1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh thông qua việc giải bài tập về công thức hóa học và phương trình hóa học

23 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI “RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC GIẢI BÀI TẬ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỌ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC GIẢI BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC”

Người thực hiện: Đỗ Đình Khẩn Chức vụ: Hiệu trưởng

Đơn vị công tác: Trường THCS Thọ Hải SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa học

THANH HÓA NĂM 2019

Trang 2

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

Tran g

II CƠ SỞ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

1 Thực trạng tình hình sử dụng ngôn ngữ hoá học

2 Kết quả của thực trạng trên

223III CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN …

1 Rèn kĩ năng về kí hiệu hoá học

2 Rèn kĩ năng về CTHH

3 Rèn kĩ năng về PTHH

4 Làm cho HS hiểu mối liên hệ giữa KHHH, CTHH và PTHH

44444

IV CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN…

1 Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

2 PP dạy học tích cực hoạt động nhóm trong giải bài tập hoá học

556

3 Các bài tập về công thức hóa học: 6

4 Lập phương trình hóa học 13

V KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI: 17

C KẾT LUẬN

I KẾT LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

II Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

III BÀI HỌC KINH NGHIỆM

17171818

Trang 3

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong côngnghiệp và trong đời sống hàng ngày Đối với chương trình hóa học THCS việcrèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, tổng hợp là rất cần thiết Tuy nhiên,

ở các trường THCS học sinh chưa định hướng tốt được việc sử dụng ngôn ngữhoá học ngay từ khi bắt đầu học hoá học và phương pháp giải các dạng bài tập

cụ thể, học sinh chưa thành thạo việc sử dụng ngôn ngữ hoá học và nhận dạngcác bài tập để phân tích đề bài “áp dụng kiến thức lí thuyết đã biết” do đó cómột số các em có tâm lí ngại học môn hóa học, nếu học cũng chỉ là đối phó vớigiáo viên chứ chưa thực sự tự giác và say mê, đặc biệt là việc chỉ thi cử ba mônvăn, toán, ngoại ngữ như hiện nay

Học sinh có nắm vững ngôn ngữ hoá học thì việc học tập môn hoá họcmới được dễ dàng Đối với học sinh THCS đặc biệt là học sinh lớp 8 việc sửdụng ngôn ngữ hoá học ngay từ đầu gặp rất nhiều khó khăn nhưng lại được duytrì trong suốt quá trình học tập môn hoá học Do đó để HS có kỹ năng giải bàitập hoá và học tốt môn hoá học thì việc rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoáhọc cho HS là hết sức cần thiết và phải rèn luyện thường xuyên thông qua bàitập hoá học Bài tập hoá học là nguồn để hình thành kiến thức kỹ năng của HS,đồng thời nó còn làm chính xác hoá các khái niệm Bài tập hoá học là công cụhữu hiệu để kiểm tra kiến thức kĩ năng của HS Giúp GV phát hiện được trình

độ của HS làm bộc lộ những sai lầm, khó khăn của HS trong quá trình học tậphoá học

Do tầm quan trọng của ngôn ngữ hoá học và thực tiễn việc sử dụng ngônngữ hoá học của HS, Bản thân tôi đã luôn tìm tòi không ngừng, nghiên cứunhằm nâng cao kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho học sinh, qua đó giúp họcsinh yêu thích môn hoá học hơn đồng thời biết vận dụng kiến thức hoá học đểgiải các bài tập hóa học và vào đời sống thực tiễn

Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này tôi không tham vọng đề cập đến tất cả

các vấn đề về hoá học mà chỉ đề cập đến việc “Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn

ngữ hoá học cho học sinh thông qua việc giải bài tập về CTHH và PTHH”

Trang 4

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Rèn luyện kĩ năng cho học sinh THCS, đặc biệt là HS lớp 8 viết đúng CTHH và

PTHH từ đó giải được các bài tập định lượng

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Học sinh THCS đặc biệt là HS lớp 8

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu lí thuyêt và thực trạng

Phương pháp trao đổi với chuyên gia và đồng nghiệp

Phương pháp khảo sát, điều tra và thống kê

Phương pháp phân tích và tổng hợp

B PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Không viết đúng CTHH thì ắt sẽ không viết đúng PTHH mà không viết đúng

PTHH thì cũng không làm đúng các bài tập hóa học có nội dung định lượng

Rất khoát việc rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS phải thông qua việc giải nhiều các loại bài tập về CTHH và PTHH

II CƠ SỞ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

1 Thực trạng tình hình sử dụng ngôn ngữ hoá học

Qua thực tế đi thanh tra và trực tiếp dạy học ở các trường THCS, tôi thấy

kĩ năng viết CTHH, lập PTHH… của HS còn chưa tốt Một số em chưa nắmvững KHHH chứ chưa nói đến các em biết lập CTHH hay PTHH, các em chưahiểu hết ý nghĩa của ngôn ngữ hoá học

Ví dụ: KHHH không chỉ biểu thị tên gọi của nguyên tố mà còn biểu thị

nguyên tử khối của nó Khi viết (Al) thì phải hiểu nguyên tố nhôm được biểu thịngắn gọn mang quy ước quốc tế, đồng thời phải biết nguyên tử khối của nhôm là27đvc Thực tế HS khi nhớ được KHHH của nhôm nhưng không nhớ đượcnguyên tử khối hoặc ngược lại biết nguyên tử khối của nhôm thì lại viết saiKHHH Các em thường cho đây là môn trừu tượng, khi học lại là môn học mới

mẻ, cái gì cũng phải nhớ, phải biết, dẫn đến chất lượng không cao Cụ thể quakhảo sát HS lớp 9 đầu các năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014-2015 với đềthi 45 phút, trong đó có 2 câu như sau:

Câu 1: Hãy lập CTHH của các chất sau:

a Kẽm clorua

b Axit clohyđric

Trang 5

c Natri cloruaCâu 2: Cho sơ đồ PƯHH sau:

Kali + Oxi  Kali oxit

a Hãy lập đúng PTHH trên

b Cho biết PƯHH trên thuộc loại PƯHH nào Nếu là PƯ oxi hoá - khử thìchỉ ra chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá

2 Kết quả của thực trạng trên

Có nhiều em HS viết sai KHHH và thường mắc lỗi viết sai KHHH nhưsau:

Kẽm clorua có thể viết thành ZnCl2, ZNCl2, ZCl2

Kali clorua có thể viết thành: KaCl, KCl2, K2Cl

Khi lập PTHH nhiều em cũng lập sai và lỗi thường sai là:

- Các kỹ năng như xác định hoá trị, lập CTHH, lập PTHH còn yếu

- HS không hiểu đầy đủ ngôn ngữ hoá học sẽ dẫn đến những khó khăn trong việc giải bài toán định lượng tính theo CTHH và PTHH

Là một người hay được SGD và PGD hay cử đi thanh tra, chấm thi GV và

HS giỏi và cũng là người đang trực tiếp dạy hoá học trường THCS Tôi luônbăn khoăn và tìm ra phương pháp làm thế nào để các em học tốt được môn hoá,

có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học tốt Tôi đã học và áp dụng phương phápđàm thoại nêu vấn đề, các phương pháp dạy học tích cực… Tôi thấy chất lượnghọc tập của HS được nâng lên rõ rệt

III CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HS LỚP 8

1 Rèn kĩ năng về kí hiệu hoá học

Trang 6

Làm cho HS hiểu KHHH được biểu diễn ngắn gọn các NTHH, mỗiNTHH được biểu diễn bằng một chữ cái kiểu in hoa, hoặc kiểu in hoa kèm theomột chữ cái viết kiểu in thường (Phần lớn các KHHH là chữ đầu trong tên Latinh của các NTHH) Mỗi KHHH của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử nguyên

tố đó và cho biết nguyên tử khối của nguyên tố

2 Rèn kĩ năng về CTHH.

Muốn rèn kĩ năng về CTHH cần làm cho các em hiểu ý nghĩa của CTHH

- CTHH dùng để biểu diễn chất, mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chấttrừ đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim, CTHH gồm CTHH của đơnchất, CTHH của hợp chất

- CTHH cho ta biết được:

+ Nguyên tố nào tạo ra chất+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất+ Phân tử khối của chất

Và từ CTHH ta có thể tính được khối lượng của từng nguyên tố có trongCTHH dựa vào chỉ số và NTK của nguyên tố đó

3 Rèn kĩ năng về PTHH

Để rèn kĩ năng về PTHH cần cho các em hiểu ý nghĩa của PTHH

- PTHH biểu diễn ngắn gọn PƯHH dựa vào định luật bảo toàn khốilượng, PTHH cho ta biết:

+ Tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử, giữa các chất trong PƯHH Tỷ lệ nàyđúng bằng tỷ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH

+ Từ tỷ lệ này ta có thể tính khối lượng của các chất tham gia hay sảnphẩm khi chỉ cần cho biết lượng chất tham gia hay sản phẩm

4 Làm cho HS hiểu mối liên hệ giữa KHHH, CTHH và PTHH.

Phải làm cho các em thấy được mối liên hệ mật thiết giữa KHHH, CTHH

và PTHH PTHH biểu diễn PƯHH xảy ra giữa các chất, còn CTHH biểu diễnchất tức là biểu diễn thành phần cấu tạo của chất mà CTHH lại được cấu tạo bởicác KHHH

Muốn viết đúng CTHH, PTHH phải nhớ KHHH và hoá trị các nguyên tố.Nhưng nếu chỉ dừng ở mức độ trên chỉ là hình thức, điều quan trọng là ngườigiáo viên phải làm cho HS hiểu được ý nghĩa của KHHH, CTHH và PTHH Đóchính là chúng ta đã rèn cho HS có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học Có thểnói rằng ngôn ngữ hoá học được hình thành và phát triển qua các bước sau:

- Hiểu được ý nghĩa của KHHH

Trang 7

- Hiểu được ý nghĩa của CTHH.

- Lập được CTHH của hợp chất 2 nguyên tố khi biết hoá trị của chúng

- Hiểu được ý nghĩa của PTHH

- Lập được PTHH khi biết sơ đồ phản ứng

- Tính theo CTHH và PTHH

Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn, nên tôi chỉ nghiên cứu và đưa

ra các giải pháp thực hiện, rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ hoá học thông qua bài tập

về CTHH và lập PTHH

IV CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HOÁ HỌC THÔNG QUA CÁC BÀI TẬP VỀ CTHH VÀ PTHH.

Từ thực tế dạy hoá học ở trường THCS, đặc điểm nhận thức của học sinh

và quá trình dạy học hoá học trong chương trình THCS tôi nhận thấy biện pháp

để tổ chức rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá qua bài tập CTHH và PTHHgiáo viên nên sử dụng các phương pháp sau:

1 Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề: Là phương pháp trong đó giáo viên tổchức trao đổi (kể cả tranh luận) giữa giáo viên và HS, thông qua đó đạt đượcmục đích dạy học Hệ thống câu hỏi GV đưa ra phải mang tính chất nêu vấn đềbuộc HS phải ở trạng thái có vấn đề HS tự lực tìm tòi lời giải đáp, trong phươngpháp này giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, điều khiển quá trình nhận thứccủa HS và kết luận chính xác vấn đề, nội dung và những kiến thức cần nắmvững Để rèn luyện cho các em có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học giáo viên

có thể sử dụng phương án sau:

Phương án 1: Giáo viên ra bài tập có nhiều câu nhỏ, trong đó chỉ địnhmỗi nhóm một câu Nguồn thông tin cho cả lớp sẽ là tổ hợp các bài tập nhỏ cùngvới lời giải tương ứng Cuối cùng giáo viên hệ thống kiến thức cơ bản của bàitập và rút ra kiến thức cần nhớ trong bài tập

Phương án 2: Giáo viên ra bài tập cho các em dưới dạng kiến thức tổnghợp, để HS làm được giáo viên cần gợi ý hướng dẫn các em làm bài tập đó, sau

đó giáo viên gọi 1 HS lên làm, cho HS khác nhận xét bổ sung cho bài làm hoànchỉnh, đồng thời giáo viên củng cố các khái niệm về hoá học, từ đó tìm ra cácmối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản như CTHH, PTHH, PTK và khối lượngmol

Phương án 3: Giáo viên đưa ra bài tập có nhiều lựa chọn nhằm cho cảlớp tranh luận lựa chọn Giáo viên định hướng cho học sinh cách xác định lựa

Trang 8

chọn đúng phải dựa vào định luật, định nghĩa, qui tắc, qua đó rèn luyện kỹ năng

sử dụng ngôn ngữ hoá học cho các em

2 Phương pháp dạy học tích cực hoạt động nhóm trong giải bài tập hoá học

Phương pháp dạy và học tích cực lấy HS làm trung tâm của quá trình dạyhọc Giáo viên là người tích cực thiết kế, tổ chức, khuyến khích tạo điều kiện để

đa số HS tích cực hoạt động tìm tòi khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thứcrèn luyện kĩ năng tư duy hoá học cho HS Vì vậy hệ thống bài tập giáo viên đưa

ra phải chuẩn bị thật sự chu đáo, các bài tập phải logic, khắc sâu kiến thức cơbản của hoá học, đồng thời rèn kĩ năng ngôn ngữ hoá học cho các em

Khi dạy học theo phương pháp tích cực hoạt động nhóm, giáo viên phảichú ý đến sự phân nhóm mà ra bài tập cho phù hợp Nếu chia lớp thành 4 nhóm(theo 4 tổ) thì bài tập ra phải tương đối rộng có ý củng cố khắc sâu kiến thức cơbản và mối liên hệ giữa các khái niệm cơ bản của hoá học Nếu chia lớp thànhnhóm nhỏ, mỗi bàn một nhóm thì yêu cầu các bài nhỏ và nên ra đề để 2 nhómcùng làm chung một bài tập để so sánh kiến thức Đồng thời củng cố kiến thứctìm ra nhóm có cách giải nhanh, hay

Để phương pháp dạy và học tích cực phát huy có hiệu quả ngoài chuẩn bị

hệ thống bài tập tốt, giáo viên cần chú ý đến thời gian thảo luận, giáo viên phảiquy định về thể lệ:

- Thời gian là mấy phút

- Nhóm nào có kết quả xong trước được cho điểm và tuyên dương

- Trong khi thảo luận nhóm, lớp nào ồn lớp sẽ bị hạ loại, nhóm đó sẽ bịnhắc nhở Có như vậy các em mới thi đua làm bài tập học kĩ lí thuyết, chuẩn bịbài chu đáo

- Kết quả thảo luận nhóm giáo viên cho học sinh treo bảng phụ của cácnhóm lên, sau đó cho các nhóm nhận xét nhau tìm ra ưu nhược điểm của mỗinhóm Cuối cùng giáo viên treo kết quả đúng

Trên đây là một số biện pháp tôi đã làm, giúp tôi thành công trong quátrình dạy học môn hoá

3 Các bài tập về công thức hóa học:

Để rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho các em qua hệ thốngbài tập CTHH tôi đã sử dụng và đưa bài tập về:

* Chọn hệ thống bài tập về CTHH gồm:

1 Lập CTHH của hợp chất gồm hai nguyên tố X, Y khi cho biết sốnguyên tử của mỗi nguyên tố

Trang 9

2 Lập CTHH dựa vào hoá trị.

3 Dựa vào quy tắc hoá trị xác định CTHH viết đúng ? viết sai ?

4 Tìm hoá trị của nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố

5 Bài tập nêu ý nghĩa của CTHH

6 Bài tập về tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất

7 Bài tập về lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % về khối lượngmỗi nguyên tố trong hợp chất

8 Bài tập về lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố tronghợp chất và phần trăm về khối lượng của nó

9 Bài tập về lập CTHH của hợp chất khi biết khối lượng của các nguyên

tố có trong một lượng hợp chất

10 Lập CTHH của hợp chất khi biết khối lượng của lượng hợp chất vàkhối lượng mol của hợp chất

* Đưa ra phương pháp giải:

Như chúng ta đã biết việc sử dụng ngôn ngữ hoá học chỉ là phương tiệnchứ không phải là mục đích dạy học Vì vậy, đưa học sinh sử dụng một cáchthành thạo ngôn ngữ hoá học trong quá trình học tập, ngoài việc lựa chọn các hệthống bài tập về CTHH cho các em chúng ta cần trang bị cho các em phươngpháp giải bài tập

Để giải bài tập về CTHH chúng ta dựa trên các bước mà ngôn ngữ hoáhọc được hình thành và phát triển thông qua mối liên hệ giữa KHHH và CTHH

Bước 1: Viết KHHH của các nguyên tố trong hợp chất AlO

Bước 2: Ghi số nguyên tử mỗi nguyên tố bên phải KHHH Al2O3

Ví dụ 2: Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

a Canxi oxit (vôi sống) biết trong phân tử có 1Ca và 1O

b Amoniac biết phân tử có 1N và 3H

c Đồng sunfat biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O

Trang 10

d Sắt oxit biết phân tử gồm 2Fe và 3O.

(Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm, mỗi bàn HS một nhóm).

3.2 Bài tập lập CTHH dựa vào hoá trị.

Ví dụ 1: Lập CTHH của những hợp chất hai nguyên tố sau:

a P(III) và H(I)

b Al(III) và O(II)

Phương pháp giải: Giáo viên dùng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề để

học sinh nắm vững các bước lập

Bước 1: Viết CTHH dạng chung PxHy

Bước 2: áp dụng quy tắc hoá trị ta có x.III = y.I   31

III

I y x

Để rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ hoá học cho HS trong lập CTHH ta còn

có thể hướng dẫn HS cách lập nhanh bằng cách ghi hoá trị của nguyên tố nhómnguyên tử lên đầu KHHH rồi tìm bội chung ghi chỉ số vào CTHH đúng

Ví dụ: AlIIIOII  CTHH đúng Al2O3

3.3 Bài tập dựa vào quy tắc hoá trị để xác minh CTHH viết đúng CTHH viết sai.

Ví dụ: Có các CTHH như sau:

CaCl3; KCl; KO2; CaO; AlOH; NaNO3; Cu(NO3)2

Phương pháp giải: Giáo viên dùng phương pháp đàm thoại để học sinh

dựa vào quy tắc hoá trị xác định được CTHH viết đúng, CTHH viết sai

Bước 1: áp dụng quy tắc hoá trị trong CaCl3 ta có:

Trang 11

a 1 = 3 I  a = IIII

1

3

vậy CTHH CaCl3 viết sai ( Vì Ca chỉ cómột hóa trị là hóa trị II ) Vậy CTHH viết đúng phải là CaCl2

Tương tự CTHH: KO2 sai vì áp dụng quy tắc hoá trị ta có:

1 a = 2 II  a = IIIV

1

2

( Kali có hoá trị IV là sai) Vậy CTHH viết đúng phải là K2O

Tương tự CTHH: AlOH viết sai ( Vì không đảm bảo quy tắc hoá trị)

Vậy CTHH viết đúng phải là Al(OH)3

Bước 2: Các CTHH sau viết đúng: KCl, CaO, NaNO3, Cu(NO3)2

3.4 Bài tập về tìm hoá trị của nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố khi cho biết CTHH đúng

Ví dụ: Tìm hoá trị của sắt trong CTHH sau: FeO và Fe2O3 biết oxi hoá trịII

Phương pháp giải: Giáo viên dùng phương pháp đàm thoại để HS nắm

vững các bước giải

Bước 1: Gọi a là hoá trị của Fe trong các hợp chất

Bước 2: Áp dụng quy tắc hoá trị trong FeO ta có: 1 a = 1 II  a = IIII

1

1

Vậy FeO sắt có hoá trị II Tương tự trong Fe2O3, áp dụng quy tắc hoá trị tacó: 2 a = 3 II  a = IIIII

2

3

Vậy trong Fe2O3 sắt có hoá trị III

Để rèn luyện cho các em có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học tìm hoá trịcủa nguyên tố trong hợp chất tôi còn cho các em hoạt động nhóm làm bài tậpnhư sau:

Bài tập: Cho các chất có CTHH sau: K2O; NaCl; H2O; HNO3; CaCl2,

Bài tập: Hãy hoàn thành bảng sau:

1 Zn (OH)2 H2 Na2

Ngày đăng: 12/08/2019, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w