1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II ĐỊA 9- 2019

6 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là: A.. Đồng Nai Câu 4.Thành phố đông dân nhất của vùng Đông Nam Bộ là: A.. Đặc điểm nào sau đây không phải là thành tựu sản xuất nông

Trang 1

UBND QUẬN DƯƠNG KINH

TRƯỜNG THCS TÂN THÀNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2018-2019

MÔN ĐỊA LÍ 9

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề.

( Đề gồm 17 câu, 02 trang)

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1:

Vùng

Đông

Nam Bộ

Biết được vị trí, điều kiện TN, sự phát triển KT của các vùng.

Hiểu được điều kiện

tự nhiên, dân cư xã hội, tình hình phát triển KT-XH các vùng KT

Vận dụng vẽ biểu đồ,nhận xét, giải thích

sự chuyển dịch cơ cấu

5 câu 2,0

điểm

2 câu 0,8

điểm

0,5 câu

2,0 điểm

Chủ đề 2:

Vùng

đồng

bằng

sông Cửu

Long

Biết được năng xuất lúa, điều kiện TN,các TT

KT của các vùng.

Hiểu được điều kiện

tự nhiên, dân cư xã hội, tình hình phát triển KT-XH các vùng KT

Hiểu được vì sao ĐB SCL lại là vùng trọng điểm về LT-TP.

.

3 điểm

3 câu 1,2

điểm

2 câu 0,8 điểm 1 câu 1,0

điểm

Chủ đề 3:

Kinh tế

Biết được vùng Hiểu được Vùng

biển, bờ biển nào

Trang 2

biển nước ta có nhiều thắng cảnh

và bãi tắm đẹp

2 câu 0,8

điểm 1 câu điểm0,4

Chủ đề 4:

Địa lí Hải

Phòng

Vận dụng được kiến thức đã học

để phát triển kinh tế địa phương

1điểm

0,5 câu

1,0 điểm

điểm

Điểm

điểm

0,5 câu

2 điểm

0,5 câu

1,0

Trang 3

II ĐỀ BÀI

A TRẮC NGHIỆM:(6 điểm )

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1 Loại cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là:

A Hồ tiêu B Cà phê C Điều D Cao su

Câu 2 Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:

A Đất badan và đất feralit B Đất phù sa và đất feralit

C Đất badan và đất xám trên nền phù sa cổ D Đất badan và đất phù sa

Câu 3 Hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh:

A Bình Phước B Bình Dương C Tây Ninh D Đồng Nai

Câu 4.Thành phố đông dân nhất của vùng Đông Nam Bộ là:

A Biên Hoà B Bà Rịa - Vũng Tàu

C Cần Thơ D Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 5 Khoáng sản quan trọng nhất của vùng Đông Nam Bộ là:

A Đá vôi B Dầu khí C Than D Sắt

Câu 6 Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước vì đây là vùng có:

A Tài nguyên phong phú nhất cả nước, dịch vụ đa dạng

B Vị trí thuận lợi, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp

C Địa hình thuận lợi, khí hậu tốt có lợi cho sức khỏe

D Kinh tế đứng đầu cả nước, có nhu cầu lớn về lao động

Câu 7 Trong sản xuất nông nghiệp, Đông Nam Bộ có thế mạnh đặc biệt về lĩnh vực gì?

A Trồng cây lương thực B Trồng cây công nghiệp

C Chăn nuôi bò sữa D Nuôi vịt đàn

Câu8 Đặc điểm nào sau đây không phải là thành tựu sản xuất nông nghiệp của đồng

bằng sông Cửu Long?

A Năng suất lúa cao nhất cả nước

B Diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất

C Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước

D Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất

Câu 9 Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng Bằng sông Cửu Long là:

A thành phố Cà Mau B thành phố Mĩ Tho

C thành phố Cao Lãnh D thành phố Cần Thơ

Câu 10 Để phát triển ngành nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Cửu Long đã dựa vào

những yếu tố thiên nhiên nào ?

A Diện tích tương đối rộng, sinh học đa dạng

B.Khí hậu xích đạo nóng ẩm quanh năm nên thuận lợi cho cây trồng

C Khí hậu nhiệt đới, địa hình thấp và bằng phẳng, diện tích rộng đất phù sa màu mỡ

D Khí hậu cận xích đạo, sinh học đa dạng, địa hình thấp và bằng phẳng, diện tích tương đối rộng, đất phù sa màu mỡ

Câu 11 Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long là mặt hàng gì:

A Gạo, hàng may mặc, nông sản B Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả

C Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng D Gạo, hàng tiêu dùng, hàng thủ công

Câu 12 Nói đồng bằng Sông Cửu Long là vựa lúa số 1 của cả nước vì:

A Chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa cả nước

B Chiếm hơn 50% diện tích canh tác lúa cả nước

C Chiếm hơn 50% sản lượng lúa cả nước

D Năng suất lúa cao nhất cả nước

Trang 4

Câu 13 Đường bờ biển nước ta dài:

A 2360 km B.3260 km C 3620 km D 4000 km

Câu 14 Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:

A Cát Bà B Cái Bầu C Phú Quý D Phú Quốc

Câu 15 Vùng biển, bờ biển nào có nhiều thắng cảnh và bãi tắm đẹp?

A Vùng bờ biển Quảng Ninh - Ninh Bình

B Vùng bờ biển Thanh Hoá - Thừa Thiên - Huế

C Vùng bờ biển Đà Nẵng - Mũi Né (Phan Thiết)

D Vùng bờ biển Trà Vinh - Hà Tiên

B Tù luËn ( 4 điểm)

Câu 16 ( 1,0 điểm ) Vì sao vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta?

Câu 17 : ( 3,0 điểm )

a Cho bảng số liệu cơ cấu GDP theo ngành của Đông Nam Bộ năm 2002(%)

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu theo ngành của Đông Nam Bộ và rút ra nhận xét? (3đ)

b Cầu Tân Vũ – Lạch Huyện khánh thành đã nối huyện đảo Cát Hải với đất liền Cây cầu này có vai trò như thế nào trong phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Hải Phòng?

Trang 5

TRƯỜNG THCS TÂN THÀNH HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2018-2019.

MÔN ĐỊA LÍ 9.

( Đáp án gồm 02 trang)

I TRẮC NGHIỆM: ( 6điểm) Mỗi câu đúng ( 0,4 điểm)

II TỰ LUẬN.( 4 điểm)

điểm

16 Câu 16: ( 1điểm) Mỗi ý 0,2 điểm.Vùng đồng bằng sông Cửu Long trở

thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta vì:

- Diện tích đất gần 4 triệu ha trong đó đất phù sa ngọt chiếm 1,2 triêu

ha, đất phèn đất mặn 2,5 triệu ha.

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Đất, khí hậu tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là

cây lương thực ( lúa nước) và cây ăn quả.

- Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn như bồi đắp phù sa, cung cấp

hải sản

- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, vùng nước lợ cửa sông,

ven biển rộng lớn hải sản phong phú, biển ấm, ngư trường rộng lớn,

nhiều đảo và quần đảo… rất thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy

sản phát triển.

- Rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn

1,0đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

17

a

b

Câu 17: ( 3,0điểm)

a Vẽ biểu đồ tròn, có tên biểu đồ, chú thích rõ ràng, sạch đẹp được

1,0đ.

Nhận xét: (1,0đ)

- Trong cơ cấu KT của ĐNB ngành CN - XD chiếm tỉ lệ cao nhất

59,3%, tiếp theo là ngành DV chiếm tỉ lệ 34,5%, N-L-T sản chiếm tỉ

trọng thấp nhất 6,2% (0,25đ)

- CN-XD chiếm tỉ trọng rất cao chứng tỏ ĐNB là vùng có ngành CN

phát triển.(0,25đ)

=> Là vùng kinh tế phát triển…

b.Trình bày được vai trò, ý nghĩa của cầu Tân Vũ - Lạch

Huyện: (1,0đ)

-Tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh phục vụ vận chuyển

hàng hóa ra cảng của khu vực tam giác KT: Hải phòng- Hà

Nội-Quảng Ninh

-Kết nối và phát triển KT ven biển của TP, tăng sức hấp dẫn đầu

3,0đ

1,0đ 1,0đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 6

-Góp phần giảm chi phí và thời gian đi lại, giảm tai nạn GT, tắc

đường

- Kích thích phát triển CN và đặc biệt là du lịch đảo Cát Bà.

Người ra đề

Phạm Văn Hiếu

Ngày đăng: 12/08/2019, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w