà pháo, áo dài: từ ghép.
Căn cứ vào nhiều tiêu chí, trong
đó căn cứ thứ nhất là quy tắccấu tạo từ:
+ Những từ phập phồng,… là
những từ có các tiếng có quan hệhòa phối về âm thanh…
+ Những từ cà pháo… là những
từ mà các tiếng của từ có quan
hệ hòa phối về ngữ nghĩa
Không Vì nó là ngôn ngữ đợcquy định chung cho tất cả
* Kết luận:
- Ngôn ngữ chung là ngôn ngữ
đ-ợc một cộng đồng xã hội sử dụngthống nhất để giao tiếp
- Tính chung của ngôn ngữ thểhiện ở hệ thống các đơn vị ngônngữ: âm thanh, tiếng, từ câu…,các quy tắc, các chuẩn mực vềngữ âm- chữ viết, từ vựng, ngữpháp
- Phải thờng xuyên học hỏi theohai cách:
+ Thứ nhất qua giao tiếp tự nhiên,hằng ngày con ngời học ngôn ngữchung theo kênh lời Đó là ngônngữ chung tồn tại ở dạng biến thểngôn ngữ địa phơng cụ thể.+ Thứ hai qua nhà trờng, sách vở,báo chí…Con ngời học ngôn ngữchung với t cách ngôn ngữ vănhóa…
2- Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
Trang 9Đây là hai đoạn văn có chủ đề gần
nhau Hãy xác định nét riêng của
mỗi nhà văn
+ Nhóm 1: “Trong khi vợ chàng giơ
tay đón lấy đứa con một cách âu
đem cho một ngời đàn bà góa mù.
Ngời đàn bà góa mù này bán hắn
cho một bác phó cối không con”.
- Cái riêng trong lời nói cá nhân thể
hiện ở những điểm nào?
GV chia hai nhóm cho học sinh làm
hai bài tập trong SGK
+ Đoạn văn thứ hai nét riêng củanhà văn là sự lạnh lùng, kháchquan, xa lạ
Nh vậy cùng một chủ đề nhngmỗi nhà văn có những cách diễn
đạt khác nhau
Những ví dụ trong thực tế về lờinói cá nhân:
+ Cùng cái dùng để ăn cơm nhngmỗi miền có những cách nói khác
nhau Miền Bắc nói bát, miền Nam nói chén, miền Trung nói
3 Luyện tập
Bài tập 1: ý nghĩa của từ thôi
Trong tiếng Việt từ thôi có ý nghĩa là chấm dứt, kết thúc một
hoạt động nào đó ở đây, nó
đ-ợc Nguyễn Khuyến sử dụng với ý nghĩa chấm dứt, kết thúc cho cuộc đời của Dơng Khuê Nó đợc
Trang 10sử dụng theo nghĩa chuyển nhằm làm giảm nỗi đau mất bạn
Bài tập 2: Nhận xét về cách sắp
xếp từ ngữ trong hai câu thơ sau Cách sắp xếp nh thế tạo đợc hiệu quả giao tiếp nh thế nào? Xiên ngang mặt đất rêu từng
đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
(Tự tình bài II - Hồ Xuân Hơng) 4 Hoạt động củng cố – dặn dò Nêu những thu hoạch của em sau khi học xong bài học này (thế nào là ngôn ngữ chung? Thế nào là lời nói cá nhân?) Căn dặn HS chuẩn bị chu đáo cho bài học sau: Bài viết số 1 Rút kinh nghiệm bài dạy:
Ngày soạn: 23/8/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 3,4
Lớp C3: Tiết 4,5
BÀI KIỂM TRA SỐ 1
I MỤC TIấU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ đạt tiờu chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trỡnh đó học
- Khảo sỏt bao quỏt một số nội dung kiến thức, kĩ năng đó học với mục đớch đỏnh giỏ năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thụng qua hỡnh thức KT tự luận
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đỏnh giỏ trỡnh đụ HS theo cỏc chuẩn sau:
Kiến thức về đời sống XH, kiểm tra kiến thức VB, kiểm tra kỹ năng tạo lập VB
II HèNH THỨC KIỂM TRA
- Hỡnh thức: Tự luận
- Cỏch tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phỳt
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Trang 11- Chọn nội dung cần đánh giá, thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Nêu ý nghĩa/hiệu quả của các BPNT trong việc chuyển tải nội dung tư tưởng VB
- Tích hợp KT,
KN để viết một đoạn văn nhằm nêu ý nghĩa của
VB hoặc cảm nhận một vấn đề
Câu 1: 3 điểm
Tỉ lệ: 30%
0,5 điểm5%
1,0 điểm10%
1,5 điểm15%
đề bài
- Giải thích ngắngọn vấn đề cần NL
- Trình bày đượcmột số biểu hiệncủa vấn đề đặt ratrong đề bài
- Tích hợp kiến thức, kĩ năng để làm một bài văn
NL về một hiện tượng đời sốngCâu 2: 7 điểm
Tỉ lệ: 70% 1 điểm10% 1,0 điểm10% 1,0 điểm10% 4,0 điểm40%
Tổng điểm = 10đ
Tỉ lệ: 100%
1,5 điểm15%
2,0 điểm 20%
2,5 điểm25%
4,0 điểm40%
IV Biên soạn đề: Đề kiểm tra bài viết số 1
Phần I Đọc – hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canhGiật mình mình lại thương mình xót xaKhi sao phong gấm rũ là
Giờ sao tan tác như hoa giữa đườngMặt sao dày gió dạn sương
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân
1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ (0,5đ)
2 Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và phân tích hiệu quả củacác biện pháp nghệ thuật đó (1,0đ)
3 Viết đoạn văn ngắn cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều qua đoạn trích trên (1,5đ)
Phần II Làm Văn (7 điểm)
Trang 12Đọc truyện “Tấm Cám” anh (chị) suy nghĩ gì về cái thiện và cái ác, giữa người tốt và ngườixấu xưa và nay?
V Đáp án đề kiểm tra và thang điểm
Câu 1
1 Phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ: Nghệ thuật 0,5
2 - Biện pháp nghệ thuật: tiểu đối, điệp từ, điệp cấu trúc câu
- Hiệu quả: diễn tả tâm trạng đau đớn, xót xa của Thúy Kiều
0,50,5
3 - Yêu cầu biết viết đoạn văn ngắn cảm nhận được tâm trạng xót xa,
đau đớn, bẽ bàng, tủi hổ của Thúy Kiều khi ở chốn lầu xanh 1,5Câu 2 Đọc truyện Tấm Cám anh chị suy nghĩ gì về cái thiện và cái ác,
giữa người tốt và người xấu, xưa và nay?
a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài Nghị luận xã hội về mộtvấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưuloát, trong sáng, có tính biểu cảm cao
b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về truyện Tấm Cámhọc sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt đượcnhững nội dung sau:
+ Cuối cùng cái thiện đã chiến thắng cái ác, Tấm trở thành Hoànghậu, mẹ con Cám cuối cùng bị trừng trị
1,0
1,0
2 * Suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện, cái ác, cái tốt, cái xấu
trong xã hội hiện nay
- Cái ác thường có thế lực mạnh, bất chấp thủ đoạn để hãm hại cáithiện
- Cái thiện không đơn độc, luôn được sự giúp đỡ mọi người
- Cái thiện phải luôn tự đấu tranh để chiến thắng cái ác
- Trong xã hội hiện nay:
4,0
Trang 13+ Cỏi thiện và cỏi ỏc vẫn song song tồn tại, cuộc đấu tranh giữachỳng vẫn diễn ra gay go, quyết liệt.
+ Cỏi ỏc càng nhiều thủ đoạn, cỏi thiện phải xõy dựng được vị trớ,lập trường để chiến thắng cỏi ỏc
C Kết bài
- Khỏi quỏt lại vấn đề
- Rỳt ra bài học cho bản thõn
ơng A- Mục tiêu bài học:
Qua bài học giúp HS :
* Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trớc duyên phận
éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hơng
* Thấy đợc tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng: thơ Đờng luật víêt bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm,táo bạo mà tinh tế
B- Phơng tiện thực hiện
- SGV, SGK, giáo án, các phơng tiện dạy học (bảng phụ hoặc máy chiếu-
nếu có), phóng to chân dung Hồ Xuân Hơng
Trang 142 Hoạt động chuyển bài mới
Trong dòng chảy văn học Việt Nam…
3 Hoạt động dạy- học bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần dạt
thuật nào? Chúng ta cùng đi
vào tìm hiểu cụ thể bài
- Sáng tác không nhiều nhng nổi tiếng:
+ 50 bài thơ Nôm và tập thơ chữ Hán Lu Hơng kí Sáng tác của bà phong phú nhng
nhất quán một cảm hứng nhân văn: thơngyêu, trân trọng ngời phụ nữ, thái độ phủ
định xã hội đơng thời
+ Thơ bà vừa có những bài trào phúnghóm hỉnh sâu cay, phê phán những kẻtiểu nhân quân tử giả, lại có những bàitrữ tình đằm thắm
+ Ngôn ngữ bình dị trong sáng tự nhiên.+ Bà đợc nhà thơ Xuân Diệu mệnh danh
III- Đọc – tìm hiểu cụ thể
+ Thời gian trờn vẽ ra khụng gian hoang vắng, tịchliờu, 1 người thiếu nữ đối diện với nghỡn trựng đờmvắng
Đó là tiếng trống báo canh Thờng chỉtừng tiếng một, rời rạc Còn ở đây là tiếngtrống dồn, vang lên dồn dập- là sự cảm
Trang 15Đây là một mô típ rất quen thuộc trongthơ của Hồ Xuân Hơng:
- Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
- Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng
Nhà thơ dùng âm thanh tiếng trống để gợi
ra một không gian vắng lặng trong đóchủ thể trữ tình đang thức, đang mộtmình đối diện với non nớc Tiếng trốngvọng lại đánh thức tâm trạng rối bời, làmnảy sinh tâm trạng cô đơn, buồn tủi:
Trơ cái hồng nhan với nớc non
-Nghệ thuật đối và đảo ngữ+ Thơ thất ngôn thông thờng là 4/3 ở
đây 1/3/3, nhằm nhấn mạnh chữ trơ + Từ hồng nhan chỉ sắc đẹp, nó không thể kết hợp với từ cái (chỉ đi kèm với những
từ chỉ sự vật) Nhng Xuân Hơng sử dụng
nó với nghĩa chỉ sự rẻ rúng, mỉa mai,thậm chí cả cảm giác chua chát não nề chothân phận
Cách dùng từ và ngắt nhịp nh vậy nhấnmạnh sự cô độc, bẽ bàng của nhà thơ, gợilên thân phận hẩm hiu bạc bẽo
=>2 cõu đầu mở ra thời gian và khụng gian, hoàn cảnhmang tớnh bi kịch của nhà thơ
- Bao phen Xuân Hơng đã mợn chén rợu
để làm vơi đi nỗi sầu Nhng nỗi sầukhông vơi đi Hơng rợu để lại vị đắngchát cho duyên phận hẩm hiu (GV có thểtích hợp với hình ảnh Thuý Kiều, tích hợpvới cuộc đời của nhà thơ)
- Vầng trăng: vừa là hình ảnh thực- vầng
trăng thiên nhiên Vừa là biểu tợng cho hạnhphúc con ngời Nhìn vầng trăng, nhìnthiên nhiên mà nghĩ đến hạnh phúc, đếnduyên phận của mình: Tuổi cao, bóng xế
Trang 16- Hãy xác định mối quan hệ
của hai câu thơ với bốn câu
- Trình bày suy nghĩ của
em về ý nghĩa của hai từ
3 Hai câu luận.
+ Nghệ thuật đảo ngữ: xiên ngang…,
đâm toạc…
+ Dùng động từ mạnh xiên, đâm kết hợp hai tính từ ngang, toạc
+ Nghệ thuật đối ý, đối thanh
Sự phẫn uất của cây cỏ, đất đá, đồngthời làm nổi bật sức sống của cây cỏ.Những cây cỏ bé nhỏ không chịu mềm
yếu mà vẫn cố xiên ngang, đâm toạc, vợt
ợt lên số phận
Vì thế hai câu thơ diễn tả sức sống mạnh
mẽ của thiên nhiên nhng cũng chính là sứcsống là bản lĩnh là khát vọng sống của nhàthơ
4 Hai câu kết.
Xuân: mùa xuân.
Lại 1: thêm một lần nữa- sự tái diễn nhiều
lần một sự kiện
Lại 2: trở lại Mảnh tình: chút tình nhỏ.
Lời bộc bạch tâm trạng của nhà thơ Nỗibuồn khi nhận thấy thời gian dần trôi tuổixuân ngày càng bị san sẻ
Chân thành thẳng thắn…
Là khát vọng tình cảm, khát vọng hạnhphúc của Nữ sĩ Hồ Xuân Hơng
IV Tổng kết
+ Nghệ thuật: Cách dùng từ độc đáo, mạnh
mẽ cách đảo ngữ,đối ý, đối thanh…
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng của nhà thơ, đằng sau đó là khát vọng
Trang 17hạnh phúc của nhà thơ.
(Một HS đọc phần Ghi nhớ)
4 Hoạt động củng cố – hớng dẫn HS ở nhà
GV dẫn dắt và hỏi HS trình bày ý kiến đánh giá về bài học
- Qua bài học rút ra những thu hoạch của bản thân về giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
Gv hớng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau:Bài Câu cá mùa thu
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 18
Ngày soạn: 27/8/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 6
Lớp C3: Tiết 8
Câu cá mùa thu
(Thu điếu)- Nguyễn Khuyến.
A- Mụctiêu bài học:
Qua bài học, giúp HS :
* Cảm nhận đợc cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
* Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Tự tình của nhà thơ Hồ Xuân Hơng, và cho
biết những đóng góp của nhà thơ về giá trị nội dung và nghệ thuật
cho nền văn học dân tộc qua bài thơ Tự tình.
Yêu cầu:
+ Về nội dung: Bài thơ là sụ bộc lộ chân thành tâm trạng của nhà thơ, là khát vọng hạnh phúc lứa đôi, là khát vọng sống nhân văn- t tởng tiến bộ của thời đại
+ Về nghệ thuật: Bài thơ đóng góp nhiều giá trị: ngôn từ độc đáo mới
mẻ, hình ảnh có sức gợi
2 Hoạt động chuyển bài mới
Mùa thu luôn là đề tài đợc các nhà thơ lấy làm cảm hứng để khai thác Mỗi ngời có những cách cảm nhận riêng và có những cách thể hiện riênglàm nên những giá trị độc đáo đóng góp làm phong phú cho nền văn học dân tộc Một trong những tác giả đó là Nguyễn Khuyến Bằng tài năng nghệ thuật và tâm huyết của mình, ông đã sáng tác rất nhiều bàithơ, trong đó đáng chú ý là ba bài thơ về mùa thu, mà tiêu biểu là bài
thơ Câu cá mùa thu…
3 Hoạt động dạy- học bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV cho HS xem lớt qua phần
tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.
- Cuộc đời của nhà thơ
Trang 19- Em hãy cho biết bài thơ đợc
sáng tác theo thể loại nào?
Xác định kết cấu của bài
- Bức tranh thiên nhiên mùa
thu đợc miêu tả nh thế nào
trong bài thơ?
về quê, không chịu hợp tác với giặc
- Sự nghiệp sáng tác khá lớn…Chủ yếu phản ánh cuộc sống của những con ngời khổ cực
….
2 Tác phẩm
II- Đọc- tìm hiểu chung.
- Thất ngôn bát cú Đờng luật
- Hai phần: + Bức tranh thiên nhiên mùa thu
+ Hình ảnh nhà thơ ngồi câu cá
III- Đọc - tìm hiểu chi tiết
1 Bức tranh thiên nhiên mùa thu
a Hai cõu đờ
- Ao thu- lạnh lẽo, nớc trong trong veo (phân tích)
- Thuyền câu
- Sóng biếc…gợn tí (phân tích)…
(GV hớng dẫn HS phân tích một vài hình ảnh, còn lại Hs tiếp tục về nhà phân tích)
+Trong veo: trong đến tận đáy Bên trong cái trong veo ấy đặt ở cuối câu thơ -> niềm rung cảm thích thú Trời hôm ấy lặng gió và rất nhiều nắng, rất sáng, thì nớc mới có độ trong nh thế Vì thế, câu thơ chỉ nói đến nớc thu nhng
ta vẫn thấy cả trời thu, nắng thu và gió thu -> Tính hàm súc, tinh tế Trớc mắt ngời đọc là 1 khoảng không gian trong sáng và tĩnh lặng vô cùng)
+Thuyền: bé tẻo teo -> gợi vẻ xinh xắn,
đáng yêu (Bé chứ không phải là nhỏ) Đó
là chiếc thuyền thúng của làng quê BìnhLục Ngồi trên chiếc thuyền giữa ao thu nên nhiều vẻ đẹp của mùa thu dễ đến trong tầm nhìn của thi sĩ
=> 2 cõu đề mở ra thời gian và khụng gian nghệ thuật đày thi vị, đầy ắp khụng khớ làng cảnh vựng đồng bằng Bắc Bộ
b Hai cõu thực: Là cảnh trong tầm nhỡn gần: trong
ao nhỏ cú súng, cú giú nhưng rất nhỏ, rất nhẹ và rất đẹp
Trang 20- Theo em, bức tranh thu đợc
"Cỏi thỳ vị của bài thơ là ở cỏc điệu
xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh súng,
xanh tre, xanh trời, xanh bốo, cú 1
màu vàng đõm ngang của chiếc lỏ thu
rơi; ao thu nhỏ, chiếc thuyền cõu theo
đú cũng bộ tẻo teo và dỏng người
cũng như thu lại" Nột riờng của làng
quờ bắc bộ, cỏi hồn dõn dó được gợi
lờn từ khung ao hẹp, từ cỏnh bốo, từ
Sóng biếc: sóng xanh, sóng theo gió nhẹ
Lá vàng cũng theo gió "khẽ đa" thành tiếng
Cả hình và tiếng đều nhỏ nhẹ (tí -vèo)Không gian tĩnh lặng của mùa thu cứ tăng dần: hơi gợn tí, khẽ đa vèo
-> Không gian động mà tĩnh, hữu thanh
mà vô thanh Những làn súng hơi gợn, õm thanh
mơ hồ của chiếc lỏ vàng như xao động trong cừi lòng cũng tĩnh lặng như làng quờ, như mựa thu của thi sĩ
c Hai cõu luận:
+Tầng mây, ngõ trúc: kgian mở lên chiều cao và hớng ra trớc mặt
Xanh ngắt: màu xanh liền 1 khối, tinh khiết, thăm thẳm -> khi nhìn có cảm giác mông lung, huyền ảo, vời vợi Nhờ cótầng mây nên mới nhận ra trời xanh ->
Nt lấy điểm tả diện
Cảm nhận bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác và bằng những rung
động của tâm hồn
Nếu trong Thu vịnh nhà thơ đón
nhận cảnh vật từ cao, xa về gần và cảm nhận tổng hợp của nhiều thời điểm thì bài thơ này cảnh vật lại đợc cảm nhận từ gần - khung ao nhỏ… đến xa, cao… Tất cả hiện lên thật đẹp, thật hài hoà
có sự đan cài của nhiều gam màu: màu xanh của nớc thu, của trời thu, của rặng trúc và màu vàng của chiếc lá thu Rất giàu màu sắc hội hoạ
Cảnh thật yên tĩnh, mang đậm hồn thu của làng quê Bắc Bộ Dờng nh khôngmột tiếng động
(Cảnh vật cũng nh trong hai bài thơ Thu Vịnh và Thu ẩm).
=> Cảnh mựa thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn với 1 khụng gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng,với những chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
+ Nhà thơ có sự quan sát tinh tế, chọn lọc hình ảnh để miêu tả
+ Miêu tả cảnh vật bằng bút pháp cổ
điển- chấm phá…, nét bút thiên về gợi hơn là tả
Trang 21- Qua bức tranh thiên nhiên
em có nhận xét gì về tâm
hồn nhà thơ?
Em có suy nghĩ gì về dáng
ngồi này của nhà thơ?
(GV tổ chức cho HS thảo luận
câu thơ “Cá đâu đớp động
dới chân bèo”
(GV tích hợp kiến thức bài
thơ Thu Vịnh)
Em hiểu nh thế nào về hai
câu cuối? Từ “Đâu” phải hiểu
+ Ngôn ngữ giản dị nhng có độ chính xác cao: Ao thu nhỏ, nên thuyền cũng bé tẻo teo, nớc thu trong nên sóng chỉ gợn rấtnhẹ,,,(hớng dẫn HS phân tích cái hay của những từ láy)
Một tình yêu thiên nhiên đằm thắm,một tâm hồn giản dị thanh cao
2 Hình ảnh nhà thơ ngồi câu cá.
- Các cách hiểu có thể có:
+ Tì tay vào đầu gối đã lâu mà chẳng câu đợc gì Liền lúc đó nghe có tiếng con cá nào đớp động dới chân bèo
+ Khó mà ngồi mãi trong t thế tựa gối buông cần
+ Muốn tựa gối buông cần lâu một chút cũng không đợc vì có tiếng con cá nào
đớp mồi động dới chân bèo (ngời ngồi câu không thiết gì đến cá, chỉ thích
đợc yên tĩnh mà suy t, không muốn dòngsuy t bị đứt đoạn)
- Quả thật nhìn bề ngoài, bài thơ nói chuyện câu cá mùa thu Nhng xét bề sâu, chuyện câu cá không đợc nhân vật trữ tình quan tâm nhiều lắm Các biểu hiện: câu cá mà dờng nh mắt chỉ quan tâm ghi nhận cảnh sắc mùa thu; nghe tiếng cá đớp động mà nh giật mình sực tỉnh
- Vì: Tác giả không phải là một ng phủ; chuyện câu cá chỉ là một cái cớ để nhà thơ thể hiện cảm giác thu và bộc lộ tâmtrạng của mình Tâm trạng của nhân vật trữ tình là tâm trạng u hoài Nỗi u hoài đã phủ lên cảnh vật bên ngoài một
vẻ hắt hiu buồn rất đặc biệt Tác giả rấtnhạy cảm với cái lạnh, cái thanh tĩnh của cảnh thu hay chính đó cũng là cái vắng cái tĩnh trong lòng nhà thơ- tâm trạng bất nhẫn, muốn nhàn nhng sự phiền toái của cuộc đời đâu có cho ông đợc toại nguyện Muốn thanh thản mà lòng lại nặng trĩu u t cuộc đời
Trang 22- Bài thơ cho ta hiểu rất rõ vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: đó là một con ngời bình
dị gắn bó sâu sắc với quê hơng, biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanh bình, biết hớng
về sự thanh sạch cao quý và luôn có tinh thần trách nhiệm với cuộc đời
IV Tổng kết.
- Ghi nhớ- SGK, trg: 19
4 Hoạt động củng cố – hớng dẫn HS ở nhà
GV hớng dẫn HS tổng kết rút ra những giá trị nội dung và nghệ thuật
HS chuẩn bị bài học tiếp theo: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 23
Ngày soạn: 30/8/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 7
Lớp C3: Tiết 9
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
A- Mục tiêu bài học:
Qua bài học, giúp HS:
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Phân tích bức tranh thu qua cảm nhận của nhà thơ Nguyễn
Khuyến trong bài thơ Câu cá mùa thu
Yêu cầu:
- Bức tranh thu đợc cảm nhận qua nhiều hình ảnh…
- Đợc cảm nhận từ nhiều giác quan… tạo nên một bức tranh thu đẹp, hài hoà về màu sắc
- Qua bức tranh thu, có thể thấy tình yêu thiên nhiên, quê hơng,
rộng ra là
- tình yêu đất nớc của nhà thơ
2 Hoạt động dạy- học bài mới
+ Những điểm mạnh của con ngời Việt
Trang 24Thiếu hụt về kiến thức cơ bản (dẫnchứng )
Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tácphân tích kết hợp thao tác nêu cảm nghĩvàtrình bày dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hơng
* Lập dàn ý (GV hớng dẫn HS tự lập dàn ý theo bố cục ba phần trên cơ sở một số gợi ý sau)
- Trớc hết đó là nỗi cô đơn trớc không gianvắng lặng mịt mù: thể hiện qua hai câu
đầu
- Tiếp đến là nỗi chán chờng cho duyênphận cùng những nỗi phẫn uất của nhà thơ(bốn câu tiếp) nhng vẫn rơi vào bi kịch
- Cuối cùng là những khát vọng về cuộcsống, về hạnh phúc của nhà thơ
- Yêu cầu về phơng pháp nghị luận: Phântích, bình luận và chứng minh
* Lập dàn ý: (GV hớng dẫn HS tự lập dàn ý)
I- Phân tích đề:
- Xác định vấn đề cần nghị luận, nhữngyêu cầu về nội dung và phơng pháp nghịluận, phạm vi t liệu
Trang 25- Phân tích đề và lập dàn ý:
Đề bài 1:
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
- Yêu cầu nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống
xa hoa, ốm yếu của những ngời trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là Trịnh Cán
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng nh dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của nhà Lê- Trịnh
3 Hoạt động củng cố – hớng dẫn HS ở nhà
- Đọc thuộc ghi nhớ Tự luyện tập một số đề nghị luận xã hội
- Soạn bài Thao tác lập luận phân tích
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 26
Ngày soạn: 30/8/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 8
Lớp C3: Tiết 10
Thao tác lập luận phân tích
A- Mục tiêu bài học:
Qua bài học, giúp HS
* Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
* Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
Sử dụng các phơng pháp thảo luận, thực hành
GV tiến hành bài dạy theo hớng quy nạp từ những ngữ liệu cụ thể cho
HS rút ra mục đích, yêu cầu, cách phân tích
C- hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cách lập dàn ý cho một bài văn nghị luận.
Yêu cầu:
- Xác định luận điểm, luận cứ
- Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo bố cục:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về vấn đề cần nghị luận
+ Thân bài: lần lợt trình bày những luận điểm, luận cứ
Trang 27+ Kết bài: Tóm lợc những nội dung đã trình bày hoặc nêu lên nhữngnhận định, bình luận nhằm khơi gợi suy nghĩ cho ngời đọc
2: Hoạt động chuyển bài mới
Trong bài văn nghị luận một trong những thao tác cơ bản quan trọngnhất là thao tác lập luận phân tích Vậy thao tác này có đặc điểm gì,cách phân tích nh thế nào?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
3: Hoạt động dạy- học bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc đoạn trích
trong SGK và thực hiện các
yêu cầu:
- Xác định nội dung ý kiến
đánh giá của tác giả đối với
HS đọc lại ví dụ ở mục I, và
I- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1 Xét ví dụ
- Sự bẩn thỉu, bần tiện, đồi bại của SởKhanh
- Trớc hết tác giả nêu lên nhận định có tính tổng quát về bản chất của Sở Khanh
- Sau đó ông đi vào phân tích cụ thể các biểu hiện của sự đồi bại bần tiện: + Sống bằng nghề đồi bại, bất chính+ Giả làm nhà nho, giả làm hiệp khách, giảvờ yêu…
+ Đánh lừa một cô gái ngây thơ hiếu thảo…
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ vớitổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt tráo trở, lừa bịp của Sở Khanh, ngờilập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”
2 Kết luận
* Khái niệm: phân tích là: chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức, và mối quan hệ bên trong cũng nh bên ngoài của đối tợng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận
* Mục đích của phân tích là làm rõ
đặc điểm về nội dung, hình thức, cấutrúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tợng
* Yêu cầu:
+ Chia tách đối tợng thành nhiều bộ phận nhỏ để xem xét một cách kĩ càng
Trang 28- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện màkhái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này- bức tranh về nhà chứa, tính
đồi bại trong xã hội đơng thời
Đoạn trích (1) mục II:
- Cách phân chia đối tợng: Phân tích theo nội bộ của đối tợng: Đồng tiền vừa
có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu
- Phân tích gắn liền khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối vói đồng tiền và thái độ của Nguyễn
Du đối với xã hội đó
Đoạn trích (2) mục II.
- Phân tích theo mối quan hệ nội bộ của đối tợng- ảnh hsởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời:
+ Thiếu lơng thực, thực phẩm
+ Suy dinh dỡng,suy thoái nòi giống
+ Thiếu việc làm thất nghiệp
- Phân tích kết hợp chặt chẽ khái quát tổng hợp: bùng nổ dân số ảnh hởng
đến nhiều mặt của cuộc sống con ời dân số tăng nhanh thì chất lợng cuộc sống của cộng đồng, của gia
ng-đình, của cá nhân bị giảm sút
Có hai thao tác:
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của
đối tợng
+ Phân tích theo các mối quan hệ giữa
đối tợng với các đối tợng liên quan…
2 Cách phân tích
- Khi phân tích cần chia tách đối tợng thành các yếu tố theo những tiêu chí
Trang 29quan hệ nhất định (quan hệ nội bộ- quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối t-ợng; quan hệ nhân quả; quan hệ giữa
đối tợng với các đối tợng có liên quan; quan hệ giữa ngời phân tích với đối t-ợng đợc phân tích)
2 Đoạn 2: Quan hệ: giữa đối tợng này với
đối tợng khác có liên quan: Bài lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch C Dị
3 Vẻ đẹp ngôn từ:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình
ảnh và cảm xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say- tỉnh; khuyết- tròn; đi- lại
- Sử dụng phép lặp từ ngữ: xuân, phéptăng tiến: mảnh- san sẻ- tí- con con
- Phép đảo trật tự cú pháp và cụm từ trong câu 5, 6
4: Củng cố –dặn dò.
- GV cho HS thảo luận về mục đích, yêu cầu, cách phân tích
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Dặn dò: chuẩn bị bài "Thơng vợ"
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Ngày soạn: 04/9/2016
Lớp: A1, A2: Tiết 9
Lớp C3: Tiết 11
Thơng vợ
Trang 30Trần Tế Xơng
A- Mục tiêu bài học:
Qua bài học giúp HS
* Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu quý trọng ngời vợ cùng những tâm sự của nhà thơ
* Thấy đợc thành công nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
2 Hoạt động chuyển bài mới
Trần Tế Xơng còn gọi là Tú Xơng, là nhà thơ nổi tiếng của văn học ViệtNam thời trung đại Ông đợc đánh giá là ông tổ của thơ ca trào phúng vớiphong cách trào phúng độc đáo Tuy nhiên bên cạnh mảng thơ trào phúng
ông còn một mảng thơ trữ tình với rất nhiều bài thơ đằm thắm, trong
đó đáng chú ý là những bài thơ ông viết cho ngời vợ Bài học hôm nay sẽcho chúng ta thấy đợc một trong số những bài thơ ông viết cho ngời vợcủa mình
3 Hoạt động dạy- học bài mới.
Hoạt động của GVvà HS Nội dung cần đạt
+ GVcho HS xem lớt qua phần
- Có nhiều đóng góp về nội dung: thểhiện một t tởng nhân văn sâu sắc…
II- Đọc- tìm hiểu chung về bài thơ.
- Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú
gồm bốn phần đề, thực, luận, kết.
- Bài thơ xây dựng chân dung bàTú
Đằng sau đó là tình cảm của nhà thơ
Tú Xơng
Trang 31nào? Theo em bài thơ đề cập
nội dung gì?
(Có thể có hai cách tìm hiểu
về bài thơ Thứ nhất là theo bố
cục, thứ hai là theo hình tợng).
- Hai câu thơ đề cập những
nội dung gì?
- Phân tích cách diễn đạt của
hai câu thơ
- Theo em chỉ có hai câu thơ
nhng tác giả nói rất nhiều
- Hai câu thơ có ý nghĩa gì?
III- Đọc- tìm hiểu cụ thể.
nh một đứa con đặc biệt…tạo nêngiọng điệu hài hớc, đắng đót Ôngnhận ra sự vô duyên, vô tích sự củamình
- Một mặt nói lên sự vất vả khó khăn,nguy hiểm của bà Tú, đặc biệt là cônglao to lớn, sự đảm đang của bà trongviệc nuôi sống gia đình
- Mặt khác thể hiện tấm lòng tri âncủa nhà thơ Xã hội phong kiến cónhững quan niệm khắt khe, ít côngnhận công lao của ngời phụ nữ
- Tú Xơng không nh vậy, ông đã thấy và
đã nói lên đợc công lao của vợ mình
Ông đã cảm thông cho sự vất vả và đềcao công lao của bà Tú Ông hiểu gánhnặng trên đôi vai bà Tú lẽ ra là của ông->sự tri ân…
2 Hai câu thực.
Là lời tả thực về bàTú
- Mợn hình ảnh con cò trong ca dao- sửdụng một cách sáng tạo (thân cò)- gợi rathân phận tội nghiệp, trĩu nặng nỗibuồn thân phận, -> bùi ngùi
- Dùng nghệ thuật đảo ngữ “lặn lội thân cò” nhấn mạnh sự bơn chải, tháo
Trang 32n Hãy phân tích cách dùng từ
của nhà thơ qua hai câu thơ
- Nhận xét về cách dùng từ
trong hai câu thơ
- Theo em tiếng chửi nhằm vào
đối tợng nào? Qua tiếng chửi ta
thấy đợc gì trong tâm hồn tác
giả
*6 câu đầu, tg đã hoàn thành
việc khắc họa hoàn chỉnh
hình tợng ngời vợ VN truyền
thống Đó là con ngời của tình
nghĩa yêu thơng vô cùng sinh
động giữa eo sèo của chợ đời,
giữa lủi tbuir quãng vắng đêm
trờng, giữa ma nắng của trời
đất, trong quan hệ với chồng
con Qua đó ông Tú bày tỏ sâu
eo sèo ở chợ đơi nhốn nháo mà bà Túphải gánh chịu vì gia đình
Gián tiếp thể hiện tấm lòng biết ơncủa Tú Xơng Ông trở về với cảm hứngVHDG để cảm nhận tinh tế những vấtvả, hiểm nguy mà bàTú phải gánhchịu…
3 Hai câu luận.
- Dùng phép tính đếm theo theo thứ tự
tăng dần: một (duyên), hai (nợ), năm (nắng), mời (ma)…
- Nghệ thuật tách từ: duyên nợ ( chỉquan hệ tình duyên ràng buộc nh món
nợ từ kiếp trớc) đợc tách ra thành một duyên hai nợ để chỉ quan hệ vợ chồng:
duyên ít, nợ nhiều - tự xem mình nhgánh nặng
- Sử dụng thành ngữ Năm nắng mời
ma-bàTú không quản ngại nắng ma giankhó, không hề tính công lao… -> cáchnói dồn góp, làm tăng cấp những cựcnhọc chồng chất trong cuộc đời lam lũcủa bà Tú
- 3 từ "âu đành phận": thể hiện bảnlĩnh của bà Tú: từng trải, hiểu đời, th-
ơng chồng, hiểu chồng, trớc sau giữ
đúng đạo nghĩa phu phụ.-> Tấm lòngbaodung, nhẫn nhịn, vị tha, tự nguyện
hi sinh của bà Tú (GV bình: Hai câu thơ nh một tiếngthở dài, một lời than của bà Tú Thực ra
là lời của ông Tú Nhà thơ nhận thấynhững bất lực của mình, cảm nhận sự
hi sinh của bà dù duyên ít, nợ nhiều nhngkhông hề kêu ca phàn nàn Ông đã nhậpthân vào bà, nói hộ bà
4 Hai câu kết.
Là tiếng chửi
- Trớc hết nhằm vào thói đời: cách ăn ở
Trang 33c xử-bạc bẽo (thời Tú Xơng xã hội đảo lộncon khinh bố, vợ chửi chồng, ông thànhthằng, thằng thành ông…)
- Tiếp đến là chửi mình: chửi sự hờhững vô tích sự…
Qua tiếng chửi ta thấy tâm hồn caoquý, một tiếng chửi đầy chất nhân văn.Nhà thơ vợt lên thói đời, phát hiệnnhững khiếm khuyết của mình màchửi (Tú Xơng suốt đời đèn sách nhngthời ông tú tài không đợc làm quan
đành ăn bám vợ…)-> Nỗi cay đắng, khổ tâm
=> Hai câu kết là sự bùng nổ của nỗi biphẫn dồn nến đã lâu trong lòng ngờichồng rất mục thơng yêu vợ
=>cần thấy tiếng chửi ở đây đồngnghĩa với tiếng nói ngợi ca, tiếng nói tri
ân.=> Vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ
IV Tổng kết.
1 ND: Tình yêu thơng quý trọng của nhà thơ thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, cực nhọc và những đức tính cao đep của bà Tú Qua đó thấy đợc vẻ
đẹp nhân cách của tg
2.NT: Ngôn ngữ thơ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ
- GV căn dặn HS chuẩn bị cho tiết học bài sau
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 34
A- Mục tiêu bài học:
Qua bài học giúp HS:
* Thấy đợc tình bạn thuỷ chung sâu sắc của Nguyễn Khuyến và
Trang 35Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ Thơng vợ và cho biết hình tợng bà Tú
hiện lên nh thế nào?
Yêu cầu:
- Tảo tần chịu thơng chịu khó
- Hi sinh cho chồng cho con
- Có tấm lòng vị tha cao cả
2 Hoạt động chuyển bài mới
Trong tiết học hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết Nguyễn Khuyến
là nhà thơ có tình yêu thiên nhiên sâu sắc và đằng sau tình yêu thiênnhiên ấy là tình yêu đất nớc của ông Đồng thời chúng ta cũng nhận thấynghê thuật tả cảnh của ông Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về nhàthơ này qua bài thơ Khóc Dơng Khuê để hiểu thêm về nghệ thuật tảtình của ông
3 Hoạt động dạy- học bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Theo em bài thơ có thể chia
thành mấy đoạn nhỏ? Nêu nội
dung của mỗi đoạn
- Trình bày suy nghĩ của em
về cách dùng từ của Nguyễn
Khuyến khi thể hiện nỗi đau
ban đầu nghe tin bạn mất
- Sau khi nghe tin bạn mất,
I- Tiểu dẫn
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: 1902- khiDơng Khuê mất Dơng Khuê là ngời bạnthân của Nguyễn Khuyến
- Bài thơ ban đầu đợc sáng bằng chữHán sau đợc dịch bằng chữ Nôm Quabài thơ có thể thấy tình bạn chânthành đằm thắm trong hoàn cảnh xãhội hiện tại
II- HD đọc thêm văn bản.
Có thể chia bài thơ thành ba đoạnnhỏ:
+ Đoạn 1: (Hai câu đầu) Nỗi đau ban
đầu của Nguyễn Khuyến khi nghe tinbạn mất
+ Đoạn 2 (22 câu tiếp theo) Dòng hồitởng về bạn
+ Đoạn 3 (16 câu cuối): Nỗi đau củaNguyễn Khuyến…
1 Nỗi đau ban đầu
- Tin bạn mất đột ngột gây nỗi đau
đớn xót xa bàng hoàng: “Bác Dơng thôi
đã thôi rồi” :Láy lại từ thôi –> giảm nhẹ
nỗi đau Sợ phải nói đến sự thật phũ phàng, biện pháp nói giảm nói tránh .+ Cách xng hô thân mật, đầy kính
trọng (- Từ bác- thể hiện sự tôn trọng),
+ Nỗi đau lan toả trong không gian và
xoáy sâu vào lòng ngời: những từ láy man mác, ngậm ngùi- diễn tả nỗi đau
Trang 36những kí ức trong quá khứ ùa
về Em hãy cho biết Nguyễn
Khuyến đã hồi tởng lại những
kỉ niệm nào?
- Những kỉ niệm đó đợc tác
giả hồi tởng nh thế nào?
- Theo em độ sâu trong tình
bạn của hai ngời thể hiện nh
thế nào qua việc hồi tởng lại
những kỉ niệm của tác giả
- Phân tích cách dùng từ của
nhà thơ Nguyễn Khuyến trong
đoạn thơ để thấy đợc độ sâu
trong tình cảm của nhà thơ
(GV dẫn dắt, chuyển ý: Từ
dòng hồi tởng, nhà thơ trở về
nỗi đau mất bạn Đến đây nỗi
đau thấm sâu hơn Tác giả
phát hiện một nghịch lí: Tuổi
tôi hơn tuổi bác, tôi đau trớc
bác, vậy mà bác lại mất trớc
tôi.Sự thật nghiệt ngã làm cho
nhà thơ đau đớn đến tê liệt
cảm giác).
- Câu thơ nào diễn tả nỗi đau
của cụ Tam nguyên Phân tích
nghệ thuật diễn tả nỗi đau của
câu thơ
(GV dẫn dắt và hỏi: bạn đi rồi,
Nguyễn Khuyến cảm thấy
trống vắng: đàn không gảy,
lan toả đất trời và xoáy sâu vào trong lòng
=> Tin bạn mất gây nỗi đau đớn xót
xa Nỗi đau đó lan tỏa bầu trời và xoáy sâu vào lòng ngời
2 Hồi tởng về tình bạn
+ Kỉ niệm lúc hoa niên: cùng thi đậu một khoa; chơi nơi dặm khách; vui hát
ả đào, uống rợu; bàn luận câu văn
=> Cách kể rõ ràng rành mạch chi tiết
cụ thể cùng với bút pháp liệt kê làm tăngthêm tình cảm gắn bó sâu năng; sự t-
ơi mới của kỉ niệm nh vừa diễn ra hômqua hôm nay vậy
+ Kỉ niệm lúc về già: gắn với màu sắc thời cuộc- buổi dơng cửu cùng hoạn nạn; phận đấu thăng; bác già- tôi già
+ Lần gặp cuối cùng với những cử chỉ thân thiết chân thành của đôi bạn già: cầm tay, lời hỏi thăm
=> Một tình bạn đẹp thiêng liêng đầy
kỉ niệm gắn bó keo sơn theo thời gian năm tháng cuộc đời Tri âm Tri kỉ
…Hồi tởng theo dòng thời gian, tất cảhiện lên cụ thể
+ Những kỉ niệm đó, kỉ niệm lâunhất là hơn 10 năm, gần nhất cũng là
3 năm Vậy mà giờ đây tất cả hiện lênrất rõ
Dùng từ ngữ đơn giản nhng có giá trịthẩm mĩ cao: có kính, có yêu, từ trớc
đến sau…
- Dùng h từ: Biết thôi… vừa diễn tả sựngậm ngùi của hai ngời, vừa thể hiệnthái độ bất lực của nhà thơ
3 Nỗi trống vắng khi mất bạn:
+ Tin bạn mất đột ngột làm cho tác giả
bủn rủn chân tay bàng hoàng xót xa: Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời.:
Đây là câu thơ hay diễn tả nối đaulẫn tiếc nuối nh lìa đi chân tay- lìa
đi một phần cơ thể
Nhà thơ dùng nỗi đau thể xác để diễntả nỗi đau tinh thần
Trang 37+ Đau đớn gấp bội khi tác giả nhận ra
sự phi lí khó chấp nhận: Mình nhiều tuổi, ốm trớc nhng bạn lại là ngời đi trớcmình, NK cho đó là sự nghiệt ngã của cuộc đời
+ Lời than bạn thiết tha: sự trách móc,
sự trống vắng:
Dùng điệp từ: không… … nhấn mạnh,
khẳng định một sự trống vắng khônggì bù đắp nổi và không gì thay thế
đợc bạn trong lòng mình Mất bạn cuộc
đời trở nên vô nghĩa còn lại là con sốkhông, mọi hoạt động hàng ngày cũngtrở nên vô nghĩa
+ Những câu thơ mang ý ngghĩa thậm xng, nói bóng nghĩa là từ đây
đã mất đi một ngời tri kỉ để uống rợu nghe đàn làm thơ-> Hình thức mợn không để nói có trong thơ cổ điển, cái có ở đây là nỗi đau tận đáy lòng khi mất bạn
+ Dùng điển tích văn học: cây đàn BáNha, chiếc giờng của Trần Phồn
+ Bốn câu cuối vừa thể hiện cụ thể nỗi đau vừa an ủi tự thơng mình Một hình ảnh so sánh để diễn tả nỗi đau nén chặt trong lòng mà không bật ra thành tiếng NK khóc bạn không phải bằng hàng lệ dàn dụa chứa chan mà bằng những giọt nớc mắt hiếm hoi củatuổi già gạn chắt từ trái tim bị nhiều thơng tổn, khóc bạn khi cuộc đời gần
xế bóng và đã trải qua nhiều mất mát: mất nớc; mất vợ con và đến DK nỗi
đau ấy lặn vào trong thắt gan thắt ruột
Trang 38- Từ ngữ hình ảnh giản dị gợi cảm, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
- Bài thơ khẳng định một tình bạn
đẹp tri âm tri kỉ từ đó bộc lộ nỗi đau
sự trống vắng khi mất bạn, đậm chất nhân văn- là tiếng khóc cảm động nhất trong kho tàng văn học Việt Nam
4 Hoạt động củng cố – hớng dẫn HS ở nhà
* Củng cố: GV nêu câu hỏi thu hoạch, HS suy nghĩ trả lời
- GV: Qua bài học rút ra nhận xét của em về cách tả tình cảm của nhàthơ
Cách tả tình chân thành sâu sắc Nguyễn Khuyến nói khóc bạnnhng cả bài thơ không có một từ, câu nào nói lên tiếng khóc, nhng tavẫn thấy bài thơ thấm đẫm nớc mắt Nỗi đau lặn sâu bên trong ngônngữ
- Em có nhận xét gì về tình cảm của Nguyễn Khuyến dành cho DơngKhuê?
Tình cảm chân thành thuỷ chung hiếm có…
* Hớng dẫn chuẩn bị bài học sau:
Soạn bài Vịnh khoa thi Hơng
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 39
A Mục tiêu bài học: giúp học sinh
- Qua khung cảnh trờng thi thiếu tôn nghiêm và có phần lố bịch, thấy
đ-ợc một phần cảnh đất nớc: sự nhốn nháo, ô hợp, áp đảo của ngoại bang
- Thấy đợc tâm trạng : nỗi đau, nỗi nhục mất nớc căm ghét khinh bỉ bọnthực dân xâm lợc muốn thức tỉnh lơng tri, tinh thần dân tộc ở mỗi ng-ời
1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ: Khóc Dơng khuê? Bài thơ thể hiện tình bạn nh thếnào của Nguyễn Khuyến với Dơng khuê? Những biện pháp nghệ thuật tu
từ trong bài thơ?
2 Hoạt động dẫn vào bài mới:
Tú Xơng học giỏi thơ hay nhng đờng thi cử hết sức lận đận Bởi vậy ông
có cả một thi đề một chùm thơ phong phú về thi của, bài thơ Vịnh khoathi Hơng là một trong những bài thơ tiêu biểu ấy
3 Hoạt động dạy- học bài mới
Trang 40Hoạt động của giáo viên và
hoc sinh
Hớng dẫn học sinh đọc hiểu khái
quát và chi tiết
Tác giả viết bài Vịnh khoa thi
H-ơng để nhằm mục đích gì?
Giọng điệu của bài thơ?
Hai câu đầu cho thấy kì thi có
gì khác thờng?
4 câu thơ này tác giả hớng ngòi
bút trào phúng của mình vào
đối tợng nào?
Các từ lôi thôi, ậm oẹ với biện
pháp đảo ngữ; các hình ảnh vai
đeo lọ, miệng thét loa diễn tả
cảnh thi của nh thế nào?
Cặp đối trong 4 câu thơ này có
I.Tìm hiểu chung
- Vinh khoa thi Hơng là bài thơ thuộc đề tài thi cử- 1 đề tài đậm nét trong thơ Tú Xơng, thể hiện thái độ phẫn uất mỉa mai của nhà thơ đối với chế độ thi cử đ-
bỏ hẳn kì thi hán học Từ lẫn cho thấy sự
lẫn lộn, báo trớc sự thiếu nghiêm túc; sự nhốn nháo, ô hợp phức tạp láo nháo trong thi cử
2 Hai câu thực và 2 câu luận:
- Nhận xét điển hình của khoa thi Hơng năm Đinh Dậu, ngòi bút của tác giả hớng vào hai đối tợng chủ yếu của cuộc thi: sĩ tử- ngời đi thi và quan trờng- ngời coi thi
- Phép đối rất chỉnh tạo ra nghịch cảnh, kèm theo các từ láy, từ tợng thanh càng vẽ
ra cụ thể hình dáng, cử chỉ, lời nói của họ: các sĩ tử thật luộm thuộm, lôi thôi lếch thếch bệ rạc: vai đeo lọ, lôi thôi với bao nhiêu thứ đồ đạc lỉnh kỉnh khoác vaicầm tay, đeo trớc ngực, sau lng
Biện pháp đảo nhấn mạnh vào cảnh tợng chung của các sĩ tử từ già đến trẻ đều lôithôi, không có t thế của ngời đi thi Nó phản ánh sự sa sút của nho phong sĩ khí,
=> hoàn cảnh tội nghiệp của các nhà nho cuối mùa
- Còn hình ảnh quan trờng thì xuất hiện với vẻ ra oai nạt nộ, nhng đó là cái oai cố
tạo: từ ậm oẹ đã phô bày tất cả, đó là
âm thanh to nhng bị cản trở trong họng nên nghe không rõ tiếng Âm thanh đó làm cho cảnh trờng thi huyên náo, lộn xộn,nhốn nháo, quan phải thét để ra oai vì chẳng ai nghe gì
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm đợc tiếp
đón rất trọng thể, oai nghiêm: lọng cắm rợp trời, lọng trớc váy sau, phô trơng hình thức Sự nhốn nháo của kì thi còn là sự