1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE THI HOC KI 2 NGU VAN 9 THEO KHUNG MA TRAN MOI

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội và một bài văn nghị luận văn học.. -Hiểu được ý nghĩa nội dung -Nhận xét về lẽ sống của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ... Nội dun

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2017

I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong học kì chương trình Ngữ văn 9 học kì 2

- Nắm vững tri thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn

- Khả năng vận dụng tri thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản

- Hình thức đánh giá: Tự luận

II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

1 KIẾN THỨC

- Nhận biết được tác giả, tác phẩm trong phần phần HKII Ngữ văn 9

- Nắm được biện pháp tu từ tiêu biểu và giá trị của biện pháp tu từ đó

- Nắm vững kiến thức về phần tiếng Việt HKII Ngữ văn 9

- Nắm được cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội và một bài văn nghị luận văn học

2 KĨ NĂNG

- Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản nghệ thuật, biết nhận diện tác giả, tác phẩm, các biện pháp tu từ

- Học sinh nhận biết được kiến thức tiếng Việt trong chương trình đã học

- Biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp

- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, biết chọn và phân tích dẫn chứng làm sáng rõ vấn đề cần nghị luận Lời văn trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

- III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.

MA TRẬN TỔNG ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu Câu 1

- Ngữ liệu: văn bản

nghệ thuật ( truyện hiện đại, thơ hiện đại Việt Nam)

- Nhận diện tác giả, tác phẩm.

- Chỉ ra chi tiết biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

- Hiểu được giá trị của biện pháp tu từ.

-Hiểu được ý nghĩa nội dung

-Nhận xét về lẽ sống của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ.

Trang 2

- Tiêu chí lựa chọn

ngữ liệu:

+ 01 đoạn thơ, 01

đoạn văn/văn bản

hoàn chỉnh.

+ Độ dài khoảng từ

4-8 câu thơ hoặc từ 5-7

câu văn.

+ Tương đương với

văn bản HS đã được

học chính thức trong

chương trình lớp 9

HKII.

- Mùa xuân nho nhỏ

- Viếng lăng Bác

- Sang thu

- Nói với con

- Con cò

- Những ngôi sao xa

xôi

-Bến quê

Câu 2

- Ngữ liệu: đoạn văn,

đoạn hội thoại.

- Tiêu chí lựa chọn

ngữ liệu:

+ 01 đoạn văn hoặc 01

đoạn hội thoại.

+ Tương đương với

những bài HS đã

- Kể tên các thành phần biệt lập

-Chỉ ra được thành phần biệt lập và cho biết tên gọi cụ thể.

- Nhận biết thành phần chính, thành

của đoạn thơ, đoạn văn đối với cuộc sống.

- Nêu nội dung của đoạn thơ, đoạn văn.

- Giải thích lỗi

Trang 3

Nội dung Mức độ cần đạt Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao được học chính thức

trong chương trình lớp 9 HKII

- Khởi ngữ

-Các thành phần biệt lập

-Nghĩa tường minh và hàm ý

-Liên kết câu và liên kết đoạn văn

-Ôn tập tiếng Việt -Tổng kết ngữ pháp

phần phụ của câu

liên kết trong đoạn văn và chữa lỗi.

- Giải thích nội dung của hàm ý

II Làm văn Câu 1: Nghị luận xã

hội

- Khoảng 15-20 dòng giấy thi

- Trình bày suy nghĩ về vấn đề đặt ra trong đoạn thơ đọc hiểu ở phần I

Viết đoạn văn

Câu 2: Nghị luận văn học

- Nghị luận về một đoạn thơ/ bài thơ

Hoặc:

- Nghị luận về một

Viết bài văn.

Trang 4

đoạn trích văn xuôi/ tác phẩm văn xuôi

- Ngữ liệu:

+Mùa xuân nho nhỏ

+ Viếng lăng Bác + Sang thu

+ Nói với con + Con cò + Những ngôi sao xa xôi

+ Bến quê

Tổng Số điểmSố câu 2,01 5,01 7,02

Tổng

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đọc hiểu Câu 1

- Ngữ liệu: Đoạn thơ

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

- Nhận diện tác giả, tác phẩm.

- Chỉ ra một biện pháp tu từ

- Hiểu được giá trị của một biện pháp tu từ trong đoạn thơ “Ta

Trang 5

Nội dung Mức độ cần đạt Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

+ Một đoạn thơ trong

bài Mùa xuân nho nhỏ + Độ dài 8 câu thơ

Câu 2

- Ngữ liệu: Đoạn văn

trong văn bản Những ngôi sao xa xôi

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ Đoạn văn có chứa thành phần biệt lập

+ Đoạn văn có độ dài khoảng từ 5 -7 câu

em thích trong đoạn thơ“Ta làm…tóc bạc.”

-Nêu tên các thành phần biệt lập.

-Chỉ ra được thành phần biệt lập và nêu tên gọi cụ thể của thành phần đó trong đoạn văn :

“Hồi còi…vĩnh cửu”

làm…tóc bạc.”

II Làm

văn

Câu 1: Nghị luận xã hội

- Khoảng 10-15 dòng giấy thi

Viết đoạn văn nghị luận xã hội

Trang 6

- Trình bày suy nghĩ về

vấn đề đặt ra trong

đoạn thơ “ Ta làm…tóc

bạc” ở phần đọc hiểu

Câu 2: Nghị luận văn

học

- Nghị luận về bài thơ

“Sang thu”

Viết bài nghị luận văn học

Tổng

Tổng

IV/ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA DỰA TRÊN MA TRÂN.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀU BÀNG

ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 9

Trang 7

NĂM HỌC 2016 -2017 THỜI GIAN: 90 phút (Không kể thời gian giao phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

“Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

a Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả?

b Nêu một biện pháp tu từ mà em thích nhất trong đoạn thơ trên?

c Em hãy cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 2: ( 1 điểm)

a Hãy nêu tên các thành phần biệt lập đã được học

b Chỉ ra và nêu tên cụ thể thành phần biệt lập có trong đoạn văn sau đây:

“ Hồi còi thứ hai của chị Thao.Tôi nép người vào bức tường đất, nhìn đồng hồ Không có gió Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ Nó chạy sinh động và nhẹ nhàng, đè lên những con số vĩnh cửu…”

(Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung của đoạn thơ ở phần Đọc- hiểu , em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (từ 10 đến 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa lẽ sống cao đẹp của tuổi trẻ ngày nay đối với đất nước

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận cái sâu lắng, nhạy cảm trước cảnh biến đổi của đất trời từ hạ sang thu trong bài thơ “Sang thu” của Hữu

Thỉnh

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN NGỮ VĂN 9

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,00 điểm)

B Đề và hướng dẫn chấm:

Phần Hướng dẫn chấm Điểm

1a

-Tác phẩm: Mùa xuân nho nhỏ -Tác giả: Thanh Hải

0,5

1b

Học sinh có thể kể ra được một trong các biện pháp tu từ sau ( phải có minh chứng cụ thể)

-Điệp ngữ: Ta làm…Ta làm; Dù là…Dù là

- Liệt kê: Con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm

- Điệp từ: Ta

- Hoán dụ: Tuổi hai mươi, tóc bạc -Ẩn dụ: Con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm

0,5

Trang 9

1c Học sinh nêu được tác dụng phù hợp với biện pháp tu từ đã chọn trong nội dung của

2a

- Kể tên các thành phần biệt lập:

+ Thành phần tình thái + Thành phần gọi-đáp + Thành phần cảm thán + Thành phần phụ chú

0,5

2b - Xác định đúng thành phần biệt lập: Dường như

- Nêu đúng tên: Thành phần tình thái

0,25 0,25

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

2

Từ nội dung của đoạn thơ ở phần Đọc- hiểu , em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (từ 10 đến 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa lẽ sống cao đẹp của tuổi trẻ ngày nay đối với đất nước.

2,0

a. Đúng hình thức đoạn văn ( mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0,25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ các dẫn chứng có thể viết đoạn theo định hướng sau:

- Giới thiệu được vấn đề: Ý nghĩa lẽ sống cao đẹp của tuổi trẻ ngày nay đối với đất nước

- Giải thích khái niệm lẽ sống cao đẹp

- Đưa ra các biểu hiện của lẽ sống cao đẹp trong cuộc sống ngày nay

- Bàn luận mở rộng vấn đề: Khi một con người sống mà không biết cống hiến, không biết cho đi thì những con người ấy sẽ như thế nào?

- Bản thân của em rút ra cho mình những bài học gì trong cuộc sống?

- Khẳng định ý nghĩa lẽ sống cao đẹp là cần thiết cho thế hệ trẻ ngày nay

1,0

d Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0,25

e Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Cảm nhận cái sâu lắng, nhạy cảm trước cảnh biến đổi của đất trời từ hạ

sang thu trong bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh 5,0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các 0,5

Trang 10

b Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5

c Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần

đảm bảo những yêu cầu sau:

3,0

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

- Giới thiệu được cái sâu lắng, nhạy cảm trước cảnh biến đổi của đất trời từ hạ

sang thu trong bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh

* Thân bài:

Khổ 1: Tín hiệu của cảnh vật chuyển từ hạ sang thu

-Sự biến đổi của thiên nhiên lúc chuyển mùa sang thu:

+ Những nét đặc trưng: Hương ổi, gió se, sương chùng chình

+ Sự kết hợp giữa các từ ngữ: Bỗng- phả-hình như

Vẻ đẹp của thiên nhiên được cảm nhận tinh tế từ những dấu hiệu vô hình, mờ ảo, rất

hẹp và rất gần; thu đến một cách bất ngờ, đột ngột, không báo trước

-Tâm trạng của nhà thơ ngỡ ngàng với những cảm xúc bâng khuâng

Khổ 2: Đất trời chuyển mình sang thu

-Thời khắc giao mùa được cụ thể bằng những sắc thái đổi thay của cảnh vật:

+ Sông “ dềnh dàng” với dáng chậm chạp, thong thả như đang trầm xuống, không còn nữa dòng chảy dữ dội, cuồn cuộn trong ngày hè mưa lũ

+ Hình ảnh đàn chim bắt đầu “vội vã” bay về phương Nam tránh rét

+ Đám mây mùa hạ duyên dáng “vắt nửa mình sang thu”

Thiên nhiên được quan sát ở một không gian rộng hơn, nhiều tầng bậc

-Tâm trạng của nhà thơ với những cảm nhận tinh tế, sâu sắc đã làm nên nét riêng cho mùa thu làng quê Bắc bộ Việt Nam

Khổ 3: Biến đổi của cảnh vật và những suy ngẫm có tính triết lí về cuộc đời.

- Vẫn là những hình ảnh quen thuộc nắng, mưa, sấm của mùa hạ nhưng mức độ đã vơi

dần, ít dần, bớt bất ngờ Thiên nhiên dần dần đi vào thế ổn định

Trang 11

+ Nắng hạ vẫn còn nhưng không chói chang.

+ Mưa cuối hạ vẫn còn nhưng đã vơi

+ Sấm còn như cũng không còn rền vang nữa

- Hai câu thơ cuối vừa có ý nghĩa tả thực vừa là một hình ảnh ẩn dụ gửi gắm những suy ngẫm của tác giả về cuộc đời: Khi con người từng trải thì cũng vững vàng hơn trước mọi biến động bất thường của cuộc đời

* Nghệ thuật:

- Thể thơ năm chữ, nhịp chậm, âm điệu nhẹ nhàng

- Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, sáng tạo trong việc dùng từ ngữ

- Phép tu từ nhân hóa, ẩn dụ độc đáo

* Kết bài:

Đánh giá chung và nêu suy nghĩ, tình cảm của của bản thân về bài Sang thu

d Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật đoạn thơ

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ

0,5

Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

………….HẾT……….

Ngày đăng: 12/08/2019, 16:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w