+ an ninh quốc phòng: có thể sản xuất vũ khi giao cho tư nhân, nhưng việc tổ chức quốc phòng an ninh thì không thể giao cho tư nhân + môi trường trên quy mô lớn + chống nghèo đói trên
Trang 1Đại học Luật Hà Nội
Lớp: K14CCQ (2015 - 2018)
BÀI GIẢNG LUẬT TÀI CHÍNH
Thời lượng: 45 tiết
Ngày 28/08/2016
Giảng viên: thầy Trần Vũ Hải
Tài liệu:
- Giáo trình Luật Ngân sách nhà nước
- Giáo trình Luật thuế
- Luattaichinh.wordpress.com
- Facebook.com/luattaichinhhlu
- Bản tin pháp luật Tài chính (hlu.edu.vn)
Vấn đề 1: Những vấn đề chung của Pháp luật về ngân sách nhà nước
Tài chính công là gì ?
- Tài chính công là tài chính của NN, có 3 chức năng:
+ thành lập và quản lý tiền tệ: NN thành lập và quản lý các quỹ tiền tệ của NN, ví dụ quỹ ngân sách NN, + quyết định chi tiêu: NN sẽ quyết định việc chi tiêu của các quỹ tiền tệ NN như thế nào, VD quyết định đầu
tư cơ sở hạ tầng (đường, cầu, ), xây dựng trường học,
+ giám sát: NN thực hiện giám sát việc chi tiêu ngân sách NN
- Những đặc trưng của tài chính công:
+ chủ thể thực hiện: là các cơ quan NN và các đơn vị sử dụng ngân sách NN
+ phi lợi nhuận: mục đích chi tiêu của ngân sách NN không vì lợi nhuận, tức là NN cần tối thiểu hóa các khoản chi của mình, để từ đó tối thiểu hóa các khoản thu
+ vừa đủ: thu ít - chi ít ; thu nhiều - chi nhiều
+ phân phối lại thu nhập: NN lấy nguồn thu từ những nơi giàu có để tài trợ cho những nơi yếu kém, VD lấy nguồn thu từ thành phố Hồ Chí Minh để tài trợ cho các tỉnh nghèo như Gia Lai, Kon Tum,
+ minh bạch, công khai: vì công dân và NN không bình đẳng về tư cách, do đó công dân đòi hỏi NN phải công khai, minh bạch trong việc thu chi ngân sách
Tài chính công và tài chính tư
- Giữa tài chính công và tài chính tư có sự đan xen với nhau
- Tài chính công có khuynh hướng mở rộng, nguyên nhân vì:
+ sự mở rộng của các định chế tự quản phi NN: đó là các tổ chức xã hội dân sự, các hiệp hội, các quỹ, Các định chế này không phải của NN nhưng chúng liên quan đến rất nhiều người nên phải có sự can thiệp, hỗ trợ bằng PL để đảm bảo chúng hoạt động minh bạch
+ mô hình hợp tác giữa NN và các định chế tư nhân (hợp tác công - tư): VD các dự án BOT về xây dựng cơ
sở hạ tầng (cầu, đường, ) Trong mô hình này do tư nhân bỏ vốn nên tư nhân đều muốn thu hồi vốn nhanh và
có lãi càng nhiều càng tốt ==> NN cần điều tiết để đảm bảo hài hòa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của người dân, đảm bảo mức phí phải dựa trên khả năng nộp của người sử dụng
+ các chủ thể công nhưng hoạt động tài chính tư: ví dụ bệnh viện, trường học do NN đầu tư nhưng được tự chủ về tài chính, có thể kêu gọi đầu tư để cùng kiếm lợi nhuận ==> dẫn đến hiện tượng tư lợi từ tài chính công
Trang 2Khái niệm hàng hóa công
- Hàng hóa công là hàng hóa, dịch vụ công ích mà NN (và 1 số chủ thể được NN cho phép) cung cấp cho XH
- Những hàng hóa công cơ bản:
+ quốc phòng và an ninh
+ môi trường
+ giao thông và các tiện ích công cộng khác
- Những đặc trưng của hàng hóa công:
+ không loại trừ người hưởng lợi miễn phí: ví dụ là không phải ai cũng nộp thuế nhưng cũng đều được hưởng sự đảm bảo về an ninh, cùng được đi trên những con đường
+ gia tăng chi phí không đáng kể khi có thêm người hưởng lợi: ví dụ làm 1 con đường, có thêm nhiều người
đi thì cũng không phát sinh thêm chi phí đáng kể nào
Thảo luận
- Tại sao nhiều hàng hóa công hiện nay lại chuyển sang cho tư nhân cung cấp ?
+ dịch vụ y tế, giáo dục
+ hoạt động công chứng
+ vệ sinh môi trường
+ nhà tù
Trả lời: vì những hàng hóa này vừa có tính chất của hàng hóa công, vừa có tính chất của hàng hóa tư, khi tư
nhân đạt đến trình độ và khả năng nhất định thì NN chuyển dần những hàng hóa công sang cho tư nhân thực hiện, vừa để tối ưu hóa các nguồn lực xã hội, vừa để giảm bớt gánh nặng của bộ máy NN
- Liệu có hàng hóa công nào không thể chuyển giao ? Vì sao ?
+ an ninh quốc phòng: có thể sản xuất vũ khi giao cho tư nhân, nhưng việc tổ chức quốc phòng an ninh thì không thể giao cho tư nhân
+ môi trường (trên quy mô lớn)
+ chống nghèo đói (trên quy mô quốc gia)
Trả lời: vì mục tiêu của tư nhân là lợi nhuận, khác với mục tiêu của NN
Sự phát triển của tài chính công
- Tài chính công thời phong kiến:
+ thiếu kế hoạch
+ thiếu kiểm soát
+ không rõ ràng giữa nhu cầu công và tư
- Tài chính công của mô hình Xô-viết (kế hoạch hóa tập trung):
+ quốc hội quyết định và giám sát chi tiêu
+ NN đảm nhận hầu hết các khoản thu và chi trong XH
+ việc phân phối nguồn lực công tuân theo 1 kế hoạch thống nhất và cứng nhắc
- Tài chính công hiện đại:
+ quốc hội quyết định ngân sách TW và giám sát hoạt động tài chính công
+ phân quyền cho chính quyền địa phương quyết định tài chính công phù hợp với chức năng
2
Trang 3+ NN không quyết định mọi nguồn lực mà chỉ đảm trách những nhiệm vụ thiết yếu và đảm bảo XH công bằng
+ đảm bảo công khai, minh bạch
Ngân sách nhà nước
- Khái niệm: là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm
- Đặc điểm:
+ là kế hoạch tài chính của NN
+ do Quốc hội và HĐND quyết định theo thẩm quyền
+ hiệu lực trong 1 năm (ở VN là từ 1/1 đến 31/12)
- Bản chất của ngân sách NN:
+ bản chất pháp lý: ngân sách NN được xem như một “đạo luật đặc biệt”, gọi là đạo luật ngân sách thường niên, gồm:
Trình tự, thủ tục: đặc biệt (khác với trình tự, thủ tục xây dựng các đạo luật thông thường), tất cả các chủ thể sử dụng ngân sách đều phải lập kế hoạch ngân sách hàng năm (vào tháng 6 của năm trước)
Kết cấu văn bản: chủ yếu là các số liệu (khác với các đạo luật khác gồm có Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm)
Thời hạn có hiệu lực: là 1 năm (khác với các đạo luật thông thường thì thời gian có hiệu lực là vô hạn) + bản chất kinh tế: ngân sách NN là kế hoạch tài chính của 1 quốc gia
Dự trù các khoản chi cần thiết
Dự trù các khoản thu để trang trải các khoản chi
- Khi thông qua 1 bản ngân sách tức là phải thông qua các khoản dự toán chi và thông qua các khoản dự toán thu Ở VN việc thông qua 2 khoản thu và chi được tiến hành cùng lúc (ở nhiều nước có quy định khác, như ở Pháp thì phải thông qua dự toán chi trước, sau đó mới thông qua dự toán thu)
Chú ý: ở các nước phát triển, hàng năm đều có Báo cáo tài chính của Chính phủ, còn ở VN mới chỉ có Báo cáo
ngân sách của Chính phủ (tức là mới chỉ có báo cáo thu - chi hàng năm), đến luật Ngân sách NN 2015 mới bắt đầu có những quy định đầu tiên về Báo cáo tài chính Chính phủ Báo cáo ngân sách chỉ là 1 phần trong Báo cáo tài chính, trong Báo cáo tài chính cần thể hiện những tài sản Chính phủ đang nắm giữ, giá trị của chúng, thặng dư Chính phủ trong năm,
- Các nguyên tắc của ngân sách NN:
+ nhất niên
+ toàn diện
+ đơn nhất
+ thăng bằng
+ công khai
a Nguyên tắc ngân sách nhất niên
- Nội dung: ngân sách được thực hiện trong 1 năm
- Ý nghĩa:
+ đảm bảo sự kiểm soát của Quốc hội (nếu lâu quá sẽ khó kiểm soát)
+ phù hợp với thực tế
- Hạn chế:
Trang 4+ sự ảnh hưởng của tính ngắn hạn: như có thể ảnh hưởng đến những kế hoạch chi tiêu công dài hạn (những
kế hoạch ngắn hạn thưởng ảnh hưởng đến kế hoạch dài hạn)
+ chi phí soạn lập
- Biệt lệ:
+ các khoản điều chỉnh sau 31/12: luật cho phép những khoản chi sau ngày 31/12 nhưng trước ngày 31/1 thì được ghi là chi vào ngày 31/12 (vì ngày 31/1 được coi là ngày “chốt sổ ngân sách”)
+ chưa thông qua ngân sách sau ngày 31/12: thì vẫn có thể chi trước những khoản nhất định để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị trong khi chờ ngân sách được phê duyệt
b Nguyên tắc ngân sách toàn diện
- Nội dung:
+ mọi khoản thu, chi đều phải thể hiện trong ngân sách
+ mở rộng các khoản chi trên cơ sở tăng thu: muốn chi thì phải có nguồn thu tương ứng
- Ý nghĩa:
+ tính minh bạch
+ mở rộng chức năng XH của NN
- Hạn chế:
+ liệu NN có làm tốt mọi việc ? (như mô hình nhà nước Xô-viết trước đây, hoặc mô hình “nhà nước phúc lợi”, tức là NN muốn tài trợ mọi thứ cho công dân, sẽ dẫn tới công dân có xu hướng ỉ nại mọi thứ vào NN, lợi dụng NN để tư lợi, không chịu lao động ==> nguồn thu của NN không đủ ==> NN phải đi vay để tiếp tục tài trợ phúc lợi ==> vỡ nợ (điển hình là Hy Lạp, Venezula)
+ liệu có phát hiện được các khoản “vẽ vời” ?
- Biệt lệ:
+ tổ chức công phi lợi nhuận do NN thành lập
c Nguyên tắc ngân sách thăng bằng
- Nội dung:
+ tổng chi được xác định cân đối với tổng thu
+ thu từ thuế, phí, lệ phí
+ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển
- Ý nghĩa:
+ NN không “mất khả năng thanh toán”
+ các khoản thu phải có “lý do chính đáng”
- Hạn chế:
+ thăng bằng không phải lúc nào cũng tốt, kinh tế học đã chứng minh nhiều trường hợp phải chi tiêu để kích thích tăng trưởng, qua đó mới có khoản thu
- Biệt lệ:
+ vay để bù đắp bội chi ngân sách: luật Ngân sách 2015 cho phép địa phương cũng được quyền vay để bù đắp bội chi ngân sách
d Nguyên tắc ngân sách công khai
- Nội dung: ngân sách phải được công khai đến nhân dân
- Ý nghĩa:
+ mục đích của ngân sách: vì nhân dân
+ giám sát tối cao của nhân dân
- Hạn chế:
4
Trang 5+ có nên công khai ngân sách quốc phòng ?
- Biệt lệ:
+ các khoản chi “đặc biệt”: như an ninh, quốc phòng, ngoại giao,
+ các khoản chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị, chính trị XH
-Ngày 11/09/2016
Giảng viên: thầy Trần Vũ Hải
Vấn đề 2: Pháp luật về tổ chức và quá trình ngân sách nhà nước
1 Hệ thống ngân sách nhà nước
- Hệ thống ngân sách nhà nước được chia làm 2 cấp: (Điều 6 luật Ngân sách NN 2015)
+ ngân sách TW
+ ngân sách địa phương: được chia làm 3 cấp là ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, và cấp xã tương ứng với 3 cấp chính quyền địa phương, trong đó ngân sách tỉnh bao gồm ngân sách huyện, và ngân sách huyện bao gồm ngân sách xã
- Vai trò của ngân sách TW:
+ thực hiện những công trình mang tầm quốc gia (mà từng địa phương không thể làm được)
+ điều hòa ngân sách giữa các địa phương: lấy nguồn thu từ các tỉnh giàu để bù đắp cho các tỉnh nghèo
- Tại sao ngân sách nhà nước lại được chia theo các cấp chính quyền ? Vì:
+ hoạt động ngân sách là hoạt động của bộ máy chính quyền
+ hoạt động ngân sách để phục vụ cho bộ máy chính quyền
- Mỗi cấp ngân sách có nguồn thu và nhiệm vụ chi riêng
- Các nguồn thu:
+ nguồn thu được hưởng 100%
VD: nguồn thu từ khai thác dầu khí: 100% thuộc về TW
Nguồn thu từ cho thuê đất: 100% thuộc về ngân sách tỉnh
+ nguồn thu phân chia (hay nguồn thu điều tiết): phân chia giữa TW và địa phương, phân chia giữa các cấp địa phương với nhau
VD: với thành phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ phân chia là 26%, tức là thu 100 đồng thì được giữ lại 26 đồng, còn 74 đồng chuyển về TW
Với Hà Nội thì tỉ lệ là 31%, Hải Phòng 90%, Đà Nẵng 90%, phần lớn các tỉnh là 100%
+ nguồn thu bổ sung: trong các trường hợp:
TW bổ sung cho tỉnh khi tỉnh thu không đủ chi (gọi là bổ sung cân đối), tỉnh được TW cấp lại chi bổ sung cho huyện, và huyện và chi bổ sung cho xã
Bổ sung có mục tiêu: ngân sách cấp bổ sung theo mục tiêu cụ thể, không được chi cho mục tiêu khác
Câu hỏi: Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có nguồn thu bổ sung không ?
Trả lời: Có Mặc dù thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có tỷ lệ điều tiết nguồn thu về TW rất lớn, do đó không
cần TW cấp bổ sung cân đối, nhưng vẫn có nguồn thu bổ sung theo mục tiêu, VD hải thành phố này vẫn được
TW cấp bổ sung ngân sách để cải cách thủ tục hành chính, cấp bổ sung ngân sách để phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng,
- Các nhiệm vụ chi:
+ chi thường xuyên: là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của bộ máy NN như trả lương cho công chức, viên chức, chi công tác phí, chi hội nghị,
Trang 6+ chi đầu tư phát triển: chi cho phát triển cơ sở hạ tầng, VD xây dựng cầu, đường, thủy lợi, nghiên cứu khoa học cơ bản,
+ các khoản chi khác: như chi cho an ninh, quốc phòng,
Chú ý: theo luật Ngân sách 2015 thì ngân sách từ cấp huyện trở xuống không được chi cho nghiên cứu khoa
học cơ bản (chỉ được chi ngân sách cấp tỉnh, cấp TW)
2 Chu trình ngân sách
- Một chu trình ngân sách gồm:
+ lập dự toán: tháng 6 năm trước
+ chấp hành: từ 1/1 đến 31/12
+ quyết toán
- Căn cứ xây dựng dự toán (Điều 41 luật Ngân sách NN 2015)
- Yêu cầu lập dự toán (Điều 42 luật Ngân sách NN 2015)
- Lập dự toán: từ cấp xã, lên cấp huyện, cấp tỉnh, cấp TW
- Phê duyệt ngân sách: từ cấp TW trở xuống, do Quốc hội phê duyệt ở cấp cao nhất, HĐND phê duyệt ngân sách ở cấp tương ứng Nguyên tắc phê duyệt: biểu quyết theo đa số
- Chấp hành ngân sách (tức là thực hiện theo chủ trương của cơ quan quyền lực NN):
+ chấp hành thu: thực hiện các khoản thu trên thực tế
+ chấp hành chi: thực hiện các khoản chi trên thực tế
+ điều chỉnh ngân sách (Điều 52 luật Ngân sách NN 2015): thay đổi các chỉ tiêu thu chi cho phù hợp với thực tế (cũng phải lập dự toán điều chỉnh, trình cơ quan quyền lực tương ứng để quyết định)
- Chấp hành thu: ngân sách dựa chủ yếu vào 3 nguồn thu: thuế, phí, lệ phí
+ thuế là nguồn thu theo luật có tính chất bắt buộc, được định danh là thuế
Chú ý: có sự khác nhau trong cách xác định gọi là thuế ở các nước, VD ở VN thì bảo hiểm xã hội, y tế không đươc coi là thuế, trong khi ở các nước khác coi là thuế
==> hệ quả: trốn bảo hiểm ở nước ngoài bị coi là trốn thuế, và bị xử hình sự, còn ở VN thì chỉ bị xử phạt hành chính ==> trốn bảo hiểm ở VN là phổ biến
+ phí: là 1 khoản nộp khi NN cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ công VD phí cầu, phí đường, viện phí, học phí,
+ lệ phí: là khoản tiền phải nộp khi thụ hưởng các dịch vụ hành chính công VD lệ phí cấp biển số xe, lệ phí đăng ký kết hôn,
Chú ý: “thuế môn bài” trước đây là sai về bản chất, nay đã được gọi đúng là “lệ phí môn bài”, là vì khoản thu
này là như nhau với mọi cơ sở kinh doanh cùng mức vốn (không quan tâm đến giá trị doanh nghiệp), tức là có bản chất lệ phí
“lệ phí trước bạ” hiện đang bị gọi sai, gọi đúng sẽ là “thuế trước bạ”, là vì khoản thu này được xác định theo giá trị của tài sản, tức là có bản chất thuế
-Ngày 18/09/2016
Giảng viên: thầy Nguyễn Đức Ngọc
(tiếp bài trước)
- Chấp hành chi:
+ điều kiện chi ngân sách (Điều 12 luật Ngân sách NN 2015)
6
Trang 7 Mọi khoản chi đều phải có trong dự toán (có thể có ngoại lệ là những khoản chi để duy trì hoạt động bình thường tối thiểu của cơ quan NN khi Quốc hội chưa thông qua ngân sách cho năm mới)
==> chú ý: Hệ quả không mong muốn của điều này là khi lập dự toán hay bị “vống” lên, hoặc bị “vẽ vời” các khoản chi để dự trù cho những phát sinh chưa lường trước được
==> một trong các giải pháp để hạn chế hệ quả này là cơ quan quyền lực NN sẽ phê duyệt tổng mức
dự toán trước, sau đó cơ quan lập dự toán sẽ phải cân đối các khoản chi để phù hợp với mức tổng dự toán đã được duyệt Tuy nhiên sẽ lại có hệ quả tiếp theo là sẽ phát sinh việc “chạy” để dự án được lọt vào kế hoạch ngân sách
Các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức
==> vấn đề các định mức thường không sát với thực tế giá cả thị trường ==> hiện tượng khai tăng số lượng, khai tăng hạng mục để bù đắp chi phí
Phải được người đứng đầu phê duyệt
Câu hỏi: Phân biệt chi thường xuyên với chi đầu tư phát triển ?
Trả lời: (theo Điều 4 luật Ngân sách NN 2015):
+ Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
+ Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật
Câu hỏi: Các phương thức chi ngân sách (theo hạn mức và theo lệnh chi tiền)
(chi theo lệnh chi tiền là chi bổ sung, theo lệnh của cấp có thẩm quyền)
Câu hỏi: Vai trò của kho bạc trong kiểm soát chi ngân sách
3 Xử lý những thay đổi trong chấp hành ngân sách
- Nếu tăng thu (Điều 59 luật Ngân sách NN 2015):
+ giảm bội chi (tức là tăng trả nợ)
+ tăng bổ sung cho quỹ dự trữ tài chính (phân biệt với dự phòng ngân sách)
+ bổ sung cho đầu tư phát triển
Khái niệm Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước,
hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật (theo Điều 4 luật Ngân sách NN 2015)
Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân
bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách (theo Điều 4 luật Ngân sách NN 2015)
Căn cứ pháp lý Điều 11 luật Ngân sách NN 2015 Điều 10 luật Ngân sách NN 2015
Cấp quản lý Cấp trung ương và cấp tỉnh Tất cả các cấp
Nguồn Chính phủ, UBND cấp tỉnh lập quỹ dự trữ
tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư của quỹ
dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó
Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp
Mục đích sử - Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả
Trang 8dụng nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi
nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;
- Trường hợp thu ngân sách NN hoặc vay
để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, HĐND quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa
đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
c) Chi hỗ trợ các địa phương khác khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng
Thẩm quyền
quyết định chi
Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính
a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND và báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất
Câu hỏi tình huống: Trong năm ngân sách, ngân sách xã có tăng thu, Ủy ban xã đã quyết định hỗ trợ thêm
kinh phí cho các hoạt động đoàn thể Hỏi Ủy ban xã làm có đúng không ?
Trả lời: Ủy ban xã đã làm sai Vì theo khoản 2 Điều 59 luật Ngân sách NN 2015 thì việc hỗ trợ kinh phí cho
hoạt động của các đoàn thể không nằm trong các hạng mục được chi khi ngân sách tăng thu
- Nếu giảm thu hoặc Nếu tăng chi: báo cáo Quốc hội, HĐND để điều chỉnh giảm một số khoản chi
Câu hỏi tình huống: Trong năm ngân sách, ngân sách xã bị thiếu hụt nên ủy ban đề xuất các giải pháp sau:
+ đề nghị cấp trên cho phép tăng tỷ lệ thu điều tiết ==> Sai Vì không thể thay đổi tỷ lệ điều tiết trong thời
kỳ ổn định (điều 9, khoản 7 luật Ngân sách NN 2015)
+ huy động sự đóng góp tự nguyện của người dân ==> Sai Vì chỉ có thể huy động sự đóng góp của người dân trong trường hợp xây dựng cơ sở hạ tầng
+ xin tạm ứng ngân sách năm sau ==> Sai Vì theo điều 57 luật Ngân sách NN 2015, chỉ có cấp TW, cấp tỉnh, cấp huyện mới được tạm ứng ngân sách năm sau, cấp xã không được tạm ứng
Thu 100% (Điều 35 luật Ngân
sách 2015)
- thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu
Thuế từ cho thuê đất
Thu điều tiết (Điều 36 luật Ngân - Thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nội địa
8
Trang 9sách 2015) - Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chú ý: Tỷ lệ điều tiết không được thay đổi trong thời kỳ ổn định (Điều 9 khoản 7 luật Ngân sách NN 2015) Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội (Điều 4, khoản 23 luật Ngân sách NN 2015)
-Ngày 25/09/2016
Giảng viên: thầy Nguyễn Đức Ngọc
Vấn đề 3: Khái niệm chung về pháp luật thuế
1 Khái niệm về thuế
- Khái niệm: thuế là 1 nghĩa vụ tài chính đối với NN, không có tính đối giá và hoàn trả trực tiếp, và được quy định bởi Quốc hội
- Đặc điểm:
+ thuế là 1 nghĩa vụ đơn phương: nhà nước có quyền áp thuế, đối tượng nộp thuế không được quyền thỏa thuận với NN về mức thuế
+ không có tính đối giá, không có tính hoàn trả
+ do Quốc hội thông qua
Câu hỏi: Tại sao phải nộp thuế ?
Trả lời: Vì nộp thuế là nghĩa vụ đã được quy định trong Hiến pháp (Điều 47 Hiến pháp 2013) Ở phương Tây
và các nước phát triển, nghĩa vụ nộp thuế gắn liền với quyền đại diện của đối tượng nộp thuế (tức là họ biết rõ khi họ nộp thuế thì sẽ quyền gì, nộp thuế càng nhiều sẽ có nhiều quyền)
2 Phân loại thuế
- Căn cứ vào mục đích điều tiết:
+ thuế trực thu: người gánh chịu thuế đồng thời là người nộp thuế, VD thuế thu nhập, thuế tài sản,
+ thuế gián thu: người gánh chịu thuế không phải là người nộp thuế, VD thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn với sản xuất và bán hàng hóa (người gánh chịu thuế là khách hàng, người nộp thuế là người bán hàng, nhà nhập khẩu)
- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế:
+ thuế tài sản: đánh vào bản thân tài sản chứ không đánh vào phần thu nhập phát sinh từ tài sản, VD thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng tài sản
+ thuế thu nhập: áp dụng với đối tượng có giá trị thặng dư phát sinh từ tài sản của họ, VD thuế TNDN, thuế TNCN
+ thuế tiêu dùng: gồm phần lớn các thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Căn cứ vào đối tượng nộp thuế:
+ thuế đánh vào chủ thể có yếu tố nước ngoài
+ thuế đối với tổ chức, cá nhân trong nước
3 Cấu tạo của đạo luật thuế
- Người nộp thuế phải nộp thuế khi có hành vi:
+ bán (kinh doanh) hàng hóa, dịch vụ
+ nhận thu nhập
Trang 10+ sở hữu tài sản
- Đối tượng chịu thuế (chú ý đối tượng không chịu thuế)
+ hàng hóa, dịch vụ
+ thu nhập
+ tài sản
- Đối tượng tính thuế: là giá trị của đối tượng chịu thuế được xác định bằng tiền
- Thuế suất:
+ thuế suất tuyệt đối: là mức tiền cố định áp cho mọi đối tượng VD thuế môn bài quy định chung cho mọi cơ
sở kinh doanh
+ thuế suất tỷ lệ %:
Tỷ lệ cố định: ví dụ quy định thuế TNDN là 25%, thuế VAT 10%
Tỷ lệ lũy tiến: tỷ lệ nộp thuế tăng lên khi giá trị của đối tượng nộp thuế tăng lên
Lũy tiến từng phần: Là biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế Thuế được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc Ví dụ thuế TNCN theo các mức 5% (đến 9 tr), 10% (từ trên 9tr đến 15 tr),
Lũy tiến toàn phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế Khác với thuế suất luỹ tiến từng phần, số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mức thuế suất tương ứng ==> không công bằng như với thuế suất lũy tiến từng phần ==> rất ít khi áp dụng
- Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
* Như vậy, cấu tạo của đạo luật thuế gồm có 3 phần:
+ phạm vi áp dụng: trả lời câu hỏi: Ai phải nộp thuế ? Gồm người nộp thuế, đối tượng chịu thuế
+ căn cứ tính thuế: trả lời câu hỏi: Nộp bao nhiêu ? Gồm đối tượng tính thuế, thuế suất
+ quản lý thuế: trả lời câu hỏi: Nộp như thế nào ? Gồm kê khai, nộp thuế, quyết toán
-Ngày 02/10/2016
Giảng viên: thầy Nguyễn Đức Ngọc
Câu hỏi:
(1) So sánh thuế, phí và lệ phí
(2) Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu Ý nghĩa của sự phân biệt này
(3) Trình bày các nguyên tắc đánh thuế (xem Giáo trình)
Nguyên tắc đánh thuế theo lãnh thổ và theo quốc tịch
(4) Trình bày những nội dung chính của luật thuế
Phạm vi áp dụng, Căn cứ áp dụng, Quản lý thuế
(5) Nêu vai trò của thuế
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của NN
Thuế có tác dụng điều tiết kinh tế, văn hóa, XH
(6) Tại sao thuế suất được coi là linh hồn của các loại thuế ?
Vì thuế suất thể hiện thái độ của NN đối với từng đối tượng chịu thuế: khuyến khích phát triển thì thuế suất thấp, hạn chế thì áp thuế suất cao
10