Tìm hiểu tương quan về vị trí và khoảng cách giữa lỗ tự nhiên thần kinh Vidian và các mốc giải phẫu thường dùng trong hốc mũi qua phẫu tích xác bằng nội soi. Từ đó đề xuất phương pháp xác định vị trí ống thần kinh Vidian qua đường nội soi xuyên hốc mũi
Trang 1TƯƠNG QUAN VỀ VỊ TRÍ VÀ KHOẢNG CÁCH CỦA ỐNG THẦN KINH VIDIAN VỚI MỘT SỐ MỐC GIẢI PHẪU THƯỜNG DÙNG QUA ĐƯỜNG NỘI SOI XUYÊN HỐC MŨI
Võ Công Minh * , Nguyễn Hiền Minh ** , Phạm Kiên Hữu ***
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Thần kinh Vidian là mốc giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật xuyên chân bướm để tiếp cận
sàn sọ bên và các cấu trúc quan trọng khác như hố sọ giữa, hố dưới thái dương, đỉnh xương đá Tuy nhiên việc xác định vị trí của thần kinh này luôn gặp nhiều khó khăn do vị trí phức tạp của nó Những hiểu biết về vị trí và tương quan về vị trí và khoảng cách của ống thần kinh này với các mốc giải phẫu khác trong hốc mũi sẽ giúp cho phẫu thuật vùng này an toàn và chính xác hơn
Mục tiêu: Tìm hiểu tương quan về vị trí và khoảng cách giữa lỗ tự nhiên thần kinh Vidian và các mốc giải
phẫu thường dùng trong hốc mũi qua phẫu tích xác bằng nội soi Từ đó đề xuất phương pháp xác định vị trí ống thần kinh Vidian qua đường nội soi xuyên hốc mũi
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế: cắt ngang mô tả hàng loạt ca Nghiên cứu được thực
hiện tại trường Đại Học Y Dược TPHCM từ năm 2015 đến 2017 Ba mươi xác ngâm formol đã được phẫu tích theo trình tự giống nhau ở cả hai bên hốc mũi: mở lỗ thông xoang hàm, nạo sàng trước sau, mở xoang bướm, cắt vách mũi xoang, bộc lộ hố chân bướm khẩu cái và ống thần kinh Vidian
Kết quả: Khoảng cách trung bình từ gai mũi trước đến mào sàng là 62,9 ± 4,286mm Mào sàng xuất hiện ở
trong 56/60 bên hốc mũi chiếm tỉ lệ 93% Khoảng cách từ gai mũi trước đến thành sau xoang hàm là 67,05 ± 4,692mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến mặt trước xoang bướm là 70,14 ± 4,074 Khoảng cách từ gai mũi trước đến mặt trước xoang bướm là Khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ chân bướm khẩu cái là 63,99 ± 4,225mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ Vidian là 70,78 ± 3,654mm Khoảng cách từ lỗ Vidian đến mào sàng 11,175 ± 1,556mm Khoảng cách từ lỗ Vidian đến vách ngăn là 12,1083 ± 1,6725mm Đường kính ống thần kinh Vidian là 3,2 ± 0,7433 mm
Kết luận: Dựa trên tương quan về khoảng cách và vị trí giữa lỗ thần kinh Vidian và các mốc giải phẫu
thông thường trong hốc mũi, chúng tôi đề xuất hai phương pháp có thể giúp phẫu thuật viên sàn sọ xác định vị trí của ống thần kinh Vidian qua đường nội soi xuyên hốc mũi
Từ khóa: thần kinh Vidian, phẫu thuật xuyên chân bướm, ống thần kinh Vidian
ABSTRACT
VIDIAN CANAL: CORRELATIONS IN POSITION AND DISTANCE WITH OTHER NASAL
LANDMARKS UNDER TRANSNASAL ENDOSCOPY
Vo Cong Minh, Nguyen Hien Minh, Pham Kien Huu
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 23 - No 3- 2019: 39-44
Backgrounds: Vidian nerve which is located in the pterygoid process of sphenoid bone is a very important
landmark in lateral skull base surgery Knowledge about Vidian canal’s location and correlations in position and distance with other common nasal landmarks will help skull base surgeon to look for the nerve when operating in
this area
* Khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
** Bộ môn Sinh Lý – Sinh Lý Bệnh – Miễn Dịch – Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
*** Bộ môn Tai Mũi Họng – Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2Objective: The purpose of this study was to investigate the relationship between the vidian nerve canal and
surrounding important vascular structures and landmarks with the endonasal endoscopic transnasal approach on human cadavers
Methods: Design: case series study This study was carried out at Department of Anatomy at
University of Medicine and Pharmacy Ho Chi Minh city from 2015 to 2017 Thirty human cadavers were included in this study Same surgical dissection procedures were performed on all cadavers in both sides: maxillary antrostomy, anterior and posterior ethmoidectomy, sphenoidotomy, transpterygoid pterygopalatine fossa and vidian canal dissection
Results: Mean distance between the anterior nasal spine and ethmoidal crest was 62.9 ± 4.286mm
Ethmoidal crest was seen in 56/60 sides accounted of 93% Mean distance between the anterior nasal spine and the posterior wall of maxillary sinus was 67.05 ± 4.692mm Mean distance between the anterior nasal spine and the front bony part of natural ostium of sphenoid sinus was 70.14 ± 4.074mm Mean distance between the anterior nasal spine and sphenopalatine foramen was 63.99 ± 4.225mm Mean distance between the anterior nasal spine and the Vidian canal was 70.78 ± 3.654mm Mean distance between the Vidian canal and ethmoidal crest was 11.175 ± 1.556mm Mean distance between the Vidian canal and midline was 12.1083 ± 1.6725mm The diameter of the Vidian canal was 3.2 ± 0.7433mm
Conclusions: The distances and positional relationships between the vidian canal and surrounding nasal
landmarks and vascular structures may help the skull base surgeon to identify the location of Vidian canal through transnasal endoscopic surgery
Keyword: Vidian nerve, transpterygoid endoscopic surgery, Vidian canal
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phẫu thuật nội soi xuyên chân bướm là một
phẫu thuật mở rộng giúp phẫu thuật viên có thể
tiếp cận hầu hết các tổ chức giải phẫu quan trọng
của sàn sọ bên như: hố chân bướm khẩu cái, hố
dưới thái dương, ngách ngoài xoang bướm,
xoang tĩnh mạch bên và đỉnh xương đá(4) Tuy
nhiên, những can thiệp phẫu thuật này thường
gặp nhiều khó khăn vì có sự hiện diện của nhiều
mạch máu lớn như động mạch bướm khẩu cái,
động mạch hầu và đặc biệt là động mạch cảnh
trong Thần kinh Vidian đã được chứng minh là
một mốc giải phẫu rất quan trọng để tìm động
mạch cảnh trong, đặc biệt ở những bệnh nhân có
hệ thống xoang khí hóa kém(5)
Thần kinh Vidian nằm trong ống thần kinh
Vidian, thuộc thân xương bướm và rời khỏi ống
thần kinh này để vào hốc mũi thông qua hố chân
bướm khẩu cái(6) Việc xác định lỗ mở tự nhiên
của thần kinh này trong hốc mũi giúp có thể dò
tìm ngược lại đoạn gối trước của động mạch
cảnh trong đoạn trong xương đá, qua đó giúp
cho cuộc phẫu thuật an toàn hơn(7) Hiện nay,
trên thế giới và ở Việt Nam, chúng tôi nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu nhằm xác định tương quan về khoảng cách và vị trí của lỗ mở tự nhiên của thần kinh Vidian trong hốc mũi Mục tiêu chính của nghiên cứu này là mô tả và tìm tương quan về khoảng cách và vị trí của lỗ mở tự nhiên của thần kinh Vidian với các mốc giải phẫu tương đối hằng định và dễ tìm trong hốc mũi từ
đó đề xuất phương pháp giúp cho các phẫu thuật viên sàn sọ có thể dễ dàng xác định được
vị trí chính xác của ống thần kinh này qua đường nội soi
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca
Đối tượng nghiên cứu
Phẫu tích được tiến hành trên tiêu bản xác ngâm formol bảo quản tại Bộ môn Giải phẫu trường Đại Học Y Dược Tiêu chuẩn chọn xác là không dị dạng hay biến dạng vùng mặt và vùng hốc mũi 2 bên
Chuẩn bị hốc mũi: tất cả xác tham gia nghiên
Trang 3cứu đều được thực hiện phẫu tích theo quy trình
sau: mở lỗ thông xoang hàm, nạo sàng trước sau,
mở xoang bướm, cắt vách mũi xoang, xác định
vị trí mào sàng, mở thành sau xoang hàm để bộc
lộ hố chân bướm khẩu cái từ mào sàng Sau khi
bộc lộ hoàn toàn hố chân bướm khẩu cái, chúng
tôi tiến hành tìm lỗ mở tự nhiên của thần kinh
Vidian bằng cách tìm bó mạch thần kinh hầu và
tam giác chân bướm Tiến hành đo đạc khoảng
cách từ lỗ mở tự nhiên của thần kinh Vidian với
những mốc giải phẫu sau: gai mũi trước, vách
ngăn ngang mặt trước xoang bướm, mặt phẳng
sàn mũi, mào sàng và lỗ tròn thuộc chân bướm
Thu thập số liệu và thống kê
Các kết quả đo được thực hiện do chính tác
giả và được đo 2 lần Trị số đo cuối cùng là trị số
trung bình cộng của 2 lần đo Xử lý thống kê
bằng phần mềm thống kê SPSS 20.00 có bản
quyền (IBM Corporation, Armonk NY, USA)
KẾT QUẢ
Trong quá trình nghiên cứu từ tháng
5-2015 đến tháng 5-2016, chúng tôi đã tiến hành
phẫu tích 30 mẫu xác ngâm formol tại Bộ môn
Giải Phẫu trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí
Minh Đầu tiên, thực hiện xác định vị trí của lỗ
tự nhiên của thần kinh Vidian dựa trên bó
mạch thần kinh hầu và tam giác chân bướm
theo các bước sau:
Bước 1
Tìm mào sàng: chúng tôi tiến hành bộc lộ
mào sàng lấy mốc từ bờ sau lỗ thông tự nhiên
của xoang hàm Dùng spatule bóc tách niêm
mạc mũi từ bờ sau lỗ thông tự nhiên về phía
sau khoảng từ 0,5 đến 1,5 cm đến mào sàng
Sau đó tiếp tục bóc tách bộc lộ bờ tự do của
mào sàng (Hình 1)
Bước 2
Bộc lộ hố chân bướm khẩu cái: từ mào sàng,
chúng tôi dùng curette lấy bỏ phần xương thành
sau xoang hàm về phía ngoài mào sàng để từng
bước bộc lộ hố chân bướm khẩu cái Điểm lưu ý
của bước này là cần xác định vị trí của bó mạch
bướm khẩu cái và lỗ chân bướm khẩu cái nằm ngay sau mào sàng Hướng mở mào sàng và xương thành sau xoang hàm phù hợp là đi dọc theo bó mạch này Trên thực tế, việc đi dọc theo động mạch bướm khẩu cái giúp phẫu thuật viên
có thể kiểm soát tốt vấn đề chảy máu
Bước 3
Tìm tam giác chân bướm: sau khi lấy bỏ mào sàng và bộc lộ một phần hố chân bướm khẩu cái, dùng spatule vén bó mạch bướm khẩu cái về phía trên và ra ngoài để xác định vùng giới hạn của tam giác chân bướm Tam giác chân bướm là vùng giải phẫu thuộc thân xương bướm có giới hạn gồm 3 cạnh: sàn xoang bướm, bờ tự do của cửa mũi sau và chân bướm trong Thần kinh Vidian sẽ nằm trong vùng tam giác chân bướm này
Bước 4
Tìm bó mạch thần kinh hầu: tiếp tục bóc tách niêm mạc mũi từ mào sàng về phía cửa mũi sau
để tìm bó mạch thần kinh hầu Bó mạch này khá nhỏ nên động tác bóc tách cần nhẹ nhàng trách làm sang chấn gây đứt bó mạch Bó mạch nằm trong ống xương tự nhiên được gọi là kênh khẩu cái – hầu(2)
Bước 5
Tìm lỗ tự nhiên của thần kinh Vidian: vị trí được xác định bằng điểm giao nhau của kênh khẩu cái hầu và sàn xoang bướm Vị trí này sẽ nằm hoàn toàn trong vùng giải phẫu thuộc tam
giác chân bướm (Hình 2)
Hình 1: A: Dùng curette nạo bỏ mào sàng, bộc lộ bó
mạch bướm khẩu cái B: Bộc lộ một phần hố chân bướm khẩu cái
Chú thích: TSXH: thành sau xoang hàm, BMBKC: bó mạch bướm khẩu cái, MS: mào sàng, XB: xoang bướm, VH: vòm mũi họng
Trang 4Hình 2: A: Vén bó mạch bướm khẩu cái B: Ranh giới
ảo của tam giác chân bướm C: Tìm bó mạch thần
kinh hầu D: Bộc lộ động mạch và thần kinh Vidian
nằm trong ống thần kinh Vidian
Chú thích: TSXH: thành sau xoang hàm, BMBKC: bó mạch bướm
khẩu cái, HCBKC: hố chân bướm khẩu cái, XB: xoang bướm, VH:
vòm mũi họng, VN: vách ngăn TGCB: tam giác chân bướm
Sau khi xác định được vị trí của lỗ tự nhiên
của thần kinh Vidian, chúng tôi tiếp tục đo
khoảng cách từ lỗ thần kinh này đến một số các
mốc giải phẫu thông dụng trong hốc mũi
Khoảng cách từ gai mũi trước đến mào sàng
là khoảng cách đo được từ gai mũi trước đến bờ
tự do của mào sàng Giá trị đo trung bình là 62,9
mm (khoảng từ 56 mm đến 72,5 mm) Mào sàng
không hoàn toàn xuất hiện ở các mẫu xác (56/60
bên hốc mũi chiếm tỉ lệ 93%)
Hình 3: Mốc đo khoảng cách từ gai mũi trước và
vách ngăn đến lỗ thần kinh Vidian
Khoảng cách từ gai mũi trước đến thành sau xoang hàm là khoảng cách đo được từ gai mũi trước đến thành sau xoang hàm sau khi mở rộng
lỗ thông tự nhiên của xoang hàm Giá trị đo trung bình là 67,95 mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến mặt trước xoang bướm là khoảng cách
từ gai mũi trước đến mặt trước xoang bướm ở vị trí lỗ thông tự nhiên của xoang bướm Giá trị đo trung bình là 70,04 mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ chân bướm khẩu cái là khoảng cách
từ gai mũi trước đến bờ trước của lỗ chân bướm khẩu cái sau khi gặm bỏ mào sàng Giá trị đo trung bình là 63,99 mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ Vidian là khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ tự nhiên thần kinh Vidian ở vị trí sàn xoang bướm sau khi bộc lộ hố chân bướm khẩu cái và lấy đi bó mạch và hạch chân bướm khẩu cái Giá trị đo trung bình là 70,78 mm Khoảng cách từ lỗ Vidian đến mào sàng là khoảng cách đo được từ bờ tự do của mào sàng đến bờ tự do của lỗ tự nhiên thần kinh Vidian ở
vị trí sàn xoang bướm Giá trị đo trung bình là 11,175 mm Khoảng cách từ lỗ Vidian đến vách ngăn là khoảng cách đo được từ vách ngăn vị trí ngay trước lỗ thông tự nhiên của xoang bướm đến bờ tự do của lỗ tự nhiên thần kinh Vidian ở
vị trí sàn xoang bướm Giá trị đo trung bình là 12,1083 mm Đường kính lỗ Vidian là đường kính của lỗ tự nhiên thần kinh Vidian Giá trị đo trung bình là 3,2 mm
Bảng 1: Bảng tóm tắt các giá trị đo được
Chỉ số Giá trị trung
bình (mm)
Độ lệch chuẩn (mm)
Gai mũi trước đến mào sàng 62,9 4,286 Gai mũi trước đến lỗ chân
bướm khẩu cái
Gai mũi trước đến lỗ Vidian 70,78 3,654 Gai mũi trước đến mặt trước
xoang bướm
Gai mũi trước đến thành sau xoang hàm
Lỗ Vidian đến mào sàng 11,175 1,556
Lỗ Vidian đến vách ngăn 12,1083 1,6725 Đường kính ống thần kinh
Vidian
Trang 5Khi thống kê các số liệu thu thập được,
chúng tôi thử tìm hiểu mức độ tương quan
giữa vị trí lỗ thần kinh Vidian với các mốc
giải phẫu như gai mũi trước, thành sau lỗ
thông xoang hàm, mào sàng và mặt trước
xoang bướm Qua phép kiểm tương quan(2),
chúng tôi nhận thấy có sự tương quan thuận
cao giữa “Khoảng cách gai mũi trước –
thành sau xoang hàm” và “Khoảng cách gai
mũi trước – lỗ thần kinh Vidian” với hệ số
tương quan là 0,696 Đồng thời, chúng tôi
cũng thấy có sự tương quan thuận cao giữa
“Khoảng cách gai mũi trước – mặt trước
xoang bướm” và “Khoảng cách gai mũi
trước – lỗ thần kinh Vidian” với hệ số tương
quan là 0,861 Hơn nữa, cũng có sự tương
quan thuận cao giữa “Khoảng cách gai mũi
trước – mào sàng” và “Khoảng cách gai mũi
trước – lỗ thần kinh Vidian” với hệ số tương
quan là 0,74
Tiếp tục, khi thực hiện phân tích đa biến
dựa trên các nhóm biến số có tương quan
cao với nhau, chúng tôi nhận thấy có thể dự
đoán “Khoảng cách gai mũi trước – lỗ thần
kinh Vidian” theo công thức như sau:
Khoảng cách gai mũi trước – lỗ thần kinh
Vidian = 15,419 – 0,13 (Khoảng cách gai mũi
trước – thành sau trong xoang hàm) + 0,694
(Khoảng cách gai mũi trước – mặt trước xoang
bướm) + 0,245 (Khoảng cách gai mũi trước –
mào sàng)
Mô hình này không có sự tự tương quan
theo phép kiểm Durbin-Watson (giá trị: 1,806;
N=60), với khả năng dự đoán chính xác là 75%,
P<0,05
BÀN LUẬN
Dựa trên kết quả phẫu tích, chúng tôi nhận
thấy việc tìm ra mối tương quan về khoảng cách
và vị trí của lỗ tự nhiên thần kinh Vidian và các
mốc giải phẫu dễ tìm khác trong hốc mũi qua
phẫu tích xác dưới nội soi được xem là khả thi
giúp cho phẫu thuật viên sàn sọ có thể dựa vào các mốc giải phẫu này để có thể tìm được thần kinh này dễ dàng hơn Cụ thể, chúng tôi nhận thấy có thể tìm được lỗ tự nhiên của thần kinh Vidian bằng 2 cách:
Cách 1: Dựa vào tương quan vi trí của lỗ
Vidian với động mạch hầu và tam giác chân bướm Đối với cách này, các mốc giải phẫu ứng dụng là mào sàng, bó mạch và lỗ chân bướm khẩu cái, bó mạch hầu, tam giác chân bướm và sàn xoang bướm
Trong cách tìm này, việc xác định được vị trí của bó mạch hầu và ranh giới của tam giác chân bướm là quan trọng nhất Lỗ tự nhiên của thần kinh Vidian sẽ nằm trong tam giác này với vị trí chính xác là điểm giao nhau giữa hướng đi của
bó mạch thần kinh hầu và mặt phẳng sàn xoang bướm Dự vào cách này, hoàn toàn có thể xác định được lỗ Vidian một cách dễ dàng
Hình 4: Vị trí của ống thần kinh Vidian và tương
quan với tam giác chân bướm, xoang bướm, động
mạch hầu và lỗ tròn Chú thích: XB: xoang bướm, VN: ống thần kinh Vidian Cách 2: Dựa vào tương quan về khoảng cách
giữa lỗ Vidian và các mốc giải phẫu dễ tìm khác trong hốc mũi Trong trường hợp này, các mốc giải phẫu được dùng là gai mũi trước, vách ngăn, thành sau xoang hàm, mào sàng, bó mạch
và lỗ chân bướm khẩu cái và mặt trước lỗ thông xoang bướm tự nhiên Từ những mốc giải phẫu
Trang 6này, chúng tôi có thể đo được các chỉ số là:
khoảng cách từ gai mũi trước đến mào sàng, đến
mặt trước xoang bướm, đến thành sau xoang
hàm Dự đoán được khoảng cách từ gai mũi
trước đến lỗ tự nhiên thần kinh Vidian với khả
năng chính xác là 75% Khoảng cách từ lỗ Vidian
và vách ngăn vị trí mặt trước xoang bướm và
khoảng cách từ lỗ Vidian đến mào sàng với các
trị số trung bình lần lượt là 11 mm và 12 mm cho thấy vị trí của lỗ Vidian cách đường giữa vào khoảng 1cm về phía trước trong (vách ngăn) và khoảng xấp xỉ 1cm về phía trước ngoài (mào sàng) Đồng thời, số liệu các khoảng cách này của chúng tôi không có nhiều khác biệt so với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài(1,3,4)
Bảng 2: Bảng so sánh số liệu chúng tôi với các tác giả khác
Chỉ số Chúng tôi Karci (2018) Bidarkotimath (2015) Kasemsiri (2013)
Khoảng cách từ gai mũi trước đến mào
sàng
62,9 ± 4,286 mm 60,35 ± 1,31 mm Khoảng cách từ gai mũi trước đến lỗ
Vidian
70,78 ± 3,654 mm 64,6 ± 1,71 mm
KẾT LUẬN
Thần kinh Vidian là một mốc giải phẫu
quan trọng thuộc vùng giải phẫu sàn sọ bên,
đóng vai trò rất quan trọng do đóng vai trò
làm mốc tìm gối động mạch cảnh trong đoạn
đỉnh xương đá, giúp cho cuộc phẫu thuật
vùng giải phẫu hẹp và sâu này được thuận lợi
và an toàn Thông qua phẫu tích xác, chúng tôi
thử đề xuất hai phương pháp để tìm vị trí của
ống thần kinh này qua tương quan vị trí và
kích thước với các mốc giải phẫu trong hốc
mũi, với hy vọng có thể giúp cho việc tìm ống
thần kinh này trở nên thuận lợi hơn Trong
thực tế phẫu thuật, việc tìm thần kinh Vidian
theo cách thứ nhất thông qua động mạch hầu
và tam giác chân bướm sẽ phù hợp và khả thi hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bidarkotimath S, Viveka S, Udyavar A (2012) Vidian canal:
radiological anatomy and functional correlations J Morphol Sci,
29(1):pp.27-31.
2 Herzallah IR, Amin S, El-Hariri MA, Casiano RR (2012) Endoscopic identification of the pharyngeal (palatovaginal)
canal: an overlooked area J Neurol Surg B Skull Base,
73(5):pp.352-7.
3 Karci B, Midilli R, Erdogan U, Turhal G, Gode S (2018) Endoscopic endonasal approach to the vidian nerve and its relation to the surrounding structures: an anatomic cadaver
study Eur Arch Otorhinolaryngol, 275(10):pp.2473-2479
4 Kasemsiri P, Solares CA, Carrau RL, Prosser JD, Prevedello DM, Otto BA, Old M, Kassam AB (2013) Endoscopic endonasal transpterygoid approaches: anatomical landmarks for planning
the surgical corridor Laryngoscope, 123(4):pp.811-5.
5 Kassam AB, Vescan AD, Carrau RL, Prevedello DM, Gardner P, Mintz AH et al (2008) Expanded endonasal approach: vidian
canal as a landmark to the petrous internal carotid artery J
Neurosurg, 108:pp.177–183
6 Randy JJ (2000) Atlas of Neuroradiologic Embryology, Anatomy, and Variants MD Lippincott Williams & Wilkins,pp.87.
7 Vescan AD, Snyderman CH, Carrau RL, Mintz A, Gardner P, Branstetter B 4th, Kassam AB (2007) Vidian canal: analysis and
relationship to the internal carotid artery Laryngosope,
117(8):pp.1338-42
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018