III.Xương con,cơ và dây chằnga.Nếp búa-đe bên: • Phần trước của nếp: -Có thể tận hết khi chưa đến nếp búa sau: Phần thấp của thượng nhĩ ngoài kết nối rộng rãi với phần trên thượng nhĩ
Trang 1GIẢI PHẪU THƯỢNG NHĨ
Người trình bày:HOÀNG VĂN NHẠ
BSNT khoá 36-TMH
Trang 2I.Giải phẫu tai giữa
- Tai giữa gồm có hòm tai,vòi tai,sào bào
Trang 3II.Sơ lược về giải phẫu thượng nhĩ
Trang 4II.Sơ lược về giải phẫu thượng nhĩ
- Màng schrapnell: không có lớp xơ -> túi co kéo -> cholesteatoma
- Thành sau: thông với sào bào qua sào đạo
-Thành trên: trần thượng nhĩ
Trang 5II.Sơ lược về giải phẫu thượng nhĩ
- Thành dưới: thông với hạ nhĩ tại eo thượng
nhĩ:
+ Eo là đường dẫn khí lên thượng nhĩ
+Eo này lại hẹp
Trang 6II.Sơ lược về giải phẫu thượng nhĩ
đoạn II dây VII
Trang 7III.Xương con,cơ và dây chằng
1.Xương búa:
- Đầu nằm trong thượng nhĩ
- Dây chằng xương búa:
Trang 8III.Xương con,cơ và dây chằng
2.Xương đe:có thân,ngành ngang trong thượng nhĩ
- Xương đe cố định vào hố đe bởi:
+ D/c sau
+ D/c trên
+ D/c bên
Trang 9III.Xương con,cơ và dây chằng
3.Cơ búa:
- Nằm trong ống cơ búa,mỏm thìabám vào phần dưới cán búa(V3)
Trang 10III.Xương con,cơ và dây chằng
5.Các nếp và dây chằng
a.Nếp búa-đe bên:
- Từ phía sau từ phần ngoài d/c đe sau->trước:giữa ngành
ngang x.đe và tường thượng nhĩ ->cạnh sau đầu
xương búa
- Tại đầu x.búa:vòng xuống dưới hợp với d/c búa sau ->
giới hạn sau của khoang búa bên và đóng lại hoàn
toàn phần thấp thượng nhĩ ngoài
Trang 11III.Xương con,cơ và dây chằng
a.Nếp búa-đe bên:
- Chia thượng nhĩ ngoài thành 2 phần
ngoài trên và ngoài dưới
- Nằm ngang,rộng mỏng;< 0.2 mm
Trang 12III.Xương con,cơ và dây chằng
a.Nếp búa-đe bên:
• 1 hoặc 2 bó đi ngang qua nếp búa đe
bên-> nửa trước và nửa sau(hình a)
• vài trường hợp,nếp búa đe chạy xuống
dưới dọc bờ dưới của x.đe đi thẳng đến
nếp d/c búa sau(hình b)
Trang 13III.Xương con,cơ và dây chằng
a.Nếp búa-đe bên:
• Ít khi nếp búa-đe bên chạy thẳng dọc theo đầu xương
búa:tạo nên trần mỏng của khoang búa bên(hình)
• Hoặc nếp búa-đe bên vòng xuống dưới mỏng và tách
biệt khỏi d/c búa bên( ở vị trí thấp hơn)-> sàn khoang
búa bên
- đường dẫn khí của khoang búa bên mở hướng về nếp
búa-đe bên
Trang 14III.Xương con,cơ và dây chằng
a.Nếp búa-đe bên:
• Phần trước của nếp:
-Có thể tận hết khi chưa đến nếp búa sau:
Phần thấp của thượng nhĩ ngoài kết nối rộng rãi
với phần trên thượng nhĩ ngoài và khoang búa
bên(hình)
Không thấy được phần thấp của thượng nhĩ ngoài
ở trên nếp d/c búa-đe bên theo hướng trước
-Hiếm gặp nếp búa-đe bên chạy lên trên tận hết ở
trần thượng nhĩ
Trang 15III.Xương con,cơ và dây chằng
b.d/c sau xương đe:
- Chạy vuông góc từ đầu sau ngành ngang
x.đethành thượng nhĩ phía trong và phía
Trang 16III.Xương con,cơ và dây chằng
c.d/c búa trên:
-Đầu x.búa trần thượng nhĩ
-D/c này hẹp và ngắn
-Cùng với d/c trên x.đe ngăn cách không hoàn
toàn thượng nhĩ trong và thượng nhĩ
ngoài trên
Trang 17III.Xương con,cơ và dây chằng
• Nếp cơ căng:gân cơ búa đi lên trên ra
trước một hố lõm nhẹ trước trước mào
ngang
• D/c búa trước,d/c búa sau
Trang 18IV.Phân chia thượng nhĩ
1.Sơ lược phân chia thượng nhĩ:
Trang 19IV.Phân chia thượng nhĩ
1.Sơ lược phân chia thượng nhĩ:
c.Các khoang riêng biệt:
- Khoang prussak
- Khoang búa bên
- Túi sau(túi sau của troltsch)
- Túi trước(túi trước của troltsch)
Trang 20IV.Phân chia thượng nhĩ
Trang 21IV.Phân chia thượng nhĩ
b Eo nhĩ:
Gồm eo nhĩ trước và eo nhĩ sau
-Eo nhĩ sau:
+ Nối thượng nhĩ sauhố đe
+ Đa số eo sau bị đóng lại bởi màng sau x.đe:từ phần trong d/c đe
sau ra saueo nhĩ sau là dường dẫn khí phụ
+ Eo sau có thể quan sát từ hướng trước
Trang 22IV.Phân chia thượng nhĩ
b.Eo nhĩ
-Eo nhĩ trước: Đường dẫn khí của toàn bộ thượng nhĩ,trừ khoang
prussak
+ Giới hạn:
- Từ gân cơ búa->phần trong d/c sau x.đe và mỏm tháp
- Trong:xương thượng nhĩ trong
- Ngoài:ngành ngang x.đe và đầu búa
Trang 23IV.Phân chia thượng nhĩ
Trang 24IV.Phân chia thượng nhĩ
3.Phân chia thượng nhĩ:trừ khoang prussak,
a, Thượng nhĩ trước:
- Khoảng trước đầu xương búa
- Mở hoàn toàn vào thượng nhĩ trong
- Đầu xương búa làm hẹp khoang này về phía sau
b, Thượng nhĩ sau:
- Rộng hơn,gồm thượng nhĩ trong,thượng nhĩ ngoài trên và ngoài dưới.
- Thành phần chính trong thượng nhĩ sau:thân và ngành ngang x.đe,đầu xương búa.
- Khoảng cách từ đầu búachóp xương đe:8mm
Trang 25IV.Phân chia thượng nhĩ
b.Thượng nhĩ sau:
• Phần ngoài của thượng nhĩ sau(khoang kretschmann):
- Thành ngoài:tường thượng nhĩ có nhiều thông bào
- Thành trong:thông với thượng nhĩ trong,ngăn cách thượng nhĩ trong bởi d/c treo x.búa và d/c treo x.đe
- Thành dưới:d/c ngang cổ x.búa
- Thành sau:liên quan sào đạo
- Thành trên:trần thượng nhĩ
- Thành trước:khoang búa bên
Trang 26IV.Phân chia thượng nhĩ
b.Thượng nhĩ sau:
-Nếp búa-đe bên chia phần bên thành 2 khoang :
+Phần thấp thượng nhĩ ngoài:
- Giữa mấu ngắn và thân xương đe
-Nằm dưới hoành thượng nhĩ và trên trung nhĩ
+Phần cao thượng nhĩ ngoài:
- Giữa xương thượng nhĩ ngoài và d/c búa trên
- Qua d/c búa trên liên tiếp với thượng nhĩ trong:cùng thượng nhĩ trong -> tạo nên thượng nhĩ trên
Trang 27IV.Phân chia thượng nhĩ
b.Thượng nhĩ sau:
- Thượng nhĩ sau thông thương rộng với thượng nhĩ
trước từ gân cơ căng đến trần thượng nhĩ
- Phần trên ngoài của thượng nhĩ sau thông với
khoang búa bên:
Trang 28IV.Phân chia thượng nhĩ
• Thượng nhĩ trong:
- Phía trước:thông thượng nhĩ trước
- Phía sau:d/c đe sau,mỏm tháp
-Ngoài:thông với thượng nhĩ ngoài
-Trong:xương thượng nhĩ trong
-Dưới:thông với trung nhĩ qua eo nhĩ
- Trên:trần thượng nhĩ
Trang 29V.Thượng nhĩ trước
- liên tục về phía trước của thượng nhĩ trong đi qua
đầu xương búa
- Trước:nếp cơ búa ,liên quan với ngách trên vòi qua
nếp cơ búa
- Sau trên: nối thông với thượng nhĩ trong
- Ngoài:nối thông với phần trên ngoài của thượng nhĩ
sau và khoang búa bên
- Phần ngoài thượng nhĩ trước ngắn hơn phần trong
Trang 30V.Thượng nhĩ trước
-Các thành xương(trong và trước): đôi khi mở
rộng ra trước trên trần vòi,lan rộng
10mm về phía trước
-Mào ngang:chia thượng nhĩ trước thành 2
phần sau và trước nhưng thông nhau ở
dưới
Trang 31V.Thượng nhĩ trước
-Nếp cơ căng:
+Từ gân cơ căng đi lên trong 1 hố lõm nhẹ tạo bởi 1 phần trần thượng nhĩ trước và 1 phần là trần vòi
+Viền dày,trung tâm mỏng
+Ngăn cách phần trước và ngách trênvòikhi phá bỏ sẽ tạo sự
thông thương giữa thượng nhĩ và vòi tai
-Ngách trên vòi: là phần mở rộng của thượng nhĩ trước và trung nhĩ trước,ở phía trước nếp cơ căng
Trang 32VI.Khoang búa bên
- Trần:phần cong xuống của nếp búa-đe bên
-Trong:đầu và cổ x.búa
-Ngoài:thành thượng nhĩ bên
-Trước:d/c x.búa trước,mở rộng xuống dưới->gai nhĩ
trước,phía khe đá nhĩ
Trang 33VI.Khoang búa bên
-Sau:
+ Trên bởi phần uốn xuống dưới của nếp búa-đe bên
+ Dưới bởi d/c búa sau,d/c búa sau cũng mở rộng về
phía dướikhoang có hình cái bát về phía sàn
-Sàn:
+ Trước:d/c búa trước+nếp d/c búa bên
+ Sau:thường không có dây chằng mở thông phần dưới ngoài của thượng nhĩ sau
Trang 34VI.Khoang búa bên
-Thông khí:
+Phần trên khoang búa bên mở vào phần trên ngoài
thượng nhĩ sau
+Nếu nếp búa đe bên mở rộng phủ lên toàn bộ
khoang búa bênđường dẫn khí phía trên không
Trang 35VI.Khoang búa bên
-Niêm mạc ở sàn dày và lượn sóng,không bao
phủ toàn bộ các cấu trúc ->niêm mạc di
động tự do,phối hợp với cử động liên tục
của xương búa
-Sàn khoang búa bên mở rộng ra sau về phía
khoang prussak
+ Là mái của khoang prusak
+ Phần trước dày nhất do các bó dây của d/c
búa bên
+ D/c phía sau thì yếu hơn và các bó riêng
rẽ ,có thể thấy qua lớp biểu mô phủ
Trang 36VII.Khoang prussak
1.Mái của khoang prussak:
- Là phần khoẻ của sàn khoang búa bên(d/c búa
trước+d/c búa bên)
- Dây chằng búa bên(phần dày) đi từ chỏm xương búa
đến gai nhĩ trước(AS) tạo nên phần trước của mái
khoang prussak
Trang 37VII.Khoang prussak
2.Thành ngoài
-Phần cao:tường thượng nhĩ phần đặc ngà
- Phần thấp:màng shrapnell
3.Thành trong: Cổ xương búa
4.Thành dưới: Liên quan túi troltsch
Trang 38VII.Khoang prussak
5.Màng trước:
- Giữa khoang prussack và túi trước
-Ngoài dính vào màng nhĩ
Trong đính vào phần trước cổ x.búa
-Mỏng,lỏi là mô liên kết rất nhỏ ,bề mặt là
1 lớp tế bào biểu mô ở cả 2 mặt
- Đôi lúc màng này trải rộng qua cổ x.búa
đến gân cơ búamột số ít sợi collagen
từ gân cơ búa đến màng nhĩ lớp giữa
của màng
Trang 39VII.Khoang prussak
5 Đường dẫn khí đến khoang prussak:
a. Qua túi sau(túi troltsch):chủ yếu
-Túi sau là cấu trúc luôn có
+Là khe nằm giữa màng nhĩ và nếp búa sau
+Túi mở rộng về phía dưới, chiếm toàn bộ
vùng đi từ x.búa đến gai nhĩ sau
+Khoang prussak ở phần trên của túi sau
+Phía dưới túi mở vào trung nhĩ:dẫn lưu khí
trung nhĩtúi saukhoang prussack
Trang 40VII.Khoang prussak
b.trực tiếp xuống trung nhĩ qua phần dưới
ngoài của thượng nhĩ sau:
-Con đường này ngắn,
-Khoang prussak đi sau xương búa phần
dưới ngoài của thượng nhĩ sau
(L)khoang trung nhĩ gần kề với cán búa
- Túi sau ở phía thấp hơn,ngắn và cũng mở
vào trung nhĩ ở dưới
Trang 42VII.Khoang prussak
6.Các cách tiếp cận khoang prussak
a.Đi từ trên xuống qua sàn khoang búa bên:
-Cấu trúc đầu tiên nhìn thấy là phần nằm ngang quanh
cổ xương búa,
-Nếu nhìn qua cổ x.búa từ sautrước và quay nhẹ đầu
x.búa vào trong: thấy màng trước của khoang,tuy
nhiên không nhìn thấy toàn bộ phần dưới của
khoang
Trang 44VII.Khoang prussak
c.Màng trước khoang prussak có thể nhìn thấy rõ nhờ
tiếp cận phía trước bằng vi phẫu:
- Màng trong mờ,hình ovan,khoảng 1mm đường kính
- Màng ở phần trên của túi trước
- Mặt bên của nó lồng vào màng nhĩ
- Mặt trong gắn vào phần trước cổ xương búa:
- Không có màng trước khoang prussak:hiếm gặp
Trang 46VII.Khoang prussak
7.bệnh học khoang prussak:
a.Viêm lan đến các khoang qua đường dẫn khí:
- Trung nhĩphần thấp thượng nhĩkhoang prussacktúi troltschtrung nhĩ -Khoang prusacktúi trước:lan tràn nhiễm trùng ngắn và rộng
-Khoang prussackkhoang búa bên
-Trong VTG cấp,tắc tạm thời các lối thônghút khí khoang prussack
Trang 47VII.Khoang prussack
b.Cholesteatoma trong túi Prussack hình thành từ 2 dạng :
- Tạo túi co kéo hình thành cholesteatoma.
- Tạo cholesteatoma từ màng chùng do sự di cư vào trong của lớp biểu bì + Các đường di cư :
-Qua túi sau và góc sau màng nhĩ
-Phần dưới ngoài thượng nhĩ sau
-Túi trước
-Vùng yếu ở trần khoang búa ngoài
Trang 48VIII.Kết luận
• Thượng nhĩ gồm rất nhiều nếp và khoang:
- Bệnh tích ở giai đoạn đầu còn khu trú phẫu thuật bảo tồn chỉ cần lấy bệnh tích tại
Trang 49VIII.Kết luận
• Trong viêm thượng nhĩ:lỗ thủng ở màng chùng
+Lỗ thủng nhỏ trên mấu ngắn x.búa:viêm thượng nhĩ ngoài(túi prussak)
+Thủng nhỏ dưới d/c nhĩ búa sau,sát cán búa(viêm thượng nhĩ trong-túi troltsch) +Lỗ thủng sát xương xuyên qua tường thượng nhĩ(viêm thượng nhĩ ngoài-khoang kretschmann)
Trang 50VIII.Kết luận
+ Lỗ thủng phối hợp thượng nhĩ góc sau trên sát xương(thể phối hợp)
+Lỗ thủng gần hết hoặc toàn bộ màng chùng,ngoạn vào tường thượng nhĩ
Lỗ thủng nhỏ,khó quan sát
Kết hợp với sự phân chia nhỏ của thượng nhĩ điều trị tại chỗ để đưa thuốc vào thượng nhĩ rất khó,ít tác dụng
Trang 51Hình ảnh bệnh lý thượng nhĩ
Sau viêm nhiễm:
-Hình thành các dải xơ hẹp hoặc rộng đi qua
eo nhĩtắc nghẽn lưu thông khí qua
thượng nhĩ
-Hẹp lại phần sau của nếp búa đe bênxóa
khoang thượng nhĩ dưới ngoài
Trang 52Hình ảnh bệnh lý thượng nhĩ
Viêm tai giữa xuất tiết kéo dàihình thành
mạng lưới viêm,tổ chúc hạt đôi khi cả
cholesteatomatắc nghẽn eo nhĩ(hình a)
Viêm lâu:tổ chức xơ sẹo chiếm toàn bộ chiều
sâu của eo nhĩtạo thành nhiều ngăn
chứa đầy chất tiết
Trang 53Hình ảnh bệnh lý thượng nhĩ
-Nếu quá trình viêm kéo dài hơn nữa.tổ chức hạt sẽ hình
thành x.đe và trần thượng nhĩ,liên tiếp với eo nhĩ (hình
a)
-Hoặc bít lấp hoàn toàn thượng nhĩ(hình b)
phẫu thuật muốn tiếp cận các khoang phải lấy bỏ t/c viêm
xơ,nếu t/c hạt xlấn cả xương con,lúc đấy phải lấy bỏ cả
xương con
Trang 54Tài liệu tham khảo
1.Color Atlas of the Anatomy and Pathology of the Epitympanum,T.Palva,Hans Ramsay,Clarinda Northrop,2002
2.Basic Otorhinolaryngology.Probst-Grevers-Iro,2006
3.Cao Minh Thành(2008)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm tai giữa mạn tổn thương xương con và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình xương con,luận án tiến sĩ y học,đại học y hà nội
4.Lê Hồng Ánh(2003)Nghiên cứu hình thái lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm thượng nhĩ,luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú,Đai Học y Hà Nội
Trang 55XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 56GRAND ROUNDS 3
• CHUYÊN ĐỀ:UNG THƯ TUYẾN GIÁP
• Người trình bày:Nguyễn Văn Hùng-BSNT35
• Thời gian:14h ngày 11/04/2013