Lỵ trực khuẩn cần chẩn đoán phân biệt với lồng ruột sốt; đau bụng; đi ngoài phân nhầy máu; cả B và C 20.. Đặc điểm triệu chứng đi ngoài của hội chứng lỵ trong bệnh lỵ trực khuẩn thường k
Trang 1I Lỵ trực khuẩn
1 Lỵ trực khuẩn là bệnh truyền nhiễm cấp tính qua đường nào Tiêu hóa
2 Tác nhân gây bệnh lỵ trực khuẩn là vi khuẩn shigella
3 Bệnh lỵ trực khuẩn nặng thường có nguyên nhân là do nhóm S.dysenterie typ1
4 Vi khuẩn Shigella có đặc điểm: thích ở nơi khô ráo; có khả năng sinh ra nội độc tố và ngoại độc tố; nội độc tố có khả năng gây hội chứng sốc trên lâm sàng; cả 3 đáp án
5 Bệnh lỵ trực khuẩn chủ yếu gặp ở lứa tuổi nào .<5 tuổi
6 Vi khuẩn shigella có thể lây từ người sang người qua đường nào Phân miệng Đồng tính nam Gián tiếp qua trung gian (đồ dùng, ruồi )
7 Tại miền Bắc Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn thường tăng vào mùa nào ở miền nam quanh năm, ở miền Bắc xu hướng tăng cao vào mùa hè
8 Thời kì ủ bệnh lỵ trực khuaaen thường kéo dài 12-72 giờ
9 Biểu hiện của bệnh lỵ trực khuẩn thời kì khởi phát: thường kéo dài 1-3 ngày; bệnh xuất hiện đột ngột, HCNK (sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau toàn thân, buồn nôn…), TC tiêu hóa (đau bụng tiêu phân lỏng)
10 Triệu chứng không thuộc hội chứng lỵ trong bệnh lỵ
trực khuẩn là: đau quặn bụng; đi ngoài phân nhày máu; mót rặn; sốt cao
11 Đặc điểm triệu chứng đau bụng của hội chứng lỵ trong bệnh lỵ trực khuẩn: đau quặn bụng từng cơn; đau nhiều vùng
hạ sườn phải; thường kèm với đi ngoài phân lỏng toàn nước;
ấn vào vị trí đau có phản ứng thành bụng
Trang 212 Bệnh nhân lỵ trực khuẩn có thể tử vong do: tiêu chảy mất nước nặng; hội chứng sốc nội độc tố; hội chứng ure huyết cao;cả 3 đáp án
13 Lỵ trực khuẩn có thể gây biến chứng: NKH, Sốc NK, thủng ruột, Rl nước- điện giải, tất cả
14 Hình ảnh tổn thương trực tràng trong bệnh lỵ trực
khuẩn khi nội soi trực tràng là gì Viêm lan tỏa cấp tính nm, nhiều ổ loét nông, có thể thấy hình ảnh xuất huyết chỗ loét
15 Chẩn đoán xác định lỵ trực khuẩn dựa vào HC NK, HC
lỵ, soi phân có nhiều BC và HC, cấy phân có VK gây bệnh
16 Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh phù hợp nhất nếu bệnh nhân hội chứng lỵ và sốt cao: salmonella typhy; độc tố
tụ cầu; Vibrio cholera; Shigella
17 Biểu hiện cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh lỵ trực khuẩn là: công thức máu; bạch cầu tăng cao; soi phân có HC và BC; cấy phân dương tính với Shigella; huyết thanh chẩn đoán dương tính với Shigella
18 Kháng sinh tốt nhất nên được lựa chọn cho trẻ em bị lỵ trực khuẩn là: Chloramphenicol; cotrimoxazol; ciprofloxacin; azithromycin
19 Lỵ trực khuẩn cần chẩn đoán phân biệt với lồng ruột sốt; đau bụng; đi ngoài phân nhầy máu; cả B và C
20 Có thể dự phòng bệnh lỵ trực khẩn bằng các biện pháp: VSATTP; vaccin; cách ly bn và điều trị kịp thời; cả 3 đáp án
21 Nếu người khỏe mạnh nuốt 200 vi khuẩn Shigella thì nguy cơ bị bệnh của họ khoảng 50% đúng hay sai 25%
22 Sau khi vi khuẩn Shigella xâm nhập vào cơ thể nó xâm
nhập trực tiếp vào tế bào niêm mạc ruột gây tiêu chẩy theo
cơ chế xâm nhập đúng hay sai thông qua cầu nối M
23 Vị trí tổn thương trong bệnh lỵ trực khuẩn là ruột non đúng hay sai
Trang 324 Đặc điểm triệu chứng đi ngoài của hội chứng lỵ trong bệnh lỵ trực khuẩn thường kèm với đau bụng đúng hay sai
25 Khám bụng trong bệnh lỵ trực khuẩn thường đau nửa dưới bụng bên trái, vùng đại tràng sigma đúng háy sai hoặc đau toàn bộ vùng đại tràng, PUTB (-)
26 Xét nghiệm công thức máu trong bệnh lỵ trực khẩn thường thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao Đ/S
27 Lấy phân để xét nghiệm tìm Vk Shigella nên lấy ở giữa bãi phân Đ/S
28 Kháng sinh tốt nhất lựa chọn cho người lớn bị lỵ trực khuẩn là cotrimoxazol Đ/S
29 Điều trị bệnh lỵ trực khuẩn cần thụt tháo cho bênh nhân Đ/S
30 Điều trị bệnh lỵ trực khuẩn không cần dùng kháng sinh bệnh nhân cũng tự khỏi Đ/S
II Bệnh lỵ amip
1 Tác nhân gây bệnh lỵ amip là E.H
2 Ngoài gây bệnh ở ruột, amip cũng gây bệnh ở các cơ quan: màng bụng; màng não; màng ngoài tim; cả A và C (gan, màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim)
3 Đặc điểm của amip thể hoạt động ăn hồng cầu là:Tìm thấy trong phân ở giai đoạn cấp
4 Đặc điểm của amip thể hoạt đọng không ăn hồng cầu: tìm thấy trong giai đoạn cấp
5 Đặc điểm của amip thể bào nang: kích thước nhỏ hơn thể hoạt động, có trong phân người mang trùng ko TC, bền vững trong môi trương ko thuận lợi
6 Amip có thể lây trực tiếp từ người qua người qua đường nào: Phân miệng, quan hệ đồng tính, gián tiếp qua trung gian
7 .(????)Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong chuyển từ amip thể ko hoạt động sang thể hoạt động ăn HC: chủng amip, sự kết hợp với VK đường ruột, sự biến dổi nm đại tràng, tất cả
Trang 48 Thời kì ủ bệnh của bệnh lỵ amip thường kéo dài: khó xác định
9 Bệnh lỵ amip ở ruột đa số các trường hợp là: thể cấp tính, thể bán cấp; thể mạn tính; không có triệu chứng hoặc TC rất thô
sơ, hoặc cấp tính, hoặc mạn tính
10 Triệu chứng ít gặp trong bệnh lỵ amip đại tràng là: đau quặn bụng; đi ngoài phân nhầy máu; mót rặn; sốt (không có biểu hiện sốt)
11 Chẩn đoán phù hợp nhất khi bênh nhân có hội chứng lỵ, không sốt, bạch cầu máu không tăng là: lỵ trực khuẩn; lỵ amip; viêm đại tràng; k đại tràng
12 Khám bụng trong bệnh lỵ amip đại tràng cấp tính
thường thấy: đau toàn bộ bụng dưới; thừng đại tràng; không phản ứng thành bụng; có điểm đau khu trú
13 Đặc điểm của bệnh lỵ amip đại tràng mạn tính là: bệnh nhân thường có nhiều đợt đau bụng, phân nhầy máu mũi, mót rặn điển hình; bệnh nhân thường suy kiệt, biếng ăn, sụt cân; xét nghiệm phân trong các đợt bệnh có amip thể hoạt đong ăn hồng cầu; cả 3 đáp án
14 Bệnh lỵ amip đại tràng có thể gây biến chứng sau,
ngoại trừ: xuất huyết tiêu hóa; thủng ruột; viêm ruột thừa; tràn mủ màng phổi
15 Xét nghiệm công thức máu trong bệnh lỵ amip đại tràng thương thấy: số lượng bach cầu không tăng có thể tăng tỉ lệ bạch cầu ái toan; tiểu cầu hạ; thiếu máu hồng cầu nhỏ; hct tăng cao do cô dặc máu
16 Hình ảnh tổn thương khi nội soi đại trực tràng trong bệnh lý có thể thấy, trừ:
- viêm nm, rải rác có ổ loét hình miệng núi lửa
- Hình ảnh khối u
- Ha ổ loét phủ 1 lớp nhầy có chứa amip ăn HC
- Ha viêm lan tỏa thỉnh thoảng có ổ loét trợt amip
Trang 517 Xét nghiệm có giá tri chẩn đoán lỵ amip, trừ:
- XN BC thấy ko tăng
- Soi phân thấy amip thể hoạt động ăn Hc
- Soi phân thaasys amip thể bào nang
- Soi phân thấy tổn thương hình tản nấm
18 Biểu hiện cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh lỵ amip đại tràng trừ:
- HC lỵ
- Sốt cao
- Soi phân có HC, BC
- Soi phân có amip thể ăn HC
19 Hiện nay thuốc diệt amip được sử dụng là, ngoại trừ: Chloramphenicol; Dehydro-emetin; metronidazol;
secmidazole
20 Nguồn lây bệnh lỵ amip trong tự nhiên là gia súc mang mầm bệnh thể bào nang Đ/S
21 Lỵ amip thường gặp nhất ở lứa tuổi trẻ dưới 5 tuổi Đ/S
22 Vị trí tổn thương hay gặp nhất của bệnh lỵ amip là manh tràng Đ/S
23 Triệu chứng không thường gặp trong bệnh apxe gan do amip là vàng da, vàng mắt Đ/S
24 Đặc điểm triệu chứng đau bụng của hội chứng lỵ trong bệnh lỵ amip đại tràng cấp tính là đau nhiều vùng hố chậu phải Đ/S
25 Đặc điểm đi ngoài của hội chứng lỵ trong bệnh lỵ amip
đại tràng cấp tính là phân toàn máu đỏ tươi .S
28 Dự phòng bệnh lỵ amip bằng các điều trị người lành mang bào nang Đ/S
29 Có thể dự phòng bệnh lỵ amip bằng Vaccin Đ/S