1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2 THI DIEM c19 DAY 5CM

19 184 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 117,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THÍ ĐIỂM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA HẠT TRUNG DÀY 5CM Căn cứ lập biện pháp thi công thí điểm : Nghị định số 462015NĐCP ngày 1252015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 592015NĐCP ngày 1862015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quyết định số 1137QĐBGTVT ngày 1342016 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công Điều chỉnh Gói thầu số 03 đoạn Km116+979,40 Km121+027,5 dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL14, đoạn Km113+779,42 Km122+230,26, địa bàn thị xó Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước thuộc dự án đường Hồ Chí Minh; Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng công trình số: 1762016

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THÍ ĐIỂM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA HẠT TRUNG DÀY 5CM

Căn cứ lập biện pháp thi công thí điểm :

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 1137/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công Điều chỉnh Gói thầu số 03 đoạn Km116+979,40 - Km121+027,5 dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL14, đoạn Km113+779,42 - Km122+230,26, địa bàn thị xó Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước thuộc

dự án đường Hồ Chí Minh;

Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng công trình số: 176/2016/HĐTC-Đ ngày

08 tháng 6 năm 2016 giữa Liên danh công ty CP ĐTXD Tây Ninh & Công ty TNHH Cầu đường Đồng Phú và Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh về việc thi công xây dựng công trình gói thầu số 3 xây dựng đoạn tuyến từ Km116+979,40  Km121+027,50 thuộc dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn qua thị xã Đồng Xoài (Km113+779,42  Km122+230,26), tỉnh Bình Phước thuộc dự án đường

Hồ Chí Minh

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế giao thông phía Nam lập;

Căn cứcác tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án,TCVN 8819:2011 - Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu;

Căn cứ thiết kế thành phần cấp phối của bê tông nhựa đã được đơn vị thí nghiệm thiết kế;

Giới thiệu về dự án.

Tên dự án: Dự án đầu tư Nâng cấp, mở rộng QL14, đoạn Km113+779,42 

Km122+230,26 ,địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Tên gói thầu: Gói thầu số 03: Km116+979,40 -+ Km121+027,50.

Phạm vi và địa điểm xây dựng gói thầu:

Điểm đầu tuyến: Km116+979,40 - Là điểm cuối của Gói thầu số 01;

Điểm cuối tuyến: Km121+027,50 - Là điểm đầu của Gói thầu số 02;

Địa điểm xây dựng: Thị xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước

Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.

Đơn vị Quản lý thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh Đơn vị Tư vấn giám sát: Văn phòng TVGS Din Vai – Bình Phước.

Trang 2

Đơn vị thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tây Ninh &

Công ty TNHH Cầu đường Đồng Phú

Công tác chuẩn bị:

1 Phạm vi công việc:

Đề cương thi công thí điểm mặt đường Bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19) sử dụng cho toàn bộ các mũi thi công BTNC 19 thuộc làn xe hổn hợp, của gói thầu số 03 từ

Km 116+979,4  Km 121+027,5 thuộc dự án nâng cấp, mở rộng QL 14, đoạn Km113+779,42-Km122+230,26, địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước thuộc

Dự án đường Hồ Chí Minh

2 Lý trình, chiều dài và chiều rộng đoạn rải thử:

Lý trình Km117+011 -:- Km117+211, bên phải tuyến, chiều dài 200m, rộng vệt 6

m (Đối với làn hổn hợp)

3 Vật liệu:

Các yêu cầu chung

Tất cả các nguồn cung cấp vật liệu đều phải có sự kiểm tra, chấp thuận của Tư vấn giám sát trước khi khai thác/mua về sử dụng Mẫu của mỗi loại vật liệu phải được đệ trình lên Tư vấn giám sát theo chỉ dẫn

Không được sử dụng bất cứ vật liệu nào khi chưa có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

Phải sử dụng thùng để vận chuyển cốt liệu tới trạm trộn Không cho phép trộn trước các vật liệu khác loại hoặc khác nguồn cung cấp

Khi chọn nguồn cung cấp cốt liệu, Nhà thầu phải xét đến khả năng nhựa đường

có thể bị hút vào trong cốt liệu Sự thay đổi về hàm lượng nhựa do mức độ hút nhựa của cốt liệu lớn hơn so với tính toán sẽ không được coi là cơ sở cho việc thương lượng đơn giá của hỗn hợp nhựa

Cốt liệu dùng trong bê tông nhựa phải tuân theo TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa Phương pháp thử

Đá dăm

Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi

Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét

Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các quy định trong Bảng 3

Bảng 3: Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN

Trang 3

Các chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thí nghiệm Ghi chú

Lớp mặt trên

Lớp mặt dưới

1 Cường độ nén của đá gốc,

MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích

≥ 100

≥ 80

≥ 80

≥ 60

TCVN 7572-10:2006 (Căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm

sử dụng cho công

trình)

Bảng 5 -TCVN 8819-2011

2 Độ hao mòn khi va đập

trong máy Los Angeles, % ≤ 28 ≤ 35

TCVN 7572-12:2006

3 Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ

lệ 1/3) (*),%

- Cỡ hạt > 9,5mm

- Cỡ hạt < 9,5mm

≤ 12

≤ 18

≤ 15

≤ 20

TCVN 7572-13:2006 Mục 3.3.2

QĐ858

4 Hàm lượng hạt mềm yếu,

TCVN 7572-17:2006

5 Hàm lượng hạt cuội sỏi bị

đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), % -

-TCVN 7572-18:2006

Bảng 5 -TCVN 8819-2011

6 Độ nén dập của cuội sỏi

-TCVN 7572-11:2006

7 Hàm lượng chung bụi, bùn,

TCVN 7572-8:2006

8 Hàm lượng sét cục, % ≤ 0,25 ≤ 0,25 TCVN

7572-8:2006

9 Độ dính bám của đá với

nhựa đường (**), cấp cấp 4 cấp 4

TCVN 7504:2005

Mục 3.3.2 QĐ858

(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng 1 để xác định hàm lượng thoi dẹt

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc

sử dụng chất phụ gia làm tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hoá học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo độ dính bám Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ đầu tư quyết định

Không được sử dụng bất cứ vật liệu nào khi chưa có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

Cát

Trang 4

Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than ) Nếu dùng cát thiên nhiên phải sử dụng cát hạt thô hoặc cát hạt vừa có mô đun độ lớn Mk ≥ 2 và nên có thành phần hạt như bảng 4 dưới đây:

Bảng 4: Thành phần hạt cát thiên nhiên dùng chế tạo BTNC

Kích thước lỗ sàng, mm

Tỷ lệ % khối lượng lọt qua

Cát hạt thô Cát hạt vừa

Bảng 4 – QĐ858

Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm Cát nghiền nên có thành phần hạt như bảng 5 dưới đây:

Bảng 5 : Thành phần hạt cát nghiền dùng chế tạo BTNC

Kích thước lỗ sàng, mm

Tỷ lệ % khối lượng lọt qua

-Bảng 5 – QĐ858

Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 6

Bảng 6 : Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

Trang 5

TT Chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thí nghiệm Ghi chú

Bảng 6 -TCVN 8819-2011

2

Hệ số đương lượng cát (ES), %

Cát thiên nhiên Cát xay

≥ 80

≥ 50

AASHTO T176

3 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét,% ≤ 3 TCVN 7572-8:2006

4 Hàm lượng sét cục, % ≤ 0,5 TCVN 7572-8:2006

5

Độ góc cạnh của cát (độ rỗng

của cát ở trạng thái chưa đầm

nén), %

TCVN 8860-7:2011 BTNC làm lớp mặt trên ≥ 43

BTNC làm lớp mặt dưới ≥ 40

Bột khoáng

Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolomit ) sạch, có giới hạn bền nén không nhỏ hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng,

Đá cácbonat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch với, không lẫn các tạp chất hữu

cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%,

Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)

Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng 7

Bảng 7: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng

Phương pháp thí nghiệm

Ghi chú

1 Thành phần hạt (lượng lọt sàng

qua các cỡ sàng mắt vuông), %

TCVN 7572-2:2006

Bảng 7 -TCVN 8819-2011

7572-7:2006

3 Chỉ số dẻo của bột khoáng

nghiền từ đá các bô nát (*), %

4197:2012 (*): Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande Sử dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn chảy,

giới hạn dẻo

Trang 6

Nhựa đường

Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc gốc dầu mỏ, mác theo độ kim lún là 40-50 hoặc 60-70 thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị 13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

Bảng 8: Các chỉ tiêu chất lượng của bitum (Bảng 1 TCVN 7493: 2005)

Tên chỉ tiêu Đơn vị

Mác theo

độ kim lún: 40-50

Mác theo

độ kim lún:

60-70

Phương pháp thử Min Max Min Max

1 Độ kim lún ở 25oC, 0,1

TCVN 7495:2005 (ASTM D 5-97)

2 Độ kéo dài ở 25oC, 5 cm/

phút, cm

0,1

-TCVN 7496:2005 (ASTM D

113-99)

3 Điểm hoá mềm (dụng cụ

-TCVN 7497:2005 (ASTM D 36-00)

4 Điểm chớp cháy (cốc mở

-TCVN 7498:2005 (ASTM D 92-02b)

5 Tổn thất khối lượng sau

TCVN 7499:2005 (ASTM D 6-00)

6 Tỷ lệ độ kim lún sau gia

nhiệt 5 giờ ở 163oC so với

ban đầu, %

-TCVN 7495:2005 (ASTM D 5-97)

7 Độ hoà tan trong

tricloetylen, %

g/

-TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042-01)

8 Khối lượng riêng, g/cm3 cấpđộ 1,00 – 1,05 1,00 – 1,05

TCVN 7501:2005 (ASTM D 70-03)

9 Độ nhớt động học ở

135oC,

7502:2005

Trang 7

Tên chỉ tiêu Đơn vị

Mác theo

độ kim lún: 40-50

Mác theo

độ kim lún:

60-70 Phương pháp thử Min Max Min Max

10 Hàm lượng paraphin,

-TCVN 7503:2005

11 Độ bám dính với đá Pa.s - cấp 3 - cấp 3 7504:2005TCVN Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011

Đơn vị thi công sử dụng các nguồn vật liệu đã được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ

lý, đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu yêu cầu của dự án và được TVGS và Ban QL chấp thuận

- Cốt liệu đá 1x2 và đá 0,5x1 được lấy từ mỏ đá Núi Gió - tỉnh Bình Phước

- Cốt liệu đá mạt được lấy từ mỏ đá Núi Gió - tỉnh Bình Phước

- Cát vàng được lấy từ mỏ Cát Tiên - tỉnh Bình Phước

- Bột khoáng lấy tại nhà máy ximăng Holcim

- Nhựa đường do công ty PUMA ENEGY VIÊT NAM cung cấp

4 Thiết bị:

Dây truyền rải thí điểm mặt đường bê tông nhựa sẽ bao gồm:

- 01 máy tưới nhựa chuyên dụng có dung tích 6000 lít

- 01 máy nén khí và chổi cứng

- 01 trạm trộn bê tông nhựa nóng, công suất 110 - 120 tấn/h,

- 01 máy rải bêtông nhựa, công suất 140CV

- 07 xe ô tô vận tải 12T

- 01 Lu nhẹ bánh thép 8T

- 02 Lu bánh lốp 16T có thể gia tải lên 25T

- 01 Lu nặng bánh thép 12T

- Biển báo hiệu, rào chắn và các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông

5 Trình tự rải thử:

Trang 8

5.1 Vệ sinh thổi bụi, tưới nhựa:

Bước 1: Chuẩn bị bề mặt thi công

- Vệ sinh phạm vi thi công: Sử dụng máy nén khí thổi sạch bụi bẩn và các vật liệu có hại khác khỏi bề mặt lớp móng cấp phối đá dăm Dmax25 và bề mặt lớp BTNR 25 Sử dụng thêm nhân công dùng chổi cứng để dọn sạch bề mặt đến khi nào bề mặt đảm bảo sạch, khô Quét rộng ra ngoài các mép của khu vực phun nhựa ít nhất 20cm Các mảnh vật liệu có hại khác dính vào bề mặt dùng cạo thép hoặc phương pháp được chấp thuận khác ở những khu vực được kỹ sư tư vấn chỉ định

- Đánh dấu phạm vi thi công: Sử dụng sơn và thước đo để đánh dấu giới hạn khu vực cần tưới Chiều dài và bề rộng bề mặt cần tưới trong mỗi lần chạy của máy tưới nhựa được đo và đánh dấu trên mặt đất sao cho phù hợp với sơ đồ và biểu

đồ phun đã được tư vấn giám sát chấp thuận

Sau khi chuẩn bị bề mặt thi công xong, mời tư vấn giám sát kiểm tra

Bước 2: Kiểm tra máy tưới nhựa, xác định tỷ lệ rải và nhiệt độ nhựa

- Kiểm tra xe tưới nhựa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án

Trang 9

- Xác định tỷ lệ nhựa: Thử nghiệm cho giàn tưới chạy trên một diện tích thử có rải các tấm vật liệu hấp thụ 40cmx40cm có mặt sau không thấm nhựa, các tấm này được cân trước và sau khi tưới Hiệu số trọng lượng dùng để xác định mức

độ tưới thực tế qua mỗi tấm và sự thay đổi đối với tấm so với mức độ tưới trung bình trên suốt chiều rộng được tưới nhỏ hơn 15% mức độ trung bình

- Sử dụng biểu đồ tưới đã được tư vấn giám sát chấp thuận để xác định tốc độ di chuyển hợp lý của xe tưới

Bước 3: Tưới nhựa

- Xe tưới di chuyển trong phạm vi đã được xác định bởi vạch sơn chạy với tốc độ

đã được tư vấn giám sát chấp thuận chạy hết 1 vệt rồi chuyển sang thi công vệt tiếp theo Nhựa được tưới thành các vệt có phần chờm lên nhau tối thiểu 20cm dọc theo mép

- Trải các dải bảo vệ bằng giấy xây dựng hoặc bằng vật liệu mềm dẻo không xốp trên mặt đường tại chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc của mỗi lượt xe tưới nhựa chạy

- Sử dụng bạt, bao giấy để che phủ những phạm vi không cần tưới

- Xe tưới di chuyển theo biểu đồ tưới cho tưới khi tưới hệt phạm vi cần thi công

- Không được tưới khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn mưa Vật liệu tưới thấm bám phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ

- Tưới nhựa thấm bám: Dùng nhựa lỏng MC70 tưới trên lớp móng cấp phối đá dăm Dmax25 với lượng 1kg/m2

- Tưới nhựa dính bám: Dùng nhũ tương CRS-1 tưới trên lớp BTNR 25 lượng 0,5kg/ m2

- Sau cùng mời tư vấn giám sát nghiệm thu

- Chỉ triển khai thi công thảm mặt đường BTNC 19 sau khi tưới nhựa thấm bám

ít nhất 24h hoặc tưới nhựa dính bám ít nhất 4h

Trang 10

5.2 Rải thử lớp BTN hạt trung:

5.2.1 Phối hợp các công việc để thi công

- Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp hợp ra hiện trường thiết bị rải và phương tiện lu lèn

- Đảm bảo năng suất trạm trộn bê tông nhựa tương đương với năng suất của máy rải

- Chỉ thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa, khô ráo nhiệt độ không khí lớn hơn 150C

5.2.2 Chuẩn bị lớp móng

- Trước khi rải bê tông nhựa thì cần phải làm khô sạch và bằng phẳng lớp móng,

xử lý độ dốc ngang đúng thiết kế

- Phải định vị cao độ rải hai mép đường đúng với thiết kế Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc

- Sử dụng nhân công đặt thanh chắn bằng những đoạn ray hoặc những thanh gỗ dọc mép đường và lấy cọc sắt gim lại, để định vị cao độ rải ở 2 mép đường đúng với thiết kế

5.2.3 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:

Trang 11

- Dùng ô tô vận chuyển hổn hợp bê tông nhựa, chọn ô tô có tải trọng và số lượng phù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự ly vận chuyển đảm bảo

sự liên tục, nhịp nhàn ở các khâu

- Hổn hợp BTN khi xả từ thùng trộn vào thùng xe phải có nhiệt độ 1550C

-:-1650C

- Cần có kế hoạch vận chuyển phù hợp sao cho nhiệt độ của hỗn hợp BTN đến nơi rải không thấp hơn 1250C

- Thùng xe vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa phải kín, sạch, được phun đều một lớp mỏng dung dịch xà phòng (hoặc các loại dầu chống dính bám) vào thành và đáy thùng Không được dùng dầu mazút, dầu diezen hay các dung môi làm hoà tan nhựa đường để quét lên đáy và thành thùng xe Xe phải có bạt che phủ

- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn hợp (đánh giá bằng mắt về độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe

- Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn 1250C thì phải loại bỏ

- Hỗn hợp bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn và vận chuyển bằng xe ô tô 12T ra công trường Khoảng cách trung bình từ trạm trộn BTN đến công trường

là 7 km

+ Năng suất vận chuyển của xe 12T:

P=nht× p

Trong đó : p : Lượng vật liệu mà xe chuyên chở được lấy theo sức chở thực tế

p=12T

nnh : Số hành trình trong 1 ca được xác định theo công thức sau :

n ht=T ×K t

t

Trong đó : T : Thời gian làm việc trong 1 ca, T=7h

Kt : Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

t : Thời gian làm việc của 1 chu kỳ :

Ngày đăng: 13/08/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w