1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sinh học 10 chuẩn

99 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,5 MB
File đính kèm Sinh học 10 - chuẩn.rar (785 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: thảo luận, trả lời GV: kết luận Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nước và vai trò của nước trong tế bào Hs quan sát Tranh H 3.1 và 3.2 * Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1, 3.2 em hãy nê

Trang 1

PHẦN I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Tiết 1 - Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này HS phải

1 Kiến thức

- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cáinhìn bao quát về thế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

2 Kỹ năng

- Hình thành tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứu sgk, enternet về thế giới sống

- Rèn kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày suy nghĩ, hợp tác, quản lí thời gian

3.Thái độ

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về thế giới sống

4 Năng lực

-Hình thành và phát triển năng lực tự học

- rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

II Phương tiện dạy học

GV : kết luận và chuyển tiếp vào bài học mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

GV: Hãy quan sát hình vẽ sgk và cho biết

các cấp độ tổ chức sống? em hãy nêu khái

cơ thể  quần thể  quần xã  hệ sinh thái  sinh quyển

Trang 2

GV:Học thuyết tế bào cho biết những điều

GV: Để nghiên cứu sự sống, các nhà khoa

học thường tập trung nghiên cứu ở cấp độ

tổ chức nào? Tại sao?

HS:

Hoạt động 2: tìm hiểu đặc điểm của các

cấp tổ chức sống.

Gv: yêu cầu hs nghiên cứu SGKtheo

nhóm bàn, trả lời các câu hỏi sau :

- Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội ?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ

thể sống là gì?

Hs: trao đổi nhóm trả lời

GV : tiếp tục đặt câu hỏi

- Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng,

phát triển thì phải như thế nào?

- Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ

thể sống làm như thế nào để giữ cân

bằng?(uống rượu nhiều )

-Tại sao tất cả sv đều cấu tạo từ tế bào ?

-Vì sao cây xương rồng khi sông trên sa

- Để nghiên cứu sự sống, các nhà khoahọc thường tập trung nghiên cứu ở cấp độ

cơ thể vì cơ thể mới biểu hiện đầy đủ cácđặc tính của sự sống

II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng

để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên Bào quan tế bào mô cơ quancơthể

-Tính nổi trội:Được hình thành do sựtương tác của các bộ phận cấu thành màmỗi bộ phận cấu thành không thể có được

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trườngsống luôn có tác động qua lại qua quátrình trao đổi chất và năng lượng

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn cókhả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằngđộng động trong hệ thống (cân bằng nộimôi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, pháttriển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyềnthông tin di truyền trên AND từ thế hệ nàysang thế hệ kh ác

-Thế giới sống có chung một nguồn gốctrải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạonên sự đa dạng và phong phú ngày naycủa sinh giới

-Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá

Trang 3

Tuần 1(tiết 1) Ngày duyệt giáo án 6/9/2018

Nhóm Trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 4

Tuần 2 ( tiết 2) Ngày soạn: 8 / 9/ 2018

Tiết 2 - Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này HS phải

1 Kiến thức

-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh,giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật)

- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới Thực vật, giới động vật

- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày suy nghĩ, hợp tác, quản lí thời gian

GV : kết luận và vào bài học mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về giới và hệ

thống phân loại 5 giới:

Gv : viết sơ đồ: giới ngành lớp bộ họ

-chi - loài

*Em hiểu thế nào là giới? cho ví dụ?

Gv : cho học sinh quan sát tranh sơ đồ hệ

-Giới Khởi sinh (Monera)

-Giới Nguyên sinh(Protista)

-Giới Nấm(Fungi)

-Giới Thực vật(Plantae)

.I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1) Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớnnhất, bao gồm các ngành sinh vật cóchung những đặc điểm nhất định

2)Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân

sơ -Giới Nguyên sinh(Protista)-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhânthực

-Giới Động vật(Animalia)

II Đặc điểm của mỗi giới:

Trang 5

-Giới Động vật(Animalia)

* Tại sao không biểu thị các giới trên cùng

một hàng?

( vì ngày nay các giới tồn tại song song )

Gv chia nhóm 4 - 5 ( theo bàn) học sinh

yêu cầu hoàn thành PHT Mỗi nhóm chỉ

làm 1 giới theo sự phân công

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm của

Giớinấm

Giớitv

Giớiđv

1)Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ cókích thước nhỏ 1-5m

- Phương thức sống đa dạng

2) Giới Nguyên sinh:(Protista) ( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyênsinh)

-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đabào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơthể có diệp lục)

-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại

2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống

dị dưỡng, hoại sinh

- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hìnhdạng đa dạng, sống dị dưỡng

3)Giới Nấm:(Fungi)-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bàohoặc đa bào Thành tế bào chứa kitin

- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bàotử)

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, kýsinh, cộng sinh

4)Giới Thực vật:( Plantae) (Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bàocấu tạo bằng xenlulôzơ

-Hình thức sống:Sống cố định, có khảnăng quang hợp(có diệp lục) tự dưỡng

5)Giới Động vật:(Animalia)(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giuntròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp,

Da gai và Động vật có dây sống)

- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúcphức tạp với các cơ quan và hệ cơ quanchuyên hoá cao

- Hình thức sống: dị dưỡng và có khảnăng di chuyển

Trang 6

HS: làm việc cá nhân trả lời câu hỏi “Vì sao nấm không thuộc giới thực vật »

GV: kết luận

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Virut thuộc giới nào ? vì sao

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 2 (tiết 2) Ngày duyệt giáo án 10/9/2018

Nhóm Trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 7

Tuần 3 ( tiết 3) Ngày soạn: 15 / 9/ 2018

Tiết 3 - Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

I Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này HS phải

1 Kiến thức

- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày suy nghĩ, hợp tác, quản lí thời gian

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về các nguyên tố hóa học và nước

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, ảnh về cấu tạo phân tử nước, liên kết trong phân tử nước thường và nước đá

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : cho nêu những nguyên tố hóa học đã học

H1 : trong đó những nguyên tố nào có mặt trong tế bào

HS : trả lời

GV : kết luận và vào bài học mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu về các nguyên tố

hóa học

GV : chia nhóm 4 -5 học sinh ( theo bàn),

nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi

- Những nguyên tố cần thiết cho sự sống

- Tại sao các tế bào khác nhau lại cấu tạo

chung từ 1 số nguyên tố nhất định?

- Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những

nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?

- Vì sao C là nguyên tố quan trọng?

Hs nêu được: 4 ngtố có tỉ lệ lớn C có cấu

hình điện tử vòng ngoài với 4 đtử → cùng

1 lúc tạo 4 liên kết cộng hoá trị

1)Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:a.Nguyên tố đa lượng:

- Các nguyên tố có tỷ lệ  10 - 4 ( 0,01%)

- C, H, O, N, S, P, K…

b Các nguyên tố vi lượng:

- Các nguyên tố có tỷ lệ  10 - 4 ( 0,01%)

Trang 8

* Các nguyên tố hoá học có vai trò như

thế nào đối với tế bào?

HS: thảo luận, trả lời

GV: kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nước và vai

trò của nước trong tế bào

Hs quan sát Tranh H 3.1 và 3.2

* Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1,

3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá

của nước?

* Em nhận xét về mật độ và sự liên kết

giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và

rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước

thường)

*Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống

vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích?

*Theo em nước có vai trò như thế nào?

đối với tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra

khi các sinh vật không có nước?) HS bổ

- Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào

- Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ

- Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1)Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên

tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liênkết cộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫntĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạnglưới nước

2)Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoàtan và vận chuyển các chất cần cho hoạtđộng sống của tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu chocác phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào

- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tếbào và cơ thể

GV : Tại sao không bảo quản rau, củ, quả trong ngăn đá tủ lạnh

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 3 (tiết 3) Ngày duyệt giáo án 17/9/2018

Nhóm Trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 9

Tuần 4 ( tiết 4) Ngày soạn: 22 / 9/ 2018

TIẾT 4 - BÀI 4,5.CACBOHIDRAT, LIPIT, PROTEIN

I Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này HS phải

1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo hóa học của các phân tử cacbohidrat, lipit Protein

- Nêu được vai trò sinh học của chúng trong tế bào

2 Kỹ năng

- Phát triển năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứu sgk, enternet về cáchợp chất hữu cơ trong tế bào

- Rèn kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày suy nghĩ, hợp tác, quản lí thời gian3.Thái độ

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về thành phần cấu tạo nên chất sống vàkhông sống

- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về các nguyên tố hóa học và nước

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, ảnh về cấu tạo phân tử xenlulozo, dầu, mỡ, pr

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : Nêu những chất hữu cơ là dinh dưỡng có trong thức ăn mà em biết

HS : trả lời

GV : kết luận và vào bài học mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

GV : chia 6 nhóm học sinh

Nhóm 1,2 : nghiên cứu cacbohidrat

Nhóm 3,4 : nghiên cứu lipit

Loại Liên kết trong phân tử

Chứcnăng

Vídụ

b.Đường đôi: (Disaccarit)-Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucôzit

-Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân

tử Glucôzơ, Saccarôzơ(đường mía) gồm 1ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ

Trang 10

HS : làm việc trong 5 phút, cử đại diện

báo cáo

Các nhóm HS khác theo dõi, cho điểm và

có thể đặt câu hỏi cho nhóm đang báo cáo

GV : nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

(đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptửgalactôzơ

c Đường đa: (polisaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucôzit

- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…2)Chức năng của Cacbohyđrat:

- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tếbào

-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể…

II Lipit: ( chất béo)

1) Cấu tạo của lipit:

a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)-Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béob.Phôtpholipit:(lipit đơn giản)

- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2axit béo và 1 nhóm phôtphat(alcol phức)

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh họckhác

III prôtêin

1.Cấu trúc của prôtêin:

Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin

a) Cấu trúc bậc 1:

- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên

1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit

- Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng.b) Cấu trúc bậc 2:

- Chuỗi pôli peptit co xoắn lại(xoắn)hoặc gấp nếp()

Trang 11

- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạocấu trúc bậc 4

2 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởngđến chức năng của prôtêin:

a) Chức năng của prôtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)

- Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷ cấu trúckhông gian 3 chiều của prôtêin làm chochúng mất chức năng( biến tính)

Tuần 4(tiết 4) Ngày duyệt giáo án 24/9/2018

Nhóm Trưởng

Trang 12

Ngụ Thị Hường

Tuần 5 ( tiết 5) Ngày soạn: 28 9 2018

Tiết 5 – Bài 6 AXIT NUCLấIC

I Mục tiờu: Sau khi học xong bài này hs phải:

1 Kiến thức

- Học sinh phải nờu được thành phần 1 nuclờụtit

- Mụ tả được cấu trỳc của phõn tử ADN và phõn tử ARN

- Trỡnh bày được cỏc chức năng của ADN và ARN

- So sỏnh được cấu trỳc và chức năng của ADN và ARN

2 Kỹ năng:

- Rốn luyện kĩ năng hoạt động nhúm kỹ năng quan sỏt, thu nhận kiến

thức từ sơ đồ, hỡnh vẽ để nhận thức được cấu tạo chức năng của axit nucleic

- Rốn luyện kĩ năng thể hiện sự tự tin, khi trình bày ý kiến

- Rốn luyện kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực, trình bày suy

nghĩ, ý tởng

- Rốn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

3 Thái độ: cú thỏi độ yờu thớch tỡm hiểu, nghiờn cứu khoa học.

4 Năng lực

- Rốn luyện và phỏt triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hỡnh thành và phỏt triển năng lực tự học, tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi nghiờn cứusgk, enternet về ADN và ARN

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, ảnh về cấu tạo phõn tử ADN ( Hỡnh 6.1), ARN ( Hỡnh 6.2)

2 Màn ảnh, mỏy chiếu, mỏy vi tớnh

III Tổ chức cỏc hoạt động học

Hoạt động 1: Tỡnh huống xuất phỏt

GV : Cho hs quan sỏt cấu trỳc ADN, Em hóy cho biết đõy là phõn tử hữu cơ gỡ ? Nú cú

chức năng quan trọng như thế nào ?

HS : trả lời

GV : kết luận và vào bài học mới

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

Hoạt động dạy – học Sản phẩm

Hoạt động 1: Tỡm hiểu axit ADN

GV: yờu cầu hs quan sỏt tranh H6.1 và

mụ hỡnh trả lời cỏc cõu hỏi:

- Hóy trỡnh bày thành phần cấu tạo

phõn tử ADN?

- Phõn biệt AND nhõn sơ và nh õn

thực?

- Quan sỏt tranh và mụ hỡnh hóy trỡnh

I Axit đờụxiribụnuclờic: (ADN)

1 Cấu trỳc của ADN:

Trang 13

bày cấu trúc phân tử ADN?

- Tại sao chỉ có 4 loại nu nhưng các

sinh vật khác nhau lại có những đặc

điểm và k ích thước khác nhau ?

HS: Trả lời

GV Kết luận

GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin

sgk, quan sát tranh và nêu cấu trúc

không gian của ADN ?

GV: yêu cầu hs đọc thông tin sgk và trả

lời câu hỏi:

- Chức năng mang thông tin di truyền

của phân tử ADN thể hiện ở điểm nào?

- Chức năng bảo quản thông tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

- Chức năng truyền đạt thông tin di

truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm

nào?

- Đặc điểm cấu trúc nào giúp ADN thực

hiện được chức năng đó?

HS: Trả lời

GV Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu axit ARN

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin skg và trả

lời câu hỏi sau:

- Có bao nhiêu loại ARN?

- phân loại dựa vào tiêu chí nào?

-Hãy nêu thành phần cấu tạo của phân

tử ARN? So sánh với phân tử ADN?

- Hãy nêu cấu trúc của ptử ARN? Sự

khác nhau về cấu trúc của phân tử

ARN so với phân tử ADN?

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit

- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xácđịnh tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit

- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhaubằng liên kết H giữa các bazơ của các nu theoNTBS

nguyên tắc bổ sung:

( A=T, G=X ) Bazơ có kích thước lớn ( A ,G)liên kết với bazơ có kích thước bé ( T ,X) →làm cho phân tử AND khá bền vững và linh hoạt

2 Cấu trúc không gian

- 2 chuỗi polinu của AND xoắn đều quanh trục

tao nên xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang làđường và axit phôtpho

- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A0

3 Chức năng của ADN:

- Mang thông tin di truyền là số lượng, thànhphần, trình tự các nuclêôtit trên ADN

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trênphân tử ADN hầu hết đều được các hệ thốngenzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền (qua nhân đôiADN) từ tế bào này sang tế bào khác

II Axit Ribônuclêic:

1 Cấu trúc của ARN:

- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch

- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng

- t ARN xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ

- ARN ribôxôm(rARN)nhiều xoắn kép cục bộ

2 Chức năng của ARN:

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đếnribôxôm đê tổng hợp prôtêin

- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.-rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm lànơi tổng hợp nên prôtêin

Trang 14

Tuần 5( tiết 5) Ngày kí duyệt : 1/10/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 15

Tuần 6( tiết 6) Ngày soạn: 5 10 2018

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 6 - Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiờu: Sau khi học xong bài này hs phải:

1 Kiến thức

- Nờu được cỏc đặc điểm của tế bào nhõn sơ

- Giải thớch lợi thế của kớch thước nhỏ ở tế bào nhõn sơ

- Trỡnh bày được cấu trỳc và chức năng của cỏc bộ phận cấu tạo nờn tế bào vi khuẩn

- Rốn luyện kĩ năng hoạt động nhúm kỹ năng quan sỏt, thu nhận kiến thức từ sơ đồ,

hỡnh vẽ để nhận thức được cấu tạo của tế bào nhõn sơ

2 Kỹ năng:

- Rốn luyện kĩ năng hoạt động nhúm kỹ năng quan sỏt, thu nhận kiến

thức từ sơ đồ, hỡnh vẽ để nhận thức được cấu tạo chức năng của axit nucleic

- Rốn luyện kĩ năng thể hiện sự tự tin, khi trình bày ý kiến

- Rốn luyện kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực, trình bày suy

nghĩ, ý tởng

- Rốn luyện kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

3 Thái độ: cú thỏi độ yờu thớch tỡm hiểu, nghiờn cứu khoa học.

4 Năng lực

- Rốn luyện và phỏt triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hỡnh thành và phỏt triển năng lực tự học, tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi nghiờn cứusgk, enternet về cấu tạo của tế bào nhõn sơ

II Phương tiện dạy học

1 Tranh phúng to Hỡnh 7.1; Hỡnh 7.2

2 Màn ảnh, mỏy chiếu, mỏy vi tớnh

III Tổ chức cỏc hoạt động học

Hoạt động 1: Tỡnh huống xuất phỏt

GV : Cho hs quan một số vi khuẩn, Em hóy cho biết đõy là những sinh vật nào ?

Chỳng cú cấu tạo ra sao ?

HS : trả lời

GV : kết luận và vào bài học mới

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

Hoạt động dạy – học Sản phẩm

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm

chung của tế bào nhõn sơ

Gv cho hs quan sỏt Tranh tế bào vi

khuẩn, động vật, thực vật, đọc thụng tin

sgk và trả lời cõu hỏi

- Em cú nhận xột gỡ về cấu tạo tế bào

nhõn sơ so với tế bào nhõn thực?

-Em cú nhận xột gỡ về kớch thước giữa

cỏc tế bào?

- Kớch thước nhỏ cú vai trũ gỡ với cỏc tế

bào nhõn sơ?

I Đặc điểm chung của tế bào nhõn sơ:

Trang 16

* Hs đọc thông tin sgk và thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

- Em hãy nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ.

- Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?

-Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử

dụng những loại thuốc kháng sinh khác

nhau?

- Trả lời câu lệnh trong sách giáo khoa

trang 33

- màng sinh chất có cấu trúc như thế

nào? MSC ở tế bào nhân thực và nhân sơ

khác nhau như thế nào

- tế bào chất có đặc điểm gì?

- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân

sơ ?

- vai trò của vùng nhân đối với vk ?

Hs trả lời dc: do chưa có màng hoàn

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏnhày(vi khuẩn gây bệnh ở người)

b)Màng sinh chất

- Màng sinh chất gồm 2 lớp phôtpholipit vàprôtêin

- Một số có thêm roi (tiên mao) để di chuyển,lông( nhung mao) để bám vào vật chủ

2) Tế bào chất:

- Gồm bào tương, ribôxôm và hạt dự trữ

3) Vùng nhân:

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏdạng vòng là plasmit

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : yêu cầu hs trao đổi theo bàn trả lời câu hỏi : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ

và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì ?

HS: làm việc nhóm để hoàn thành nội dung, báo cáo kết quả

GV: kết luận

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Tỷ lệ S/V ở các động vật vùng nóng và vùng lạnh như thế nào? Tác dụng đối vớisinh vật? (tỷ lệ S/V ở động vật vùng lạnh nhỏ - cơ thể thường tròn để giảm diện tích bềmặt- giảm mất nhiệt của cơ thể)

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

Trang 17

Ngày soạn: 20 / 10/ 2018

Tuần 7 -Tiết 7 : Bài 8+9 : TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu :Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất: lưới mội hất,

bộ máy golgi, riboxom,ti thể

2 Kỹ năng

- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp

- Biết quản lí thời gian, biết lằng nghe tích cực, tự tin trước tổ nhóm

3 Thái độ

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về cấu trúc tế bào

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về về cấu trúc tế bào nhân thực

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, ảnn tế bào thực vật, động vật, các bào quan

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : cho hs quan sát hình ảnh tb vi khuẩn và tế bào nhân thực chỉ ra điểm khác biệt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

của tế bào nhân thực

GV điều khiển học sinh làm việc cá nhân

II Cấu trúc của tế bào nhân thực

1 Nhân tế bào

- Thường có dạng hình cầu, đường

Trang 18

của tế bào nhân thực.

GV điều khiển học sinh làm việc cá nhân

hoặc theo nhóm

GV: Em có nhận xét gì về cấu tạo tế bào

nhân sơ so với tế bào nhân thực?

HS: Tế bào nhân sơ nhỏ, cấu tạo đơn giản

hơn nhiều so với tế bào nhân thực

GV: Hãy trả lời câu lệnh trang 37

HS:

GV: Nghiên cứu SGK nêu cấu tạo và chức

năng của các bào quan

HS:

GV: Trả lời câu lệnh trang 38

HS: Nghiên cứu và trả lời: Lưới nội chất

hạt  túi tiết bộ máy Golgi  túi

protein Màng tế bào (Các bào quan

phối hợp hoạt động với nhau)

GV: Ở người tế bào bạch cầu có lưới nội

HS: Dạng túi dẹp xếp cạnh nhau, là nơi

lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản

HS: Vì ti thể chứa nhiều enzim tham gia

vào quá trình hô hấp, chuyển hóa các chất

hữu cơ thành năng lượng dạng ATP, cung

cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ

thể

GV: Trả lời câu lệnh trang 40

kính khoảng 5m Có lớp màng kép baobọc

- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(DNA và protein) và nhân con

2 Lưới nội chất

- Là 1 hệ thống ống và xoang dẹpthông với nhau gồm lưới nội chất trơn và

có hạt

- Chức năng của lưới nội chất hạt (mặtngoài có hạt ribosome) là nơi tổng hợpprotein

- Chức năng của lưới nội chất trơn làtham gia vào quá trình tổng hợp lipid,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độchại đối với tế bào, cơ thể

3 RibosomeRibosome là bào quan không có màng

và giữ chức năng là nơi tổng hợp protein

4 Bộ máy Golgi

Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhaugiữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phânphối các sản phẩm của tế bào

5 Ti thể

a Cấu trúc

Có 2 lớp màng bao bọc, màng ngoàinhẵn, màng trong gấp khúc lại tạo thànhcác mào, trên đó chứa nhiều loại enzimtham gia vào quá trình hô hấp tế bào, bêntrong là chất nền chứa ADN và ribosome

b Chức năngGiữ chức năng cung cấp năng lượng(ATP) cho hoạt động sống của tế bào

Trang 19

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : Treo tranh H 8.2 sgk, hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một pr ra khỏi tế bào ?

HS: làm việc theo nhóm bàn trả lời

GV: chốt kiến thức: lưới nội chất hạt, túi tiết, bộ máy gôn gi, màng sinh chất

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Vì sao khi người ta uống rượu trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời ( HS đã biết tb có lưới nội chất trơn có E khử độc)

GV : kết luận và gọi ý học sinh về việc uống rượu ảnh hưởng đến gan và sức khỏe

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 7 (tiết 7) Ngày duyệt giáo án 22/10/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 20

Ngày soạn: 27 / 10/ 2018

Tuần 8: Tiết 8 : BÀI 9 + 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp phù hợp với chức năng của chúng

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của không bào và lyzosome

- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tế bào nhân thực,

- Rèn kĩ năng phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp

3 Thái độ

Xây dựng niềm tin về khoa học

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về về cấu trúc tế bào nhân thực

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, lục lạp, không bào, khung xương tế bào, màng sinh chất

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : cho HS xem tranh tb thực vật và tb động vật có chú thích các bào quan Hãy chỉ

ra những bào quan chưa được nghiên cứu ở tiết học trước

HS : trả lời

GV : kết luận vấn đề và vào bài :

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cấu trúc, chức năng của lục

lạp và các bào quan khác như không

bào, lyzosome.

GV: Lục lạp có mấy lớp màng? Màng của

lục lạp có gì khác so với màng của ti thể?

- Bên trong có cấu trúc gì?

- Trả lời câu lệnh trang 41 – SGK

HS:

GV: Lá cây không hấp thụ màu xanh có

màu xanh và màu xanh của lá không liên

quan gì tới chức năng quang hợp của lá)

-II Cấu trúc của tế bào nhân thực

6 Lục lạp

a Cấu trúc

Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật có 2lớp màng bao bọc chứa chất nền Stroma(có DNA và ribosome) và các hạt Granađược nối với nhau bằng hệ thống màng(do các túi dẹt thylakoid xếp chồng lênnhau –

thylakoid chứa diệp lục và enzim quanghợp)

b Chức năng

Trang 21

lá có màu xanh là do màu của diệp lục

- Diệp lục được hình thành ngoài ánh sáng

nên mặt trên được chiếu nhiều có nhiều

diệp lục được hình thành

GV: Cho HS nghiên cứu mục VII để trả

lời câu hỏi lệnh trong SGK – trang 42

HS:

GV: Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi

khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực bào

nên cần nhiều lyzosome

Hoạt động 2:Tìm hiểu về màng sinh

GV: Tại sao mô hình cấu tạo màng sinh

chất được gọi là mô hình khảm động?

HS: Vì các phân tử lipid có khả năng cử

động một cách linh hoạt

GV: Nếu màng không có cấu trúc khảm

động điều gì sẽ xảy ra?

HS: Thì màng sẽ không linh hoạt được

trong việc vận chuyển và trao đổi các chất

với môi trường

GV: Tại sao màng tế bào nhân thực và

nhân sơ có cấu trúc tương tự nhau mặc dù

tế bào nhân sơ có cấu tạo rất đơn giản?

HS: Vì mỗi tế bào đều có cấu tạo gần

giống nhau, đều do các phân tử protein,

phospholipid cấu tạo nên…

GV: Màng sinh chất giữ các chức năng gì?

Do các thành phần nào đảm nhận?

HS: Trả lời dựa vào gợi ý SGK

Là nơi diễn ra quá trình quang hợp,chuyển hóa năng lượng ánh sáng thànhnăng lượng hóa học tích trữ dưới dạngtinh bột

7 Một số bào quan khác

- Không bào: có 1 lớp màng bao bọc và

nó giữ các chức năng khác nhau tuỳ từngloại tế bào và tuỳ từng loài sinh vật

- Lyzosome: có 1 lớp màng bao bọc giữchức năng phân huỷ các tế bào già, các tếbào bị tổn thương không phục hồi đượchay các bào quan đã già trong tế bào

8 Màng sinh chất

a Cấu tạo

- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động

- Gồm 1 lớp kép phospholipid quay đầu

kỵ nước vào nhau Có các phân tửprotein xen kẽ (xuyên màng) hoặc liênkết ở bề mặt

- Các tế bào động vật có cholesterol làmtăng sự ổn định của màng sinh chất

- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoạibào, protein liên kết với lipid tạolipoprotein hay liên kết với cacbohydrattạo glycoprotein

Trang 22

GV: Trả lời câu lệnh trang 46 (Tại sao khó

ghép mô, cơ quan từ người này sang người

kia thì cơ thể người nhận lại nhận biết

được các cơ quan lạ đó?

HS: Do sự nhận biết cơ quan lạ và đào thải

cơ quan lạ của “dấu chuẩn” là

glycoprotein trên màng tế bào

Hoạt động 3:Tìm hiểu các thành phần

bên ngoài màng sinh chất

GV: Hãy nêu cấu trúc bên ngoài màng

sinh chất và chức năng của chúng?

HS: Cấu trúc bên ngoài gồm có thành tế

bào và các chất nền ngoại bào

- Quy định hình dạng tế bào, thu nhận

thông tin và liên kết các tế bào lại với

nhau

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến

9 Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

HS: làm việc theo nhóm bàn trả lời

GV: chốt kiến thức: tế bào bạch cầu

Tuần 8 (tiết 8) Ngày duyệt giáo án 29/10/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 23

Ngày soạn: 2/ 11/ 2018

Tuần 9: Tiết 9 :KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Củng cố được những kiến thức đã được học về thành phần hóa họcvà cấu trúc của tế bào

2.Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài thi, phân tích nội dung câu hỏi

- Rèn luyện được kỹ năng xử lí, độ chính xác, khoa học khi làm bài

3 Về thái độ:

- Có thái độ trung thực, nghiêm túc và khách quan khi làm bài

- Không tiêu cực trong thi cử

4 Năng lực:

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực chịu trách nhiệm

II Phương tiện dạy học

Đề kiểm tra

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: GV phát đề cho HS

Hoạt động 2: làm bài nghiêm túc dưới sự giám sát của giáo viên

Hoạt động 3: GV thu bài

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 9 (tiết 9) Ngày duyệt giáo án 5/11/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 24

Ngày soạn: 9/ 11/ 2018

Tuần 10: Tiết 10- Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I Mục tiêu :Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyểnchủ động

- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về về cấu trúc tế bào nhân thực

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Tranh, hình động về các phương thức vận chuyển các chất qua màng

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : sử dụng 1 trong các tình huống sau

1 cho HS xem hình ảnh cành hoa bị héo tươi trở lại sau khi nhúng vào nước

2 Cho học sinh quan sát các mảnh rau muống chẻ nhỏ đã ngâm nước

Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng trên ? chiều cong của cọng rau muống chẻ, tạisao lại cong theo chiều đó ?

Tìm hiểu về cơ chế vận chuyển thụ động.

GV: Củng cố 1 số khái niệm về chất tan,

dung môi, dung dịch, khuyếch tán… các chất

vận chuyển qua màng thường phải được hoà

tan trong nước

GV: Có mấy cách vận chuyển các chất qua

2 Đặc điểm chất vận chuyển

- Qua lớp phospholipid:

+ Nước + Chất hoà tan: Kích thước nhỏ hơn

lổ màng; chất không phân cực (CO2, O2)

Trang 25

GV: Giới thiệu 1 số hiện tượng: mở nắp lọ

nước hoa

- Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước

GV: Nguyên lý của cơ chế vận chuyển thụ

động là gì?

HS: Vận chuyển theo nguyên lý khuếch tán,

tức là đi từ nơi có nồng độ chất tan cao đến

nơi có nồng độ chất tan thấp

GV: Các chất vận chuyển qua những thành

phần nào của tế bào và có đặc điểm gì?

HS: Vận chuyển qua lớp phospholipids và

kênh protein,…

GV: Vì sao những chất hoà tan trong lipid lại

dễ dàng đi qua màng tế bào?

HS: Vì màng tế bào là một lớp kép

phospholipids, là một loại lipid nên các chất

hòa tan trong lipid sẽ qua màng được dễ

dàng

GV: Điều kiện để các chất vận chuyển qua

lớp phospholipid và qua kênh là gì?

GV: Như vậy vận chuyển các chất theo cơ

chế thụ động là như thế nào?

HS:

GV: Tại sao khi da ếch khô thì ếch sẽ chết?

HS: Vì khi đó các tế bào da teo lại do mất

nước, khí oxy không khuếch tán được qua da

 ếch chết do thiếu khí oxy

GV: Thế nào là môi trường ưu trương, đẳng

trương, nhược trương?

HS:

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động

GV: Em hiểu như thế nào là vận chuyển chủ

động? Đặc điểm của hình thức vận chuyển

này như thế nào?

HS: Là vận chuyển các chất ngược chiều

gradient nồng độ và cần phải có sự tham gia

của năng lượng ATP

GV: Đặc điểm của các chất được vận

chuyển?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Điều kiện để vận chuyển chủ động?

GV: Vậy thế nào là vận chuyển chủ động?

HS:

- Qua kênh protein: Các chất phâncực Có kích thước lớn: H+, protein,glucose

3 Điều kiện vận chuyển

- Chênh lệch nồng độ các chất+ Nước: thế nước cao→ thấp+ Qua kênh protein đặc biệt+ Chất hoà tan đi từ nơi [C]cao →[C]thấp

- Protein vận chuyển có cấu trúc phùhợp với chất vận chuyển

- Không tiêu tốn năng lượng

+ Môi trường đẳng trương+ Môi trường ưu trương+ Môi trường nhược trương

II Vận chuyển chủ động

1 Đặc điểm các chất vận chuyển Chất mà tế bào cần, chất độc hại, chất

- Tiêu tốn năng lượng

- 1 protein có thể vận chuyển theo cáccách đơn cảng, đối cảng hoặc đồng cảng

3 Khái niệm

Là phương thức vận chuyển các chất quamàng từ nơi có nồng độ chất tan thấp đếnnơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient

Trang 26

GV: So sánh giữa vận chuyển thụ động với

vận chuyển chủ động?

Hoạt động 3:

Tìm hiểu quá trình nhập bào và xuất bào

GV: Thế nào là nhập bào, xuất bào Các

hình thức nhập, xuất bào?

HS: Trả lời theo gợi ý SGK

* Liên hệ giáo dục môi trường:

- Bón phân cho cây trồng đúng cách,

không dư thừa gây ảnh hưởng xấu cho cây

xanh, cho môi trường đất, nước và không khí

- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí

và các sinh vật sống trong đó

- Cần có ý thức tạo điều kiện thuận lợi cho

vi sinh vật trong đất hoạt động mạnh, phân

hủy nhanh chóng xác thực vật, cải tạo môi

2 Xuất bào

Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bàotheo cách ngược với nhập bào là xuấtbào

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : Nếu ta cho tế bào thực vật và tb hồng cầu người vào trong giọt nước trên phiếnkính vầ quan sát dưới kính hiển vi Hãy tiên đoán xem có thể nhận thấy những thayddoooir gì trên các loại tế bào hồng cầu và tb thực vật nói trên ?

HS: làm việc theo nhóm bàn trả lời

tb hồng cầu không có thành nên nước cất thấm vào đến một lúc nào đó sẽ bị vỡ; tb

thực vật có thành tb nên chỉ trương lên mà không bị vỡ

GV: chốt kiến thức:

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

1.Tại sao tb hồng cầu cũng như các tb khác trong cơ thể người lại không bị vỡ ?

2 tại sao khi xào rau muống rau hay bị quát lại ? cách xào rau để rau không bị quắt màvẫn xanh ?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 10 (tiết 10) Ngày duyệt giáo án 12/11/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 27

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức

độ thẩm thấu ra và vào tế bào

2 Kỹ năng:

- Sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi

- Rèn kĩ năng quan sát, thảo luận, làm việc nhóm

3 Thái độ: rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm, thực hành

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Dụng cụ:

- Kính hiển vi quang học với vật kính x10, x40

- Dao lam, Lam và lamme

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : yêu cầu HS nêu mục tiêu bài thực hành

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Yêu cầu mỗi học sinh làm 1 tờ thu hoạch: sau

mỗi thí nghiệm vẽ hình và trả lời các câu hỏi nêu

trong bài

+ Chú ý HS cách sử dụng kính hiển vi

- Giới thiệu quy trình quan sát hiện tượng co và

phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây

- Làm mẫu cho HS xem

- Yêu cầu các nhóm HS làm theo các bước đã quan

Trang 28

- Yêu cầu HS quan sát hình trên kính hiển vi:

+ Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các tế bào

cấu tạo nên khí khổng vào tờ thu hoạch

+ Trả lời câu hỏi: khí khổng lúc này đóng hay mở?

- Yêu cầu HS quan sát hình trên kính hiển vi:

+ Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh vào tờ thu

hoạch

+ Trả lời câu hỏi: tế bào lúc này có gì khác so với

trước khi nhỏ nước muối?

GV: yêu cầu HS giới thiệu quy trình thực hành: Thí

nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự

đóng mở khí khổng

- Làm mẫu cho HS xem

- Yêu cầu HS quan sát hình trên kính hiển vi:

+ Vẽ các tế bào đang quan sát được vào tờ thu

hoạch

+ Trả lời câu hỏi: giải thích tại sao lúc này khí

khổng mở trở lại?

- Kiểm tra, theo dõi các nhóm làm thí nghiệm

- Kiểm tra, nhắc nhở học sinh vẽ hình và trả lời các

câu hỏi trên

nguyên sinh ở các tế bào biểu bì,nhỏ một giọt nước cất vào rìa củalammes giống như khi ta nhỏ nướcmuối trong thí nghiệm co nguyênsinh

- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi vàquan sát tế bào

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : Giải thích các hiện tượng tb co và phản co nguyên sinh? ta

HS: làm việc theo nhóm bàn trả lời

GV: chốt kiến thức:

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

1.Tại sao tb hồng cầu cũng như các tb khác trong cơ thể người lại không bị vỡ ?

2 tại sao khi xào rau muống rau hay bị quát lại ? cách xào rau để rau không bị quắt màvẫn xanh ?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 11 (tiết 11) Ngày duyệt giáo án 19/11/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 29

Ngày soạn: 23/ 11/ 2018

Tuần 12-Tiết 12 : BÀI TẬP

I Mục tiêu :Học xong bài này, học sinh cần:

- Nâng cao nhận thức đúng đắn về khoa học

- Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

Các đề bài tập

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV: cho học sinh xem 1 phân tử AND có số nu là 3000 A = 600.

Hãy tìm số nu mỗi loại, chiều dài của của AND ?

Hoạt động dạy- học Nội dung kiến thức

- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS các công thức tính

toán, hướng dẫn HS cách giải bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

Bài tập 1: Hãy xác định chuỗi xoắn kép

ADN khi biết trình tự của 1 chuỗi đơn poli

nuclêôtit sau: A-X-T-G-A-X-G-A-T-A

Chuỗi xoắn kép ADN này có độ dài bằng

bao nhiêu?

Bài tập 2 Gen dài 3005,6 Ao có hiệu số

giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit

khác là 272 Số lượng nuclêôtit mỗi loại

của gen trên là:

A A = T = 289 ; G = X = 153

B A = T = 578 ; G = X = 306

C A = T = 153 ; G = X = 289

D A = T = 306 ; G = X = 578

Bài tập 3: Một gen có 1200 nuclêôtit

Tính chiều dài của gen

2 Chiều dài của phân tử AND (gen)

L =

2

N

x 3,4 A0  N = 32L,4 (1A0 =10-4 m=10-7 mm)

3 Số liên kết hyđrô của phân tử ADN(gen)

H = 2A + 3G

4 Số liên kết hóa trị

- Giữa các nuclêôtit: N – 2

- Trong cả phân tử ADN : 2(N – 1)

5 Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn)

Trang 30

Bài tập 4 Gen có 2700 liên kết hiđrô

tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại

ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

Số lượng từng loại ribônuclêôtit A , U ,

G , X trong phân tử mARN là bao nhiêu ?

Bài tập 5 Liên kết hoá trị và liên kết hiđrô

đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại

axit nuclêic nào sau đây:

A Chỉ có trong ADN

B Trong mARN và rARN

C Trong ADN và trong tARN

D Trong mARN và tARN

Bài tập 6 Một phân tử mARN có hiệu số

giữa G với A bằng 5% và giữa X với U

Theo NTBS giữa 2 mạch ta có : A1

= T2 ,T1 = A2 ,G1 = X2, X1 = G2 *Về mặt số lượng :

A = T = A1 + A2 = T1 + T2

G = X = G1 + G2 = X1 + X2

*Về mặt tỉ lệ % : A% + T% + G% + X% = 100%A1 + T1 + G1 + X1 = 100% ;A2 + T2 + G2 + X2 = 100%

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : yêu cầu HS làm bài tập sau

Bài 1: Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20%

tổng số nucleotit

a Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X

b Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu m

Bài 2: Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2

lần số nu loại G Khi phân tử này tự nhân đôi (1 lần), nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào

HS: làm việc cá nhân và trả lời

GV: chốt kiến thức:

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : yêu cầu hs làm bài tập ở nhà

Bài 1: Một nu có chiều dài 0,408m và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen

a Tìm khối lượng của gen Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC

b Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen

Trang 31

c Tính số liên kết hidro của gen.

Bài 2: Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G mạch đơn thứ hai gủa gen có

20%A

a Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng baonhiêu?

b Chiều dài của gen là 5100 Ao Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Trang 32

Tuần 13 - Tiết 13- Bài 13:

KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về về cấu trúc tế bào nhân thực

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Sơ đồ hình 13.1, 13.2, SGK, tranh bắn cung

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : sử dụng 1 trong các tình huống sau

1 Khi ta cắm điện thì quạt quay, đèn sáng, máy vi tính hoạt động

2 Một người sau 2-3 ngày không ăn thứ gì cả thì cơ thể yếu và không còn đi đứngbình thường được, không làm được gì nữa Nếu tiếp tục không ăn uống gì nữa thìngười đó sẽ thế nào ?

Vì sao lại như vậy ?

HS : trả lời

GV : dẫn dắt vào bài : Mỗi cơ thể sống đều dùng năng lượng để thúc đẩy quá trìnhsống, sự sinh trưởng của tế bào, sự vận động và dẫn truyền phân tử vật chất qua màng,tất cả các hoạt động của tế bào đều cần năng lượng Vậy năng lượng là gì ? có nhữngdạng nào trong tế bào sống ? chúng chuyển hóa ra sao ? > nghiên cứu bài 13

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về năng lượng trong tế bào

GV: Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn

Trang 33

GV: Trạng thái tồn tại của năng lượng?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời

GV: Vậy, động năng, thế năng là gì?

- Hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?

- Thế nào là liên kết cao năng?

HS: Thảo luận nhóm, ghi nhận và đại

diện nhóm trình bày kết quả

GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn

Tìm hiểu chuyển hoá vật chất

GV: Giảng kiến thức về tiêu hóa thức ăn

và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng

Protein được chuyển hoá như thế nào

trong cơ thể và năng lượng sinh ra dùng

vào việc gì?

HS: Yêu cầu trả lời được

- Protein thức ăn enzim a.a màng ruột máu

→ protein tế bào

- Protein tế bào + O2 → ATP và sản

phẩm thải

GV: Thế nào là chuyển hoá vật chất?

Bản chất của chuyển hoá vật chất?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời, GV

nhận xét, bổ sung

- Năng lượng là đại lượng đặc trưngcho khả năng sinh công

- Trạng thái của năng lượng:

+ Động năng là dạng năng lượng sẵnsàng sinh ra công (một trạng thái bộc lộcủa năng lượng)

+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ,

có tiềm năng sinh công.(một trạng thái ẩndấu của năng lượng)

2 Các dạng năng lượng trong tế bào

a Cấu tạo của ATP

- ATP gồm bazơnitơ Adenin, đườngribose và 3 nhóm phosphat

- 2 nhóm phosphat cuối cùng dễ bị phá

vỡ để giải phóng ra năng lượng

- ATP truyền năng lượng cho các hợpchất khác trở thành ADP và lại được gắnthêm nhóm phosphat để trở thành ATP ATP  ADP + P i + năng lượng

b Chức năng của ATP

- Cung cấp năng lượng cho các quátrình sinh tổng hợp của tế bào

- Cung cấp năng lượng cho quá trìnhvận chuyển các chất qua màng (vậnchuyển tích cực)

- Cung cấp năng lượng để sinh công

cơ học

II Chuyển hoá vật chất

1 Khái niệm

- Chuyển hoá vật chất là tập hợp cácphản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào

- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theochuyển hoá năng lượng

- Bản chất: đồng hoá, dị hoá

2 Đồng hoá và dị hoá

- Đồng hoá là quá trình tổng hợp cácchất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản

Trang 34

GV: Thế nào là quá trình đồng hoá và dị

hoá? Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

(đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoánăng)

- Dị hoá là quá trình phân giải các chấthữu cơ phức tạp thành các chất đơn giảnhơn (đồng thời giải phóng năng lượng)

GV : yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

- trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tại sao khi ta cho cơm vào miệng nhai một lúc thì có vị ngọt? Giải thích?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 13 (tiết 13) Ngày duyệt giáo án 3/12/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 35

Ngày soạn 4/12/2018

Tuần 14- Tiết 14 - Bài 14:

ENZIM VÀVAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH

- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập với SGK

- Biết cách giải thích hiện tượng dựa trên kết quả quan sát được

3 Thái độ

- Có thái độ đúng đắn trong vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc xúc tác và traođổi của các phản ứng chuyển hóa vật chất trong môi trường nội bào, dịch mô

- Môi trường: ô nhiễm môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim trong

tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật

- Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều loại côn trùng do có khả năng tổng hợpenzim phân giải loại thuốc đó Hiệu quả trừ sâu kém, ô nhiễm môi trường

- Có ý thức tăng cương sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế thuốc trừ sâu hóahọc, bảo vệ môi trường sống

4 Năng lực

- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tìm kiếm và xử lí thông tin khi nghiên cứusgk, enternet về về cấu trúc tế bào nhân thực

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Sơ đồ hình 14.1 SGK

2 Màn ảnh, máy chiếu, máy vi tính

III Tổ chức các hoạt động học

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

GV : Tại sao cơ thể người chỉ tiêu hóa được tinh bột mà không tiêu hóa được

Trang 36

Tìm hiểu tổng quát về enzim.

GV: Em hãy giải thích tại sao khi ăn cơm

nếu nhai kỹ ta sẽ thấy có vị ngọt

HS: Thảo luận với nhau và trả lời: tinh

biịt đã chuyển hoa thành đường

GV giới thiệu thí nghiệm phân giải tinh

bột trong phòng thí nghiệm với xúc tác là

HCl và nhiệt độ

Em nhận xét gì về vai trò của nước bọt và

HCl? Thời gian chuyển hóa đường ở hiện

tượng nào nhanh hơn

HS:

GV đó là do trong nước bọt có enzym

amylaza

GV: Vậy enzim là gì? Hãy kể 1 vài

Enzim mà em biết? (Enzim: amylaza,

proteaza, lipaza, lactaza, )

HS:

GV: Bản chất của enzim là gì? Có cấu

trúc như thế nào?

HS:

GV: Các chất thường được biến đổi qua 1

chuỗi nhiều phản ứng với sự tham gia của

nhiều hệ enzim khác nhau

GV: Enzim xúc tác cho cả 2 chiều của

phản ứng theo tỉ lệ tương đối của các chất

tham gia phản ứng với sản phẩm được tạo

thành không?

- Tính đặc thù của enzim là gì?

HS:

GV: Tại sao khi ở nhiệt độ cao thì enzim

lại mất hoạt tính? Nếu nhiệt độ thấp thì

như thế nào?

HS:

GV: Giảng và cho ví dụ về các yếu tố

khác ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:

độ pH, nồng độ cơ chất và enzim, các chất

ức chế hoặc hoạt hóa enzim

1 Khái niệm

Enzim là chất xúc tác sinh họcđược tổng hợp trong tế bào sống.Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng

mà không bị biến đổi sau phản ứng

2 Cấu trúc của enzim

- Enzim có bản chất là protein hoặcprotein kết hợp với chất khác khôngphải là protein

- Trong phân tử enzim có trung tâmhoạt động tương thích với cấu hìnhkhông gian của cơ chất mà nó tácđộng, là nơi enzim liên kết tạm thờivới cơ chất

3 Cơ chế tác động của enzim

- Enzim liên kết với cơ chấtenzim-cơ chất enzim tương tác với

cơ chất → enzim biến đổi cấu hìnhcho phù hợp với cơ chất→ giải phóngenzim và tạo cơ chất mới

- Do cấu trúc của trung tâm hoạtđộng của enzim mỗi loại enzim chỉ tácđộng lên 1 loại cơ chất nhất định Tính đặc thù của enzim

4 Các yểu tố ảnh hưởng đến hoạttính của enzim

a Nhiệt độTrong giới hạn nhiệt hoạt tính củaenzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ

b Độ pHMỗi enzim chỉ hoạt động trong 1giới hạn pH xác định

c Nồng độ enzim và cơ chấtHoạt tính của enzim thường tỷ lệthuận với nồng độ enzim và cơ chất

d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzimMột số hoá chất có thể làm tăng

Trang 37

- Enzim ptyalin trong nước bọt hoạt

động ở pH 6-8

- Enzim pepsin ở dạ dày hoạt động ở

pH 2

GV: Tại sao hoạt tính của enzim thường

tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất?

HS: Vì khi nồng độ cơ chất hoặc enzim

tăng thì hoạt tính của enzim cung tăng

- Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế

nào nếu không có các enzim?

- Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển

hoá vật chất bằng cách nào?

- Chất ức chế và hoạt hoá có tác động

đến enzim như thế nào?

HS: Thảo luận và trả lời được:

- Phản ứng xảy ra chậm hoặc không

xảy ra → hoạt động sống của tế bào không

duy trì

- Tế bào điều chỉnh hoạt tính của

enzim Chất ức chế làm enzim không liên

kết với cơ chất

- Chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của

enzim

GV: Điểu gì xảy ra khi 1 enzim nào đó

được tổng hợp quá ít hoặc bất hoạt?

HS: Sản phảm không tạo thành và cơ

chất của enzim đó cũng sẽ tích luỹ gây độc

cho tế bào hay gây các triệu chứng bệnh lí

GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh mục 5

SGK

HS: Trả lời

GV: Giảng thêm cho HS hiểu và hỏi: Thế

nào là ức chế ngược?

hoặc giảm hoạt tính của enzim

II Vai trò của enzim trong qúa trìnhchuyển hoá vật chất

- Enzim giúp cho các phản ứngsinh hoá trong tế bào diễn ra nhanhhơn (không quyết định chiều phảnứng) tạo điều kiện cho các hoạt độngsống của tế bào

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quátrình chuyển hoá vật chất để thích ứngvới môi trường bằng cách điều chỉnhhoạt tính của các enzim

- Ức chế ngược là kiểu điều hoà

mà trong đó sản phẩm của con đườngchuyển hoá quay lại tác động như 1chât ức chế làm bất hoạt enzim xúctác cho phản ứng ở đầu con đườngchuyển hoá

Trang 38

HS: Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà

trong đó sản phẩm của con đường chuyển

hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế

làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở

đầu con đường chuyển hoá

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : - Tại sao enzim amylaza chỉ tác động được lên tinh bột mà không tác độngđược lên protein, cellulose, (Do trung tâm hoạt động của enzim không tương thích cơchất)

HS: làm việc theo nhóm bàn trả lời

GV: chốt kiến thức:

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV : yêu cầu hs trả lời các câu hỏi

- trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tại sao khi ta cho cơm vào miệng nhai một lúc thì có vị ngọt? Giải thích?

- Khi ăn thịt với nộm đu đủ thì đỡ bị đầy bụng (khó tiêu hoá)? ( do trong đu đủ cóenzim phân giải protein)

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 14 (tiết 14) Ngày duyệt giáo án 10/12/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Trang 39

Ngày soạn 9 /12/ 2018

Tiết 15 ( tuần 15) : ễN TẬP HỌC Kè I

I Mục tiờu: sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Hệ thống húa cỏc kiến thức kỡ I

- Biết cỏch giải cỏc bài tập phõn tử

- Vận dụng cỏc kiến thức đó học giải thớch một số hiện tượng thực tiễn

2 Kĩ năng

- Kĩ năng hợp tác và lắng nge tích cực, trình bày suy ngĩ, ý tởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

3 Thái độ: cú thỏi độ yờu thớch tỡm hiểu, nghiờm tỳc, trung thực trong học tập.

4 Năng lực

- Rốn luyện và phỏt triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hỡnh thành và phỏt triển năng lực tự học

- Hỡnh thành và phỏt triển năng lực giao tiếp, ngụn ngữ

II Phương tiện dạy học

1 Cỏc bài tập, cõu hỏi cú đỏp ỏn

III Tổ chức cỏc hoạt động học

Hoạt động 1: Tỡnh huống xuất phỏt

GV: Nờu khỏi quỏt những nội dung đó học về tế bào

Hoạt động 2 Cõu hỏi bài tập

Cõu 1 Nờu chức năng của đương, lipit,

protein và ADN?

Cõu 2 Đặc điểm chung của tế bào nhõn

sơ? Kớch thước nhỏ đem lại lợi ớch gỡ?

Cõu 3 Phõn biệt vi khuẩn gram(-) và

gram(+) Rỳt ra ý nghĩa thực tiễn?

Cõu 4 Nờu cấu tạo và chức năng của cỏc

bào qua trong tế bào nhõn thực?

Cõu 5 Điểm khỏc cơ bản giữa tế bào nhõn

thơ]cj và tế bào nhõn sơ?

Cõu 6 Năng lượng là gỡ? Cỏc trạng thỏi tồn

tại của năng lượng?

Trang 40

Câu 2 Vai trò của chuyển hóa vật chất?

Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hoa?

Câu 8 tại sao nói ATP là đồng tiền năng

lượng của tế bào?

Câu 9 Enzim là gì? Cơ chế tác động của

- yêu cầu học sinh lamg hết các câu lệnh và bài tập sgk từ bài 1 đến bài 13

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung bài dạy:

Tuần 15 (tiết 15) Ngày duyệt giáo án 10/12/2018

Nhóm trưởng

Ngô Thị Hường

Ngày đăng: 18/08/2019, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w