1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang ly luan NN PL HLU

60 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 138,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Nhà nước - Phân biệt một số thuật ngữ: + Quốc gia: gồm 4 yếu tố: lãnh thổ, dân cư, tổ chức chính quyền, độc lập trong quan hệ quốc tế không bị phụ thuộc vào quốc gia khác +

Trang 1

Đại học Luật Hà Nội

Lớp: K14CCQ – 2015

BÀI GIẢNG LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Thời lượng: 75 tiết

Ngày 23/08/2015

Giảng viên: cô Đoàn Thị Bạch Liên (Th.s)

Vấn đề 0: Nhập môn Lý luận nhà nước và pháp luật

Một số thuật ngữ thường gặp:

+ Sống và làm việc theo hiến pháp và PL

+ NN quản lý XH bằng PL và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN

+ Cải cách bộ máy NN

+ Các cơ quan chức năng hoạt động có hiệu quả

+ NN pháp quyền

+ Vi phạm PL

1 Khoa học lý luận về nhà nước và pháp luật

- Khoa học là gì ? Là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên (thiên văn, toán, lịch sử, địa lý, khí hậu…),

về XH, về tư duy; được tích lũy trong quá trình lịch sử; giúp con người khám phá ra những qui luật khách quancủa các hiện tượng và giải thích được đúng đắn các hiện tượng của tự nhiên, XH và tư duy

- Khoa học LLNN PL là hệ thống tri thức (hiểu biết) về hiện tượng NN và PL

- Khoa học LLNN PL sử dụng nhiều cách thức hoạt động để tìm tòi, làm sáng tỏ các vấn đề về NN-PL

a Đối tượng nghiên cứu của khoa học lý luận về NN và PL:

- Đối tượng là gì ? Đối tượng có thể là con người, sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan mà chịu sự tác động của con người Người tác động phải tiến hành những hoạt động khác nhau nhằm đạt 1 mục đích nào đó Con người + hành động = mục đích

- Đối tượng nghiên cứu của 1 khoa học: là phạm vi các vấn đề mà khoa học đó nghiên cứu nhằm đạt được 1 mục đích nhất định

Tức là gồm 3 khía cạnh:

+ Vấn đề nghiên cứu

+ Phạm vi (giới hạn) nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Lý luận về NN và PL là:

+ Vấn đề nghiên cứu: là hiện tượng NN và PL

Đây là những hiện tượng quan trọng, đa dạng, phức tạp của XH có giai cấp

- Quan trọng vì:

 Liên quan đến lợi ích của các giai tầng trong XH

 Tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống XH

 Ảnh hưởng đến tiến trình phát triển của XH

- Đa dạng vì: có nhiều kiểu (loại), hình thức NN, PL

- Phức tạp vì:

 NN, PL luôn vận động và phát triển

1

Trang 2

 Chịu sự tác động của các hiện tượng khác của XH có giai cấp

 Có nhiều quan điểm nghiên cứu về NN và PL

+ Phạm vi nghiên cứu: những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất về NN và PL

 Những khái niệm cơ bản về NN và PL

 Những yếu tố cấu thành của NN và PL

 Những mối quan hệ cơ bản của NN và PL

 Một số vấn đề về NN, PL tư sản và XHCN

+ Mục đích nghiên cứu: tìm ra những quy luật cơ bản của NN và PL

Quy luật là gì ? Quy luật là:

 Là những mối liên hệ tất nhiên: tính chất lặp lại ở những điều kiện giống nhau VD: sinh, lão, bệnh, tử

 Là những mối liên hệ phổ biến: xảy ra đối với nhiều sự vật, hiện tượng VD: vòng đời của con người, mưa, bão…

Các qui luật cơ bản của NN và PL là:

 Qui luật phát sinh của NN và PL

 Qui luật tồn tại và phát triển của NN và PL

 Qui luật diệt vong, thay thế của NN và PL

Tóm lại: Khoa học Lý luận NN và PL là hệ thống tri thức về những vấn đề chung nhất của NN và PL; những

qui luật phát sinh, tồn tai, thay thế các kiểu NN và PL; những mối quan hệ cơ bản của NN, PL với các hiện tượng khác của XH có giai cấp.

- Phương pháp nghiên cứu của khoa học Lý luận về NN và PL

+ Phương pháp là gì ? Là cách thức, trình tự tiến hành công việc, là công cụ, phương tiện để giải quyết vấn đề

+ Nghiên cứu là gì ? Là xem xét, tìm tòi, chứng minh

+ Phương pháp khoa học: là cách thức sử dụng những nguyên tắc, những tri thức có từ trước

+ Phương pháp nghiên cứu khoa học: là cách thức, nguyên tắc hoạt động nhằm đạt tới chân lý khách quan trên cơ sở của sự chứng minh khoa học

- Các phương pháp nghiên cứu của khoa học lý luận NN và PL:

+ Phương pháp nghiên cứu chung:

(1) Nguyên tắc về tính khách quan: nghiên cứu NN và PL phải đúng như chúng tồn tại trong thực tế:

 Phải gắn với điều kiện lịch sử cụ thể

 Phải xuất phát từ bản thân sự vật để nghiên cứu

 Phải tôn trọng sự thật; không thêm, không bớt

(2) Nguyên tắc về tính toàn diện: phải nghiên cứu đầy đủ tất cả các mặt, các yếu tố và các hiện tượng liên quan đến nhà nước và PL:

 Phải đồng thời nghiên cứu về NN và PL

 Phải nghiên cứu trong mối tác động qua lại với các hiện tượng khác của XH có giai cấp

 Phải xem xét NN và PL trong sự vận động và phát triển: không ai có thể tắm 2 lần trong 1 dòng nước + Phương pháp nghiên cứu riêng:

(1) Phương pháp phân tích và tổng hợp: sử dụng các cách trái ngược nhau để xem xét vấn đề

 Phân tích: chia vấn đề lớn, phức tạp thành những vấn đề nhỏ, đơn giản để nghiên cứu

 Tổng hợp: liên kết các vấn đề đã chia nhỏ và đưa ra kết luận

Trang 3

(2) Phương pháp trừu tượng khoa học: là cách nhận thức bằng việc tách cái chung ra khỏi cái riêng để tìm

sự thật, tìm quy luật của NN và PL

 Phải thông qua những biểu hiện của NN và PL: vai trò, ảnh hưởng đối với XH

 Hình thức tồn tại của NN và PL

(3) Phương pháp so sánh: là sử dụng việc đối chiếu các sự vật, hiện tượng có mối quan hệ mật thiết với nhau Nhằm:

 Tìm thấy sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng

 Giải thích tại sao có điểm giống và khác nhau đó

 Tìm thấy điểm chung, điểm tiến bộ, điểm kế thừa

(4) Phương pháp xã hội học: nghiên cứu sự vận động của NN và PL trong thực tiễn đời sống Nhằm xác định:

 Hiệu quả của mô hình tổ chức bộ máy NN VD: vừa rồi nước ta thí điểm bỏ HĐND cấp xã, phường

 Tác động của PL trong thực tế đời sống VD: thí điểm áp dụng xử phạt vi phạm giao thông

Mục đích của phương pháp này là phải thăm dò dư luận (thông qua điều tra, phỏng vấn, thu thập thông tin), để có kết luận chính xác

- Tình hình nghiên cứu của khoa học lý luận về NN và PL:

+ Một số kết quả:

 Đã làm sáng tỏ được 1 số nội dung quan trọng về NN và PL, như nguồn gốc, bản chất, vai trò, hình thức, các yếu tố cấu thành,…

 Nêu được quy luật thay thế các kiểu NN trong lịch sử

 Xác định sứ mệnh của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản

Vận dụng vào thực tế cách mạng và xây dựng đất nước: chứng minh được CNXH là tất yếu, xây dựng chính quyền gồm liên minh công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức

 Chưa xác định đúng đắn các mối quan hệ NN - XH, quan hệ cá nhân - tập thể, quan hệ PL - kinh tế,

Do vậy, quá trình xây dựng CNXH gặp nhiều sai sót, đời sống nhân dân được cải thiện không đáng kể Đếncuối thế kỷ 20, một loạt các nước XHCN lâm vào khủng hoảng và tan rã

+ Vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

- Phải nhìn nhận đúng đắn các hiện tượng về NN và PL trong XH hiện đại:

 Về CNTB ngày nay: tính XH của NN tư sản, vấn đề sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân,

 Con đường đi lên CNXH : bằng nhiều cách, tùy thuộc vào xuất phát điểm của chúng ta

 Các mối quan hệ của NN - PL với các hiện tượng khác

 Mối quan hệ giữa NN - XH và cá nhân

- Một số vấn đề cần quan tâm và nghiên cứu sâu hơn:

 NN pháp quyền

 Mô hình tổ chức quyền lực NN hợp lý

3

Trang 4

 Vấn đề hình thức và nguồn của PL XHCN

- Lý luận nhà nước trong hệ thống khoa học xã hội và khoa học pháp lý

+ Là 1 bộ phận của hệ thống khoa học XH, nên nghiên cứu về NN và PL phải dựa trên cơ sở của hệ thống các tri thức về XH

+ NN và PL là những hiện tượng mang tính chính trị-pháp lý: khi nghiên cứu phải đặt trong mối quan hệ vớicác khoa học pháp lý

+ Mối quan hệ giữa triết học với khoa học lý luận về NN và PL:

 Triết học và Lý luận có cùng mục đích: là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân, giải phóng con người,xóa bỏ áp bức bóc lột, xây dựng XH mới

 Có nội dung nghiên cứu về vấn đề NN và PL nhưng ở khía cạnh khác nhau

 Có mối quan hệ mật thiết với nhau: đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

 Triết học là cơ sở phương pháp luận của lý luận

 Triết học là hệ thống tri thức làm cơ sở cho nhận thức tiếp theo của lý luận

 Lý luận làm sáng rõ, minh chứng cho sự đúng đắn của triết học

+ Mối quan hệ giữa khoa học lý luận về NN và PL với các khoa học pháp lý:

Hệ thống khoa học pháp lý gồm:

 Các khoa học pháp lý lịch sử

 Các khoa học pháp lý chuyên ngành

 Các khoa học pháp lý ứng dụng

Đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

 Lý luận xây dựng các khái niệm cơ bản về NN và PL

 Các khoa học pháp lý dựa trên cơ sở các khái niệm, kết luận chung mà Lý luận đã làm nêu ra để tiếp tục nghiên cứu

 Các khoa học pháp lý làm rõ, minh chứng cho sự đúng đắn của Lý luận NN và PL

2 Môn học lý luận về nhà nước và pháp luật

- Môn học là gì ? Là 1 bộ phận của chương trình học bao gồm những tri thức về 1 khoa học nhất định

- Vị trí: Là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chương trình đào tạo cử nhân luật

- Tính chất: là môn học bắt buộc

- Mục đích:

+ Về kiến thức:

 Tiếp thu được những kiến thức cơ bản về NN & PL

 Có tư duy khoa học và phương pháp nhận thức KH

+ Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc:

 Nghiên cứu các khoa học pháp lí khác

 Giải quyết các vấn đề của thực tiễn NN và PL

 Lập luận, thuyết trình trước công chúng

- Yêu cầu: thái độ học tập nghiêm túc

- Mối quan hệ giữa khoa học lý luận NN PL và môn học Lý luận về NN PL: có mối quan hệ mật thiết với nhau, đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

+ Khoa học Lý luận là hệ thống tri thức về những vấn đề cơ bản nhất… của NN và PL

Trang 5

+ Môn học Lý luận chỉ bao gồm 1 phần những tri thức của khoa học Lý luận Bộ phận tri thức này được có thể nhiều ít khác nhau tùy thuộc vào chương trình đào tạo

Những tri thức của khoa học LL về NN và PL được người học tiếp thu và vận dụng vào việc lý giải các hiện tượng về NN và PL trong đời sống Góp phần chứng minh tính đúng đắn của khoa học LL về NN và PL

Vấn đề 1: Nguồn gốc và kiểu nhà nước

I Khái niệm nhà nước

1 Định nghĩa Nhà nước

- Phân biệt một số thuật ngữ:

+ Quốc gia: gồm 4 yếu tố: lãnh thổ, dân cư, tổ chức chính quyền, độc lập trong quan hệ quốc tế (không bị phụ thuộc vào quốc gia khác)

+ Nhà nước: VD nhà nước CH XHCN VN, nhà nước CH Pháp

+ Nhà nước là 1 tổ chức chính quyền: chính = việc nước, quyền = quyền hành ==> chính quyền = quyền điềukhiển đất nước

- Một số định nghĩa về NN:

+ Nhà nước là 1 bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác và thực hiện việc quản lý mọi mặt của đời sống xã hội

+ Nhà nước là 1 tổ chức chính quyền chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện việc quản lý mọi mặt của

xã hội, đại diện chính thức cho toàn thể dân cư trong quan hệ đối nội và đối ngoại

+ Nhà nước là 1 tổ chức quyền lực công đặc biệt, bao gồm 1 lớp người tách ra khỏi xã hội để chuyên thực hiện việc quản lý mọi mặt của đời sống xã hội

+ Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của xã hội có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp đối kháng

2 Các đặc điểm cơ bản của nhà nước

- Nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt:

+ Thuộc về giai cấp thống trị xã hội: do 1 lớp người tách ra khỏi xã hội thực hiện

+ Là quyền quyết định và thực hiện chính sách phát triển xã hội, và quyền bảo vệ cho chính sách đó

- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ

- Nhà nước ban hành pháp luật:

+ Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc phải thực hiện trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia

+ Chỉ NN mới có quyền ban hành pháp luật và bảo đảm cho pháp luật được thực hiện

- NN có chủ quyền quốc gia: là quyền quyết định tối cao về mọi mặt của NN trong đối nội và đối ngoại

- NN quy định và thực hiện việc thu các loại thuế:

+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách

+ NN cần tài chính để nuôi dưỡng bộ máy

+ NN dùng chính sách thuế để điều tiết nền kinh tế

II Nguồn gốc nhà nước

1 Một số quan điểm phi mác-xít về nguồn gốc nhà nước

- Thuyết gia trưởng của Aristotle (thế kỷ 4 TCN)

+ Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình: trong xã hội tồn tại nhiều gia đình, người chủ gia đình có quyền rất lớn

+ Quyền lực nhà nước = Quyền lực của người chủ gia đình

+ Nhà nước tồn tại vĩnh cửu, còn loài người thì còn NN

5

Trang 6

- Thuyết thần học: Oguypstanh (354-430); Tomat Đacanh (1225-1274)

+ Thượng đế có sức mạnh vạn năng, có quyền lực tuyệt đối

+ Toàn bộ thế giới do thượng đế sáng tạo ra (con người, vạn vật, nhà nước ), nên sự bất bình đẳng trong xã hội là do ý muốn của Thượng đế, chúa trời

- Thuyết khế ước xã hội: J.Locke (1632-1704), J.J Rousau (1712-1778), Montesquieu (1689-1775)

+ Nhà nước là kết quả của 1 hợp đồng được ký kết giữa những con người trong xã hội

2 Quan điểm mác-xít về nguồn gốc nhà nước

- Theo quan điểm mác-xít:

+ NN là hiện tượng XH mang tính lịch sử, NN xuất hiện khi XH phát triển đến một trình độ nhất định

+ NN luôn vận động, phát triển gắn với những điều kiện cụ thể của XH

+ Lịch sử phát triển của XH loài người đã chứng minh: đã có giai đoạn XH tồn tại không có NN, trải qua quátrình phát triển lâu dài, XH có những biến đổi sâu sắc ==> nhà nước xuất hiện

+ Yếu tố liên kết các thành viên của xã hội là quan hệ huyết thống

+ Phân công lao động tự nhiên

+ Cung < Cầu ==> không có sản phẩm dư thừa

Chế độ thị tộc của nhiều dân tộc trải qua 2 giai đoạn: chế độ thị tộc mẫu hệ ==> chế độ thị tộc phụ hệ

Sự phát triển của công xã thị tộc: Thị tộc ==> Bào tộc ==> Bộ lạc

- Quyền lực xã hội:

+ quyền lực là khả năng (sức mạnh) của một người mà nhờ đó người khác phải phục tùng

+ trong chế độ Cộng sản nguyên thuỷ đã có quyền lực ==> quyền lực mang tính xã hội

+ thể hiện qua các Hội đồng thị tộc:

 Thành viên tham gia

 Vai trò của Hội đồng thị tộc

b Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy

- Nguyên nhân kinh tế: 3 lần phân công lao động xã hội

( 1 ) Chăn nuôi và trồng trọt tách ra thành những nghề độc lập :

Nguyên nhân:

+ Công cụ lao động cải tiến

+ Kinh nghiệm sản xuất tích lũy

Kết quả:

+ Của cải tạo ra nhiều hơn, dẫn đến Cung > Cầu ==> mầm mống của chế độ tư hữu

+ Nhu cầu về sức lao động: xuất hiện sự bóc lột người

(2) Nghề thủ công xuất hiện và phát triển mạnh:

Nguyên nhân:

+ Nhu cầu về cải tiến công cụ lao động

+ Nhu cầu về tiêu dùng cao hơn

Kết quả:

Trang 7

+ Nền sản xuất hàng hóa xuất hiện: sự lao động khác nhau dẫn đến kết quả lao động chênh lệch nhau + Nhu cầu xuất hiện vật trung gian để trao đổi hàng hóa

+ Xuất hiện các phường hội sản xuất

Cuộc sống định cư, không hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

(3) Thương nghiệp xuất hiện và phát triển mạnh:

Nguyên nhân:

+ Nhu cầu trao đổi hàng hóa

Kết quả:

+ Xuất hiện tầng lớp tư thương và giàu lên nhanh chóng

+ Xuất hiện tiền dưới dạng tiền đúc

+ Xuất hiện nghề cho vay nặng lãi ==> bóc lột trực tiếp người lao động

Như vậy, sau 3 lần phân công lao động xã hội thì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất đã xuất hiện

- Nguyên nhân xã hội:

+ Xuất hiện những tầng lớp người khác nhau: tầng lớp giàu có, tầng lớp nghèo khổ

+ Quan hệ huyết thống ngày càng phai nhạt

+ Sự xáo trộn dân cư do có nhiều người từ nơi khác đến ==> quan hệ giữa người với người thay đổi

Dẫn đến xuất hiện Giai cấp, có giai cấp tức là có Mâu thuẫn đối kháng

- Tóm lại, xã hội cộng sản nguyên thủy có những biến đổi sâu sắc về:

+ Kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

+ Xã hội: Xuất hiện giai cấp và mâu thuẫn giai cấp là đối kháng

Do đó: tổ chức thị tộc, bộ lạc không còn phù hợp ==> chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã

c Nhà nước xuất hiện

- Sự ra đời của nhà nước là một tất yếu khách quan

Nguyên nhân? (đã nêu trên)

- Nhà nước ra đời là một quá trình:

Chế độ Cộng sản nguyên thủy ==> Chế độ Cộng sản nguyên thủy tan rã ==> Nhà nước xuất hiện

III Kiểu nhà nước

1 Khái niệm kiểu nhà nước

- Kiểu nhà nước là một dạng (loại) nhà nước luôn gắn với một hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử

- Các kiểu NN trong lịch sử: 4 kiểu

+ Kiểu nhà nước chủ nô

+ Kiểu nhà nước phong kiến

+ Kiểu nhà nước tư sản

+ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

- Cơ sở phân chia kiểu nhà nước:

+ Học thuyết Mac-Lênin về hình thái kinh tế xã hội

+ Hình thái KTXH là khái niệm dùng để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với 1 phương thức sản xuất bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng

2 Các kiểu nhà nước trong lịch sử

- Các kiểu NN tương ứng với hình thái kinh tế - XH:

7

Trang 8

+ HTKT-XH cộng sản nguyên thủy Chưa có nhà nước

+ HTKT-XH chiếm hữu nô lệ Kiểu NN chủ nô

+ HTKT-XH phong kiến Kiểu NN phong kiến

+ HTKT-XH tư bản chủ nghĩa Kiểu NN tư sản

+ HTKT-XH xã hội chủ nghĩa Kiểu NN XHCN

Câu hỏi: Sự thay thế các kiểu nhà nước, nhà nước sau thay thế nhà nước trước là:

+ Tất yếu: ?

+ Tiến bộ hơn: ?

a Kiểu nhà nước chủ nô

(1) Nguồn gốc ra đời:

- Là tổ chức quyền lực chính trị đầu tiên của XH loài người

- Đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của loài người với nhiều thành tựu vĩ đại

- Quá trình ra đời và phát triển của các nhà nước chủ nô ở phương Đông và phương Tây có sự khác nhauPhương Đông: Các nước ở châu Á và Bắc phi: Ai Cập, Trung Quốc, Irac, Ấn độ,

+ Về thời gian: xuất hiện rất sớm

+ Về địa lý: nằm ở lưu vực các con sông lớn của thế giới: sông Nil, sông Ấn, sông Hằng, sông Hoàng Hà ==> thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi, nhưng đồng thời khó khăn vấn đề trị thủy ==> công xã nguyên thủy phát triển, tư hữu ít (vì phải cùng nhau lao động) ==> nhu cầu về trị thủy và tự vệ (chống xâm lược) ==> Nhà nước xuất hiện

Phương Tây:

+ Thời gian: khoảng TK 7- 8 TCN, ở trình độ phát triển cao hơn

+ Về địa lý: bên bờ địa Trung Hải (Hy Lạp, Rô-ma)

==> không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, mà thích hợp cho ngư nghiệp, thương nghiệp biển ==> công xã nguyên thủy ít phát triển, tư hữu phát triển ==> chế độ tư hữu, mâu thuẫn giai cấp ==> Nhà nước xuất hiện

(2) Cơ sở kinh tế-xã hội:

- Cơ sở kinh tế: là quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ mà chế độ chiếm hữu của chủ nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất và người lao động giữ vai trò thống trị (quan hệ sản xuất thống trị)

Có sự khác nhau giữa phương đông và phương tây:

Phương đông:

+ NN xuất hiện sớm, CXNT tồn tại dai dẳng, đất đai thuộc sở hữu nhà vua

+ Kẻ chiếm hữu nô lệ là nhà nước

Phương tây:

+ Đất đai thuộc sở hữu tư nhân

+ Kẻ chiếm hữu nô lệ là tư nhân

(3) Cơ sở xã hội:

Kết cấu giai cấp:

- Có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, khác nhau về xuất thân, về kinh tế và địa vị xã hội

- Giai cấp không cơ bản: giai cấp bình dân, tầng lớp thợ thủ công

b Kiểu nhà nước phong kiến

- NN phong kiến tồn tại trong khoảng thời gian rất dài trong lịch sử XH từ khi có NN

- Đời sống người dân rất tăm tối, ở phương tây gọi là "đêm dài trung cổ"

- NN phong kiến ra đời bằng 2 con đường:

Trang 9

+ Thay thế NN chiếm hữu nô lệ đã lạc hậu

+ Một số NN phong kiến ra đời trực tiếp từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy

Phương đông:

+ Lực lượng sản xuất phát triển, xuất hiện nhiều thành phố lớn

+ Chế độ sở hữu nhà nước bị phá vỡ: việc khai hoang, phân phong ruộng đất

+ Cuộc đấu tranh của nô lệ ngày càng gay gắt

Phương tây:

+ Chiến tranh liên miên: kinh tế bị kiệt quệ

+ Công cụ lao động cải tiến: bóc lột nô lệ nặng nề hơn

+ Nô lệ đấu tranh quyết liệt

==> Phải cải cách XH: giải phóng nô lệ, thay đổi phương thức bóc lột

Cơ sở kinh tế:

- Cơ sở kinh tế: là quan hệ sản xuất phong kiến mà chế độ chiếm hữu của địa chủ phong kiến đối với toàn bộ

tư liệu sản xuất và chiếm đoạt một phần sức lao động của người nông dân

- Địa chủ phong kiến là chủ sở hữu đối với đất đai và tư liệu sản xuất quan trọng khác: thông qua phát canh thu tô

- Giữa phương đông và phương tây có sự khác nhau về sở hữu đối với đất đai:

+ Phương đông: quyền quyết định tối cao về ruộng đất là thuộc về nhà vua

+ Phương tây: quyền này thuộc về cá nhân từng chúa đất

Cơ sở xã hội:

- Xã hội phong kiến có kết cấu giai cấp rất phức tạp

- Có nhiều giai cấp và đẳng cấp, trong đó có 2 giai cấp cơ bản:

+ Giai cấp địa chủ phong kiến: chiếm thiểu số trong dân cư

+ Giai cấp nông dân: chiếm số đông trong dân cư

2 giai cấp này có sự khác nhau về xuất thân, kinh tế, địa vị xã hội

- Giai cấp không cơ bản: thợ thủ công, thương nhân nhỏ, giai cấp tư sản (sau này)

c Kiểu nhà nước tư sản

Sự ra đời của NN tư sản:

- Từ thế kỷ 14, chế độ phong kiến ở phương tây bắt đầu suy vong:

+ Về kinh tế: quan hệ bóc lột nông nô lạc hậu và kìm hãm sự phát triển của sản xuất

+ Về XH: mâu thuẫn giai cấp rất sâu sắc giữa địa chủ phong kiến và nông dân, giữa địa chủ phong kiến và giai cấp tư sản

- Giai cấp tư sản xuất hiện, đại diện cho phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn: yêu cầu tự do sản xuất, tự do buôn bán ==> dẫn đến nhu cầu về giải phóng sức lao động, mở rộng thị trường, xóa bỏ đẳng cấp trong XH

- Đến thế kỷ 17, giai cấp phong kiến suy yếu, giai cấp tư sản lớn mạnh cả về kinh tế, chính trị, tư tưởng (với tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, thuyết phân quyền NN, thuyết khế ước xã hội)

==> giai cấp tư sản đã lãnh đạo quần chúng nhân dân tiến hành cuộc cách mạng tư sản và giành thắng lợi: ở

Hà Lan, Anh (TK17), ở Pháp, Nhật và nhiều nước châu Âu (TK18,19)

==> chế độ phong kiến bị xóa bỏ, Nhà nước tư sản ra đời

Như vậy, Nhà nước tư sản ra đời là tất yếu khách quan

Cơ sở kinh tế của NN tư sản:

- Quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư: Bóc lột thặng dư (m) : tư sản mua TLSX + SLĐ (c+v) ==> Hàng hóa (c+v+m)

9

Trang 10

Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động của người công nhân bị giai cấp tư sản chiếm lấy Đây là hình thức bóc lột vô hình và tinh vi

- Sản xuất hàng hóa TBCN có sự tách rời giữa tư liệu sản xuất và người lao động

Cơ sở xã hội của NN tư sản:

Kết cấu giai cấp gồm:

- 2 giai cấp cơ bản:

+ Giai cấp tư sản: hình thành từ trong xã hội phong kiến

+ Giai cấp vô sản: hình thành sau giai cấp tư sản

- Giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản có sự thống nhất và mâu thuẫn nhau

- Các tầng lớp khác: Tiểu thương, Thợ thủ công, Trí thức, tuy không phải đối tượng bóc lột của giai cấp tư sản nhưng cũng chịu cạnh tranh và ảnh hưởng rất lớn của nền sản xuất TBCN

d Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

Tính tất yếu khách quan và sự ra đời của nhà nước XHCN:

- Từ khi mới xuất hiện trên trái đất, con người đã không ngừng đấu tranh sinh tồn ==> thực hiện quyền con người

- Xã hội cộng sản nguyên thủy: là 1 xã hội công bằng, bình đẳng

- Nhà nước ra đời và phát triển: của cải vật chất tạo ra ngày càng nhiều, dẫn đến quan hệ giữa người với người trở nên bất bình đẳng ==> nảy sinh tư tưởng vươn lên 1 cuộc sống tự do, không có áp bức, xây dựng 1

xã hội bình đẳng giữa người với người

- Các tư tưởng XHCN: sơ khai, không tưởng, khoa học

Tiền đề khách quan cho sự ra đời của nhà nước XHCN

- Tiền đề kinh tế:

+ CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền NN

+ Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất TBCN: ra đời quan hệ sản xuất mới dựa trên chế độ sởhữu tập thể về tư liệu sản xuất

- Tiền đề chính trị - xã hội:

+ Về xã hội: XH tư sản tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp công nhân với toàn bộ giai cấp tư sản, giữa ciai cấp công nhân và tư bản tư nhân với tư bản độc quyền

+ Về chính trị: lợi ích của các giai cấp cũng thay đổi: nhu cầu của giai cấp công nhân chuyển từ nhu cầu no

ấm sang nhu cầu hưởng thụ

Sự ra đời của nhà nước XHCN:

- Kiểu NN sau thay thế kiểu NN trước phải thông qua cuộc cách mạng XH

- Cách mạng XH để lập nên NN XHCN có thể được tiến hành từ NN phong kiến hay NN tư sản

- NN XHCN ra đời có thể bằng:

+ Sử dụng lực lượng vũ trang

+ Sử dụng lực lượng vũ trang kết hợp với lực lượng chính trị

+ Sử dụng lực lượng chính trị

để lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản, xây dựng NN mới đại diện cho người lao động trong XH

Cơ sở kinh tế - XH của NN XHCN:

- Cơ sở kinh tế: bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế tồn tại trong XH dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, tập thể,

và tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân giữ vai trò nền tảng và chi phối, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân là tất yếu và cần thiết

- Cơ sở xã hội:

Trang 11

+ trong thời kỳ quá độ, XH còn nhiều giai cấp: công nhân, nông dân, tư sản, trí thức, tiểu tư sản, phong kiến, các tầng lớp XH khác Các giai cấp có lợi ích khác nhau, tuy có mâu thuẫn nhưng không đối kháng.

+ khi lên CNXH thì cơ sở xã hội là liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông và tầng lớp trí thức XHCN

-Ngày 30/08/2015

Giảng viên: thầy Động

Vấn đề 2: Bản chất và Chức năng của nhà nước

- NN VN là NN của các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước VN (54 dân tộc)

- NN VN do 1 đảng lãnh đạo, là Đảng Cộng sản VN, vai trò lãnh đạo của đảng theo quy định trong Hiến pháp

từ 1980, tiếp tục được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 Đây là kết quả tất yếu mang tính khách quan của sự thừa nhận chung của nhân dân, của XH đối với đảng, vì đảng đã hy sinh bằng xương máu của bao nhiêu thế hệ (trong 70 năm) để lãnh đạo cách mạng, đưa nhân dân ta từ nô lệ thành người tự do, đưa đất nước từ thuộc địa nửa phong kiến thành nước độc lập

Câu hỏi: Vì sao tổ chức Đảng và đảng viên phải hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và PL ?

- NN VN là NN yêu hòa bình, muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị

và XH khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc công pháp quốc tế:

+ cùng tồn tại hòa bình

+ tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+ không xâm lược nhau

+ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Như vậy, không phải tất cả hoạt động của NN đều là chức năng của NN VD các hoạt động nhất thời như đổi tiền (năm 1986 ở VN),

- Phân loại chức năng:

+ nhóm chức năng đối nội: giải quyết các vấn đề quốc kế dân sinh trong nước như kinh tế, văn hóa, giáo dục,môi trường, an ninh, trật tự,

+ nhóm các chức năng đối ngoại: giải quyết các vấn đề quan hệ hợp tác với các nước: quan hệ với ai, bằng phương pháp gì, nhằm mục đích gì,

- Hình thức thực hiện chức năng:

11

Trang 12

+ hình thức pháp lý: gồm xây dựng PL, tổ chức thực hiện PL, bảo vệ PL

+ hình thức không mang tính pháp lý: VD tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, phát động thi đua yêu nước, tổng kết phong trào, …

- Phương pháp thực hiện chức năng của NN: có 2 phương pháp chung, căn bản mà NN nào cũng sử dụng: + phương pháp giáo dục, thuyết phục

+ phương pháp cưỡng chế

c Chức năng của nhà nước CHXHCNVN

c1 Chức năng đối nội:

- Tổ chức và quản lý kinh tế:

+ Mục đích:

 xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH

 không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

 tăng cường tiềm lực cho an ninh quốc phòng

+ Nội dung:

 thực hiện phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc lao động

- Tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và giải quyết các vấn đề XH bức thiết

- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn XH

- Bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tăng cường pháp chế XHCN

c2 Chức năng đối ngoại:

- Bảo vệ tổ quốc XHCN

- Quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới theo các nguyên tắc của công pháp quốc tế

- Tham gia tích cực vào công cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH

-Ngày 06/09/2015

Giảng viên: thầy Bùi Xuân Phái

Nói thêm về vấn đề Bản chất và Chức năng Nhà nước

NN ra đời trong lòng XH, xuất hiện khi XH có giai cấp Như vậy NN có tính Giai cấp và tính XH, tùy vào tínhGiai cấp và tính XH cao hay thấp mà thể hiện bản chất của NN:

+ NN chủ nô, NN phong kiến là cực đoan, phản động vì có tính giai cấp cao, tính XH thấp ==> NN cai trị + NN tư sản hài hòa giữa tính giai cấp và tính XH ==> NN quản lý

+ NN XHCN có tính giai cấp đi xuống, tính XH đi lên ==> NN một nửa (tức là tiến tới không còn giai cấp,

XH tự quản lý)

Trả lời câu hỏi: NN của A, do A, vì A sẽ biết bản chất NN

+ A là số ít ==> NN cực đoan, NN của giai cấp: đây là hình thức NN chủ nô và NN phong kiến

+ A là số vừa ==> hài hòa giữa giai cấp và XH

+ A là số nhiều ==> NN của mọi người: NN dân chủ tiến bộ

Trang 13

So sánh NN phương đông và NN phương tây:

+ Biên độ dao động của phương đông rất hẹp (xung đột giai cấp ít, tính cực đoan ít), trong khi biên độ dao động của phương tây rất rộng (tính cực đoan cao, xung đột giai cấp rất nhiều)

+ Bước sóng của phương đông rất dài, trong khi bước sóng phương tây rất ngắn: NN phương đông ra đời sớm nhưng phát triển rất chậm, NN phương tây ra đời muộn nhưng phát triển rất nhanh

Vấn đề 3: Bộ máy nhà nước

I Khái niệm bộ máy nhà nước

- Hiểu nôm na, Bộ máy NN là biểu hiện thực tế của NN, hay bộ máy NN là phương tiện để hiện thực hóa quyền lực NN vào đời sống XH

1 Định nghĩa

- Khái niệm: Bộ máy NN là một hệ thống các cơ quan NN từ TƯ đến địa phương được tổ chức ra và hoạt độngtrên cơ sở PL, theo các nguyên tắc nhất định, thể hiện quyền lực của NN, và để thực hiện các chức năng của NN

- Đặc điểm của bộ máy NN:

+ gồm 1 hệ thống các cơ quan NN: tùy vào quy mô lãnh thổ, quy mô dân số mà NN được tổ chức thành các

hệ thống cơ quan khác nhau, số lượng, số cấp cơ quan khác nhau VD thời phong kiến NN phương đông thường có 6 bộ, hiện nay có đến 20 bộ

+ bộ máy NN được tổ chức theo quy định của PL: VD luật tổ chức chính phủ, luật tổ chức quốc hội, luật tổ chức tòa án nhân dân, quy định cách thức, trình tự thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, và mối quan hệ giữa các cơ quan NN

+ bộ máy NN là sự vật chất hóa quyền lực NN: các cơ quan NN khi hoạt động đều nhân danh NN để thực hiện quyền lực NN (quyền lực là khả năng áp đặt ý chí của chủ thể này lên chủ thể khác và buộc chủ thế đó phải phục tùng) Đặc điểm này rất quan trọng, là cơ sở để phân biệt cơ quan NN với các cơ quan hành chính sựnghiệp khác như trường học, bệnh viện, cơ sở văn hóa, mặc dù các cơ quan này có thể do NN lập ra nhưng không phải cơ quan NN, vì nó không mang tính quyền lực NN, không nhân danh NN, không thể hiện sức mạnh áp đặt của NN

Câu hỏi: So sánh cơ quan NN với cơ quan tổ chức XH.

+ bộ máy NN luôn có sự vận động theo yêu cầu của việc thực hiện chức năng NN

2 Cơ quan nhà nước

- Định nghĩa : cơ quan NN là 1 bộ phận cấu thành của NN, gồm 1 hay 1 số người được thành lập ra theo quy định của PL với những chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm riêng biệt để thực thi quyền lực của

NN trong phạm vi nhất định

- Đặc điểm :

+ là 1 hay 1 nhóm người: VD nguyên thủ quốc gia thường là 1 người (Vua, Nữ hoàng, Tổng thống, Chủ tịch nước), các cơ quan khác thường là 1 nhóm người

+ được thành lập và hoạt động trên cơ sở PL

+ có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm riêng biệt

+ các cơ quan NN và nhân viên của nó khi thi hành công vụ là nhân danh NN

+ được quyền ra các quyết định: văn bản quy phạm PL, văn bản áp dụng PL, các quyết định này có giá trị bắt buộc thi hành đối với các chủ thể nhất định

+ toàn bộ chi phí hoạt động đều được đảm bảo bằng ngân sách NN

3 Phân loại các cơ quan nhà nước

Xem Giáo trình (xem mục Bộ máy NN tại các Chương 3, 13,14,15,17,20)

- Tiêu chí phân loại:

13

Trang 14

+ căn cứ vào chức năng hoạt động chủ yếu: có 3 loại cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp

+ căn cứ vào cấp độ thẩm quyền: cơ quan Trung ương, cơ quan địa phương (tỉnh / huyện / xã)

+ căn cứ vào tính chất thẩm quyền: cơ quan tham mưu (cơ quan chuyên môn),

+ căn cứ vào trình tự thành lập: cơ quan do bầu cử, cơ quan do bổ nhiệm

+ căn cứ vào hoạt động: cơ quan thường xuyên / thường trực, cơ quan lâm thời

II Sự phát triển của bộ máy nhà nước trong lịch sử

hộ, lại, hình, lễ, binh)

Phức tạp hơn rất nhiều: nhiều cơ quan chuyên môn ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Nguồn gốc từ XH dân chủ, do bầu cử ==> có cơ sở chính trị, pháp lý rõ ràng ==> cơ chế hình thành quyền lực NN hợp pháp (được XH trao quyền)

Đặc biệt sinh ra Hiến pháp để đảm bảo quyền con người, quyền công dân, đồng thời kiểm soát quyền lực NN bằng việc phân chia quyền lực NN

- vua có quyền lực vô hạn, tuyệt đối

- truyền ngôi cho con trai (thường là con traiđầu)

- trọng lão (ưu tiên người tuổi cao)

Hệ thống các nguyên tắc có tính khoa học, tạo cơ sở cho sự thống nhất, hoạt động có hiệu quả và kiểm soát được các khuynh hướng lạm quyền của NN:

- nguyên tắc phân quyền: phân tích bên dưới

- nguyên tắc đa đảng: không chấpnhận 1 đảng, các đảng cạnh tranh nhau trong bầu cử

- nguyên tắc dân chủ: nhân dân làm chủ NN, thể hiện trong việc lập ra các cơ quan NN (bầu cử), tham gia vào các cơ quan NN (ứng cử), tham gia xây dựng chính sách PL, tham gia vào kiểmsoát quyền lực NN, và đặc biệt cóquyền phế truất các vị trí trong cơquan NN do dân bầu

- nguyên tắc pháp chế: tôn trọng

Trang 15

PL, thực hiện PL nghiêm chỉnh, không có ngoại lệ

Rất chuyên nghiệp, thể hiện ở sự chuyên môn hóa cao độ

Câu hỏi: Nguyên tắc phân quyền:

(1) Tại sao có nguyên tắc này:

- quyền lực luôn có tính tha hóa, quyền lực càng cao, tha hóa càng lớn, quyền lực NN là quyền lực đặc biệt, nên rất dễ tha hóa, lạm quyền

- cần phải có sự phân chia quyền lực NN, để các nhánh quyền lực NN có thể kiểm sát lẫn nhau, tránh việc làm quyền

(2) Nội dung:

(3) Sự vận dụng trên thực tế:

- Phân quyền cứng: VD Hoa Kỳ

- Phân quyền mềm: VD Anh

3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước

Câu hỏi: Nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy NN là gì ?

Trả lời:

- Là những nguyên lý, tư tưởng, quan điểm, mang tính chỉ đạo, bao trùm, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình tổchức hoạt động của bộ máy NN, được hình thành trên những cơ sở khoa học và bản chất chế độ, nhằm tạo nên tính thống nhất, sự vận động có hiệu quả của bộ máy NN

- Các nguyên tắc:

+ dân chủ: đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân (xuất phát từ bản chất chế độ)

+ đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

Trang 16

+ cơ sở lý luận

+ cơ sở thực tiễn

+ cơ sở pháp lý: căn cứ vào Hiến pháp, PL

- Nội dung của mỗi nguyên tắc và việc vận dụng trong thực tế:

+ Nguyên tắc đảng lãnh đạo: so sánh với nguyên tắc đa đảng trong NN tư sản

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: căn cứ vào hoạt động của các cơ quan

- Hình thức NN là cách tổ chức quyền lực NN và những phương pháp vận hành quyền lực NN:

+ cách thức tổ chức quyền lực NN: cơ quan nào nào nắm giữ quyền lực NN cao nhất ==> hình thức chính thểNN

+ NN không chỉ có cơ quan quyền lực cao nhất, mà còn có các cơ quan NN ở địa phương, mối quan hệ giữa các cơ quan NN ==> hình thức cấu trúc NN

+ quyền lực NN cao nhất thuộc về ai ?

+ cách thức để lập nên cơ quan cao nhất về quyền lực NN

Trả lời cho câu hỏi trên chính là các hình thức chính thể NN:

+ nếu quyền lực cao nhất của NN thuộc về 1 người, và người đó chủ yếu được hình thành bằng con đường thế tập (cha truyền con nối) (ngoài ra còn có hình thức tranh quyền đoạt vị, tức là lật đổ triều đại trước, lập nêntruyền đại sau; hay hình thức suy tôn làm vua, hay hình thức “truyền hiền”, tức là chọn người “hiền” để truyền ngôi vua) ==> hình thức quân chủ, chia làm 2 loại:

 quân chủ chuyên chế: vua nắm thực quyền (chỉ hình thành trong giai đoạn NN chủ nô, NN phong kiến)

 quân chủ hạn chế: vua chỉ là biểu tượng, quyền lực thực sự thuộc về các thế lực khác (VD chính phủ, Nghị viện, )

+ nếu quyền lực cao nhất của NN thuộc về 1 cơ quan được hình thành bằng con đường bầu cử trong 1 nhiệm

kỳ thì được gọi là chính thể Cộng hòa, có 2 kiểu:

 cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử chỉ thuộc về một bộ phận dân cư (thường là giới quý tộc) (chỉ tồn tại trong thời kỳ cổ, trung đại)

 cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử thuộc về tất cả mọi người (chỉ cần đủ tuổi nhất định để đảm bảo sự chín chắn trong quyết định bỏ phiếu)

Trang 17

Sự biến đổi của các hình thức chính thể qua các kiểu NN:

- Hình thức chính thể của NN chủ nô: khác nhau ở các khu vực khác nhau:

+ NN chủ nô phương đông: hình thức chính thể tương đối thuần nhất, gần như chỉ duy trì 1 dạng là Quân chủchuyên chế Lý do: vì nguyên nhân ra đời của NN phương đông không phải để giải quyết mâu thuẫn XH về tưhữu như ở phương tây (do đặc thù của nô lệ phương đông là nô lệ gia trưởng, tức là chủ yếu làm việc trong gia đình chủ, nên ít tạo ra sản phẩm vật chất, nên không phát triển tư hữu về tư liệu sản xuất như ở phương tây khi

mà nô lệ làm việc trong đồn điền để tạo ra của cải vật chất), mà chủ yếu để trị thủy, thủy lợi và chống giặc ngoại xâm:

 trị thủy, thủy lợi và chống ngoại xâm đều cần sự đồng lòng của cả một tập thể người ==> cần có ngườiđứng ra lãnh đạo ==> quân chủ

 người được tôn làm “quân chủ” lại tiến thêm 1 bước là thần thánh hóa vai trò của mình, tự coi mình được thế lực siêu nhiên là “trời” phái xuống để lãnh đạo nhân dân ==> trở thành chuyên chế (tức là duy nhất)

Như vậy, chính thể của NN chủ nô phương đông chỉ có duy nhất 1 hình thức là Quân chủ chuyên chế + NN chủ nô phương tây: hình thức chính thể rất đa dạng: thời kỳ đầu (khi NN chủ nô mới ra đời) duy trì hình thức chính thể cộng hòa (để điều hòa mâu thuẫn giữa các tầng lớp trong XH khi mà mâu thuẫn giai cấp giữa chủ nô với nô lệ đã lên đến đỉnh điểm), nhưng là cộng hòa quý tộc, hay cộng hòa dân chủ chủ nô (tức là dân chủ của 1 giai cấp, 1 tầng lớp); thời kỳ sau chuyển sang quân chủ chuyên chế

Như vậy, chính thể của NN chủ nô phương tây có cả chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa

Nếu khái quát chung ở cả phương đông và phương tây, thì chính thể của NN chủ nô chủ yếu là Quân chủ chuyên chế

- Hình thức chính thể của NN phong kiến: ranh giới giữa NN chủ nô và NN phong kiến rất mờ nhạt, đặc biệt

là ở phương đông Ở cả phương đông và phương tây, hình thức chính thể của NN phong kiến đều là Quân chủ chuyên chế

NN phong kiến thường có 2 giai đoạn:

+ phân quyền cát cứ: chia đất nước cho các lãnh chúa cai trị (để dễ cai trị) ==> vấn đề người dân chỉ thấy quyền lực của lãnh chúa, ít thấy quyền lực nhà vua; hơn nữa các lãnh chúa thường bóc lột người dân rất nặng

==> nhà vua lợi dụng nhân dân để thu hồi quyền lực vào tay nhà vua

+ trung ương tập quyền: tập trung quyền lực về vua, không còn các lãnh chúa, vua lập ra bộ máy quan lại

để giúp vua cai trị toàn bộ đất nước

Chính thể cộng hòa cũng có trong NN phong kiến, nhưng chỉ tồn tại trong thời gian cuối cùng của NN phong kiến, mà cũng chỉ trong phạm vi nhỏ: diễn ra khi một số thành phố, lãnh địa (thường ở phương tây) có nền kinh tế phát triển, dân trí cao không cam chịu sự áp bức bóc lột của bộ máy phong kiến đã đứng lên giành quyền lực về tay mình, và thành lập ra NN với chính thể cộng hòa Đây là bước chuyển tiếp để sang giai đoạn

NN tư sản xuất hiện

- Hình thức chính thể của NN tư sản: tồn tại ở cả 2 dạng: NN quân chủ, và NN cộng hòa

+ quân chủ chuyên chế bị tiêu biến hoàn toàn, chỉ còn quân chủ hạn chế ==> chuyển sang quân chủ lập hiến: đánh dấu bằng sự ra đời của Hiến pháp, trong đó quy định nguyên tắc phân quyền, vua chỉ mang tính chất lễ tân, ngoại giao của NN, chỉ nắm 1 phần quyền lực (rất nhỏ)

Chú ý: còn có thể chia làm 2 biến dạng: quân chủ đại nghị, quân chủ nhị hợp

+ cộng hòa quý tộc cũng bị mất đi hoàn toàn, vì có sự ra đời của Hiến pháp, trong Hiến pháp quy định quyền con người, quyền công dân

+ chỉ còn cộng hòa dân chủ nhân dân, tồn tại ở 3 biến dạng chính:

 Cộng hòa tổng thống: quyền lực cao nhất thuộc về tổng thống, tổng thống vừa đứng đầu NN, vừa đứngđầu chính phủ Cả Tổng thống và Nghị viện đều do dân bầu ==> độc lập với nhau (rất khác với chế độ dân bầu nghị viện, nghị viện bầu tổng thống), chỉ chịu trách nhiệm trước nhân dân Chế độ Cộng hòa Tổng thống áp dụng nguyên tắc phân quyền “cứng”, triệt để nhất, điển hình là Hoa Kỳ: tổng thống có

17

Trang 18

quyền phủ quyết các dự luật mà Nghị viện đã thông qua, bắt buộc nghị viện phải thảo luận lại dự luật

đó với quy trình chặt chẽ hơn rất nhiều (thường đòi hỏi 2/3 đại biểu tán thành thay cho 1/2 tán thành như lần thông qua ban đầu); ngược lại, nghị viện có quyền đưa tổng thống ra xét xử theo thủ tục “đằnghằng”

 Cộng hòa nghị viện (hay cộng hòa đại nghị): quyền lực cao nhất thuộc về nghị viện Nhân dân bầu ra nghị viện, nghị viện bầu ra chính phủ từ các thành viên của nghị viện Đứng đầu NN là tổng thống, đứng đầu chính phủ là thủ tướng Thực quyền thuộc về chính phủ và đứng đầu là Thủ tướng Tổng thống có vai trò giống như Vua trong chính thể quân chủ lập hiến Cả tổng thống và chính phủ đều phải báo cáo công tác trước nghị viện Áp dụng nguyên tắc phân quyền một cách mềm dẻo, linh hoạt: tức là có sự lệ thuộc về mặt tổ chức, không độc lập với nhau như ở mô hình cộng hòa tổng thống VD: nước Cộng hòa Italia, nước Việt Nam theo hiến pháp 2013 có mô hình rất giống với cộng hòa nghị viện, với Chủ tịch nước thay cho Tổng thống

 Cộng hòa hỗn hợp: là sự pha trộn giữa cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị Vai trò lớn không hẳn nghiêng về Tổng thống hay Thủ tướng, mà phụ thuộc vào xuất thân của Tổng thống hay Thủ tướng có thuộc về đảng chiếm đa số trong nghị viện không VD: Nga (nổi bật với vai trò Tổng thống), Đức (nổi bật với vai trò Thủ tướng)

- Hình thức chính thể của NN XHCN: chưa có, trong tương lai ==> không thể đi sâu nghiên cứu, chỉ có thể

dự đoán Với NN XHCN, không thể có chính thể quân chủ vì tính XH của NN XHCN rất lớn nên quyền lực không thể thuộc về cá nhân, nên chỉ có thể là chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân, có thể đi theo hướng Cộng hòa nghị viện

b Hình thức cấu trúc NN:

- Khái niệm: Hình thức cấu trúc NN là cách thức tổ chức quyền lực của NN theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền tương đương với các đơn vị hành chính lãnh thổ đó

- Tồn tại 2 dạng phổ biến:

+ cấu trúc đơn nhất: chỉ có 1 NN thống nhất, 1 hệ thống PL duy nhất

+ cấu trúc liên bang: mỗi bang đều có chủ quyền, nhưng phải đặt dưới chủ quyền của liên bang VD: liên bang Nga, liên bang Đức, Hoa Kỳ

- Ngoài ra còn có cấu trúc NN liên minh, VD Liên minh EU, tuy nhiên đây không được coi là hình thức cấu trúc NN; hay như mô hình 1 NN 2 chế độ ở Hồng Kông – TQ

Sự biến đổi hình thức cấu trúc NN qua các kiểu NN:

- Đối với NN chủ nô, phong kiến: các quốc gia chỉ duy trì 1 dạng cấu trúc là cấu trúc đơn nhất

Vì sao ? Vì thời kỳ chủ nô, phong kiến luôn có xu hướng xâm chiếm mở rộng lãnh thổ ==> không có tư tưởng hợp tác, liên minh để trở thành NN liên bang

- Đối với NN tư sản, NN XHCN, bên cạnh cấu trúc đơn nhất, còn có cấu trúc liên bang, và còn có các dạng khác như liên minh,

Vì sao ? XH càng phát triển, con người, các quốc gia càng cần xích lại gần nhau để giải quyết các vấn đề mà

1 quốc gia không giải quyết được ==> nhu cầu liên bang, hay liên minh xuất hiện

c Hình thức chế độ chính trị

- Khái niệm: là phương pháp và thủ đoạn mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực NN

- Có 2 dạng chính:

+ dân chủ: mang lại lợi ích cho người dân

+ phản dân chủ: đi ngược lại với lợi ích của người dân, VD chế độ phat-xit Đức, Ý, Nhật, chế độ diệt chủng Pol Pot ở Campuchia

Trong thế giới ngày nay, chỉ còn chế độ dân chủ

Sự biến đổi của Chế độ chính trị qua các kiểu NN:

Trang 19

- Càng các NN về sau thì tính phản dân chủ càng giảm dần, tính dân chủ tăng lên

II Hình thức nhà nước Việt Nam hiện nay

1 Hình thức chính thể

- Chính thể của VN hiện nay là Cộng hòa dân chủ nhân dân, thể hiện ở:

+ cộng hòa (hay Cộng hòa XHCN): quyền lực cao nhất thuộc về Quốc hội, Quốc hội được hình thành bằng bầu cử, nhiệm kỳ 5 năm

+ dân chủ nhân dân: mọi người đều có quyền bầu cử (đủ 18 tuổi) và ứng cử (đủ 21 tuổi)

- Về chính thể XHCN: hiện nay VN đang định hướng xây dựng lên CNXH, nên đặt tên nước là CHXHCNVN Với các nước thuộc cùng chính thể thì đều đặt tên nước theo chính thể: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cộng hòa Cuba

Giảng viên: cô Hồi

Vấn đề 5: Nhà nước trong hệ thống chính trị và Nhà nước pháp quyền

I Khái niệm hệ thống chính trị

1 Định nghĩa

Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị - XH trực tiếp nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền

+ Ở nhiều nước tư sản thì thường sau cuộc bầu cử nghị viên, đảng nào có đa số ghế trong nghị viện sẽ đứng

ra thành lập chính phủ và lãnh tụ của đảng đó sẽ là Thủ tướng Trường hợp không đảng nào đủ đa số ghế theo quy định để thành lập chính phủ thì thường đảng có nhiều ghế nhất sẽ đứng ra liên minh với đảng khác để thành lập chính phủ và sẽ thỏa thuận với nhau lựa chọn người đảm nhiệm chức vụ Thủ tướng và các Bộ trưởng, VD: Đức, Italia

- Trong hệ thống chính trị có sự phân định nhiệm vụ tương đối rõ ràng giữa các thành viên, song thường được đặt dưới sự lãnh đạo của một hoặc một liên minh các đảng phái chính trị và nhằm thực hiện các mục tiêu chínhtrị của lực lượng cầm quyền

+ Ở VN, Đảng có nhiệm vụ lãnh đạo cả hệ thống chính trị và XH, NN có nhiệm vụ quản lý XH, các tổ chức khác là những thiết chế dân chủ, có nhiệm vụ đại diện và bảo vệ lợi ích cho hội viên và cùng tham gia quản lý

NN, quản lý XH

19

Trang 20

II Vị trí, vai trò của NN trong hệ thống chính trị

- Vị trí: NN ở vị trí trung tâm của HTCT, là nơi hội tụ của đời sống chính trị XH Nó có quan hệ mật thiết với

tất cả các tổ chức khác trong HTCT, thu hút các tổ chức đó về phía mình

- Vai trò: NN có vai trò đặc biệt quan trọng mang tính quyết định trong HTCT Vì nó quyết định sự ra đời, tồn

tại và phát triển của HTCT; quyết định bản chất, đặc trưng, vai trò của HTCT NN chi phối tất cả các tổ chức trong HTCT, nó có thể cho phép thành lập hoặc làm mất đi một tổ chức nào đó trong HTCT NN là công cụ hữu hiệu nhất để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị, lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền, để tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển của XH

Tại sao NN lại có vai trò quan trọng như vậy ?

Vì so với các tổ chức khác trong HTCT, NN có những ưu thế đặc biệt :

+ NN được xây dựng, bảo vệ, củng cố và phát triển trên nền tảng XH rộng lớn nhất: Cơ sở XH của NN là mọi tổ chức và cá nhân trong XH, cơ sở XH của các tổ chức khác chỉ là một bộ phận của dân cư

+ NN có quyền lực công khai và có phạm vi tác động rộng lớn nhất trong HTCT, bao trùm lên toàn XH, tới mọi cá nhân, tổ chức, mọi miền lãnh thổ và các lĩnh vực hoạt động cơ bản của XH: quyền lực NN là quyền lực của giai cấp thống trị, của lực lượng cầm quyền và của nhân dân được hợp pháp hoá, công khai hoá và hiện thực hoá thông qua công cụ PL

+ Nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của NN, về cơ bản phù hợp với ý nguyện và lợi ích của các giai cấp và các lực lượng trong XH - đó là xây dựng và phát triển XH theo hướng tự do, hạnh phúc, bình đẳng, công bằng, dânchủ, văn minh

+ Trong HTCT, NN là tổ chức có sức mạnh lớn nhất để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị hay quyền lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền, để tổ chức, quản lý, xây dựng và phát triển XH

Sức mạnh của NN được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

 NN có bộ máy chuyên nghiệp bao gồm một hệ thống các cơ quan quản lý và cưỡng chế từ TƯ tới địa phương, vừa quản lý XH bằng PL, vừa áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm PL nhằmbảo vệ PL Các tổ chức thành viên khác của hệ thống chính trị hoặc là lãnh đạo NN, hoặc là hỗ trợ NN

và tham gia cùng với NN thực hiện hai nhiệm vụ đó, không tổ chức nào có bộ máy chuyên trách quản

lý XH bằng PL và áp dụng biện pháp cưỡng chế theo PL giống NN

 Trong HTCT, chỉ có NN mới được đại diện chính thức cho toàn XH thực hiện chủ quyền quốc gia ==>

NN có đủ khả năng huy động mọi tiềm năng trong nước, mọi sự trợ giúp và hợp tác quốc tế vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

 NN có 1 hệ thống PL, tức là những quy định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong XH và bảo đảm cho các quy định đó được thực hiện bằng tất cả sức mạnh của NN ==> các quy định của PL có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn XH, nhờ vậy, các chính sách của NN có thể trở thành hiện thực trong XH Quy định của các tổ chức khác chỉ có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với các hội viên trong tổ chức, đồng thời chỉ được đảm bảo thực hiện bằng sự tự giác của các hội viên và các hình thức kỷ luật của tổ chức, nên sức mạnh và hiệu quả thấp hơn PL

 Chỉ NN mới có quyền thu thuế, phát hành tiền, quốc trái và là chủ sở hữu lớn nhất trong XH ==> nó

có sức mạnh vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và của XH mà còn

có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác trong HTCT

III Quan hệ giữa NN và các tổ chức khác trong HTCT

1 Quan hệ giữa NN và đảng cầm quyền (hoặc liên minh đảng cầm quyền)

Đảng phái chính trị là gì ?

Là tổ chức của những người có cùng mục đích, chính kiến, lý tưởng, được thành lập và hoạt động theo tôn chỉ, mục đích, trình tự, thủ tục do điều lệ của tổ chức đó quy định

Trang 21

a Tác động của NN đối với đảng phái chính trị

- Thông qua hiến pháp và luật:

+ NN tạo ra cơ sở và khuôn khổ pháp lý cho sự thành lập hoặc tồn tại và hoạt động hợp pháp của các đảng phái chính trị trong XH;

+ tạo điều kiện cho các đảng phái chính trị tham gia vào tổ chức, hoạt động và giám sát hoạt động của bộ máy NN, vào quản lý XH, vào việc hoạch định các chính sách của NN;

+ NN thừa nhận quyền lãnh đạo của đảng cầm quyền, thừa nhận vai trò phản biện XH của các đảng đối lập

- NN quản lý các tổ chức đảng và các đảng viên theo PL, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các đảng chính trị và xử lý những đảng chính trị vi phạm PL

b Tác động của đảng phái chính trị đối với NN

- Đảng cầm quyền hay liên minh các đảng cầm quyền có trách nhiệm hoạch định chính sách đối nội, đối ngoại

để NN thể chế hóa thành PL và tổ chức thực hiện

- Các đảng chính trị khác có thể tham gia vào tổ chức và hoạt động của bộ máy NN thông qua việc nắm giữ một số ghế trong nghị viện và chính phủ, thông qua việc phản biện các chính sách của đảng cầm quyền, tham gia thảo luận và thông qua các chính sách của NN, có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện chính sách của đảng cầmquyền hay liên minh các đảng cầm quyền sau khi đã được NN thể chế hóa thành chính sách của NN; tôn trọng

và thực hiện PL của NN

2 Quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức xã hội khác

Tổ chức xã hội là gì: là tổ chức tự nguyện của những người có cùng nghề nghiệp, đổ tuổi, giới tính… được

thành lập và hoạt động nhằm đại diện và bảo vệ cho lợi ích của các hội viên trong tổ chức

Ví dụ: công đoàn, đoàn thanh niên, hội luật gia…

a Tác động của NN đối với các tổ chức xã hội khác

- Thông qua hiến pháp và luật:

+ NN tạo ra cơ sở và khuôn khổ pháp lý cho sự ra đời hoặc tồn tại và hoạt động của các tổ chức XH khác thông qua việc cho phép các tổ chức đó được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp + NN tạo điều kiện cho các tổ chức XH khác tham gia vào tổ chức, hoạt động và giám sát hoạt động của bộ máy NN

+ tham gia thảo luận, phản biện XH đối với các chính sách, các kế hoạch, các dự án luật… của NN

- NN quản lý các tổ chức XH khác và hội viên của các tổ chức đó theo PL:

+ bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và hội viên

+ xử lý các tổ chức đó và hội viên khi họ vi phạm PL

b Tác động của các tổ chức XH khác đối với NN

- Các tổ chức XH khác có thể:

+ tham gia vào quá trình tổ chức, hoạt động và giám sát hoạt động của bộ máy NN

+ hỗ trợ và cộng tác với NN để quản lý NN, quản lý XH

+ bảo vệ lợi ích chung của XH, thúc đẩy sự phát triển của XH

+ có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện PL, hoạt động trong khuôn khổ của PL

+ giáo dục hội viên tôn trọng và thực hiện các quy định của tổ chức và PL của NN

Chương: Nhà nước trong Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay

1 Khái niệm

a Định nghĩa

21

Trang 22

Hệ thống chính trị nước ta bao gồm Đảng, NN, Mặt trận Tổ quốc VN, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức

XH được tổ chức và hoạt động theo một cơ chế bảo đảm đầy đủ quyền lực nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

b Đặc điểm

- Có tính dân tộc rõ rệt, vì:

+ nó là sự thể hiện của khối đoàn kết dân tộc,

+ tạo nên cơ cấu chính trị - XH phát huy truyền thống dân tộc, tăng cường sức mạnh của cộng đồng dân tộc, đáp ứng yêu cầu phát triển XH

- Có tính nhân dân sâu sắc: vì tất cả các tổ chức trong hệ thống ấy đều :

+ do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp tổ chức ra để đại diện cho ý chí, nguyện vọng và để thực hiện quyền lực của họ

+ đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc do dân và vì dân

- Có tính nhất nguyên chính trị: vì trong nó không có sự tồn tại các đảng phái chính trị đối lập và từ khi ra đời tới nay, nó chịu sự lãnh đạo của duy nhất 1 đảng là Đảng Cộng sản VN

Chú ý: từ 1945-1988, VN có chế độ đa đảng (có nhiều đảng) nhưng nhất nguyên vì các đảng khác đều thừa nhận sự lãnh đạo của đảng CS

- Có tính định hướng XHCN: nó đang ở thời kỳ chuyển dần từ hệ thống chính trị dân chủ nhân dân sang hệ thống chính trị XHCN

- Có tính chất “mở”: nó phải phản ánh những thành tựu của nền văn minh, văn hoá nhân loại hiện nay và nó vẫn có thể có thêm những thành viên mới

2 Quan hệ giữa NN và Đảng Cộng sản

a Đảng lãnh đạo nhà nước

- Đảng đề ra đường lối, chính sách có tính chất định hướng cho sự phát triển của đất nước trong từng giai đoạn,

sự định hướng cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN trong mỗi giai đoạn đó để NN cụ thể hoá thành

- Đảng thực hiện sự lãnh đạo đối với NN bằng phương pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục quần chúng và bằng chính vai trò tiên phong gương mẫu của các đảng viên và các tổ chức đảng trong việc thựchiện đường lối, chính sách của Đảng và PL của NN

b Nhà nước có vai trò rất lớn với Đảng

- NN ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng trong PL, tạo ra cơ sở pháp lí vững chắc cho sự tồn tại, hoạt động và lãnh đạo của Đảng đối với XH

- NN thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng thành PL, và bảo đảm cho PL được thực hiện nghiêm chỉnh

==> NN bảo đảm cho đường lối chính sách của Đảng có thể được triển khai và thực hiện trong toàn XH, giúp cho Đảng thực hiện được quyền lãnh đạo của nó đối với XH

- Thông qua hoạt động thực tiễn, NN kiểm nghiệm tính đúng đắn trong đường lối, chính sách của Đảng, từ đó

có cơ sở đóng góp cho Đảng hoạch định đường lối phù hợp

- NN bảo vệ đường lối, chính sách cũng như tổ chức của Đảng, tạo điều kiện về cơ sở vật chất và các điều kiệnkhác cho Đảng hoạt động

- NN quản lí các đảng viên và các tổ chức đảng theo PL

Trang 23

Chương: Nhà nước pháp quyền

1 Khái quát lịch sử tư tưởng NN pháp quyền

- Tư tưởng NN pháp quyền ra đời gắn liền với việc khẳng định chủ quyền nhân dân là nguồn gốc của quyền lực NN, gắn liền với việc bảo đảm tự do của nhân dân, với sự phụ thuộc của NN vào PL, vào XH

- Từ cuối thế kỷ 19, NN pháp quyền không chỉ còn là tư tưởng mà đã được hiện thực hoá ở một số nước Hiện tại đã trở thành một mẫu hình NN lý tưởng, một xu thế tất yếu cần hướng tới của tất cả các NN dân chủ trên thế giới

Phân biệt Chế độ pháp trị với Chế độ pháp quyền:

Đều đề cao vai trò của PL trong đời sống XH, không trừ một ai

- Không quan tâm nhiều đến nội dung và tính chất

của con người

- Đã hình thành trong NN chủ nô, phong kiến

- Đề cao vai trò, giá trị của con người, hướng đến đảm bảo quyền con người

- Chỉ được hình thành sau khi NN tư bản xuất hiện (gắn với quyền con người, quyền công dân)

- Ở VN, phải đến sau Đổi mới 1986 thì NN pháp quyền mới được đẩy mạnh nghiên cứu và áp dụng Đến tận Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001 mới ghi nhận “NN pháp quyền”

Vì sao ? Do tư duy ấu trĩ, phân biệt thế giới chỉ thành Tư bản và XHCN, coi pháp quyền là của TBCN nên không nghiên cứu, không áp dụng

2 Dấu hiệu của nhà nước pháp quyền

- Khái niệm: NN pháp quyền là NN được tổ chức, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, sự phân chia quyền lực NN, hệ thống PL dân chủ, minh bạch, tiến bộ và là công cụ bảo đảm tự do cá nhân, công bằng XH,

sự thống trị của PL trong đời sống NN, đời sống XH

- Các dấu hiệu của NN pháp quyền:

(1) NN pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền của nhân dân: trong NN pháp quyền,

toàn bộ quyền lực NN thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực NN Nhân dân

có thể tham gia vào tổ chức và hoạt động của NN, giám sát hoạt động của các cơ quan NN Nhân dân có quyềnquyết định tối cao và cuối cùng đối với mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các vấn đề quan trọng khác của NN NN phải phục vụ cho lợi ích hợp pháp của nhân dân

(2) Trong NN pháp quyền, các quyền con người và quyền công dân được tôn trọng và bảo đảm: trong NN

pháp quyền, các quyền cơ bản và thiêng liêng nhất của con người như quyền được sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc… mới có cơ hội trở thành hiện thực vì được NN thừa nhận trong PL và bảo đảm thực hiện;các quyền và lợi ích hợp pháp, danh dự, nhân phẩm của mọi công dân được NN cam kết và bảo vệ bằng PL

NN bảo vệ các quyền tự do cá nhân khỏi sự xâm hại của các chủ thể khác, kể cả các cơ quan NN

(3) NN pháp quyền là NN bảo đảm dân chủ: NN pháp quyền có đủ khả năng để thiết lập, củng cố và bảo vệ

nền dân chủ Thông qua PL, NN:

+ Thừa nhận quyền tự do, dân chủ cho công dân

+ Thừa nhận quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của các tổ chức XH, đoàn thể quần chúng

+ Quy định thẩm quyền cho các cơ quan NN

+ Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền của công dân, cấm các hành vi xâm hại

+ Quy định biện pháp trừng phạt đối với các chủ thể xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

(4) PL chiếm vị trí tối thượng trong đời sống NN và đời sống XH:

23

Trang 24

+ Sự thống trị của PL là cơ sở để hình thành nên NN pháp quyền, vì vậy tôn trọng và thực hiện PL là nhu cầu

+ Bất kỳ nhân viên NN nào, nếu vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo đúng PL, nếu gây thiệt hại cho lợi ích của cá nhân thì phải bồi thường

+ PL không chỉ thống trị trong đời sống NN mà cả trong đời sống XH Tất cả các tổ chức phi NN và mọi cá nhân, mặc dù có thể làm tất cả những gì mà luật không cấm, song cũng đều có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện

PL trong hành vi của mình, nếu vi phạm PL thì phải chịu trách nhiệm pháp lý

+ NN và các chủ thể khác không chỉ tuân theo PL quốc gia mà cả PL quốc tế và PL liên quốc gia mà NN đã công nhận, tham gia hoặc ký kết và phải theo xu thế ưu tiên PL quốc tế, PL liên quốc gia hơn PL nội địa + Hệ thống PL có giá trị ràng buộc đối với NN pháp quyền phải là hệ thống PL dân chủ, minh bạch, phù hợp với các điều kiện khách quan của đất nước, thể hiện ý chí của nhân dân, thừa nhận rộng rãi các quyền cơ bản của con người, quyền dân chủ của công dân và trách nhiệm tương hỗ giữa các chủ thể Đây là điểm khác biệt

cơ bản giữa NN pháp quyền hay chế độ pháp quyền ngày nay với chế độ pháp trị ngày xưa

(5) NN pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sự phân chia quyền lực NN, dùng quyền lực để kiểm tra, giám sát quyền lực:

+ Sự phân chia quyền lực NN là 1 trong những đặc điểm ban đầu của chế độ pháp trị Phân quyền là để kiềm chế chính quyền, kiểm soát quyền lực NN và đoán trước được hoạt động của chính quyền

+ Trong NN pháp quyền, hoạt động của NN về căn bản được hiến pháp phân định thành ba chức năng: lập pháp, hành pháp, tư pháp Hiến pháp trao cho mỗi cơ quan một phạm vi thẩm quyền cụ thể và quy định quan

hệ tương hỗ giữa các cơ quan NN

+ Mỗi cơ quan NN là độc lập, chuyên môn hoá trong hoạt động của mình, đồng thời có chức năng ngăn cản, kiềm chế cơ quan khác, qua đó hạn chế và kiểm soát quyền lực NN, đồng thời phối hợp hoạt động với các cơ quan khác để tạo nên sự thống nhất trong hoạt động của NN

(6) NN pháp quyền gắn bó mật thiết với XH dân sự: XH dân sự được hiểu là một lĩnh vực độc lập tương đối

của đời sống XH đối với NN, trong đó tồn tại và vận hành các nhóm XH, các tổ chức mang tính chất văn hoá, tôn giáo, tinh thần, thể hiện các lợi ích khác nhau của con người Nói cách khác XH dân sự được hợp thành bởicác tổ chức phi NN nhưng không mang tính chất chính trị, sự tồn tại của XH dân sự thể hiện một lĩnh vực của

XH không nhất thiết phải có sự áp đặt của quyền lực NN

Riêng NN pháp quyền VN có thêm dấu hiệu là được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

-Ngày 27/09/2015

Giảng viên: cô giáo Thảo

Ôn lại phần NN Khi thi sẽ có 1 câu về NN, 1 câu về PL

Câu hỏi:

1 So sánh / Phân biệt NN với các tổ chức XH khác.

- Với phân biệt, chỉ cần chỉ ra điểm khác nhau; với so sánh thì cần chỉ ra điểm giống và khác nhau

- Dựa vào phần đặc điểm để so sánh, phân biệt

Trang 25

2 Tại sao nói sự thay thế kiểu NN này bằng kiểu NN khác là quy luật tất yếu ?

Cần chứng minh 2 điều:

- Sự thay thế là tất yếu: căn cứ vào cơ sở kinh tế và cơ sở XH để phân tích Theo đúng quy luật, đến một lúc nào đó, cơ sở kinh tế và cơ sở XH của 1 kiểu NN sẽ trở nên lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp ==> đương nhiên cái mới sẽ ra đời để giải quyết mâu thuẫn thay cho cái cũ, đó là hiện thực khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con người

- Sự thay thế này sẽ đem đến một kiểu NN mới tiến bộ hơn: cần nêu đầy đủ các khía cạnh của NN, gồm bản chất NN, chức năng NN, hình thức NN, bộ máy NN Tuy nhiên chỉ cần lấy 1 cặp NN để minh họa, không cần nêu tất cả các kiểu NN

Đưa ra nhận xét khái quát chung về sự tiến hóa của cả 4 kiểu NN (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN):

+ về bản chất, càng những kiểu NN ra đời sau thì tính dân chủ mở rộng hơn, tính XH được mở rộng hơn, tínhgiai cấp thu hẹp lại

+ về bộ máy NN, càng các kiểu NN ra đời sau thì bộ máy NN càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được các chức năng đòi hỏi mà XH yêu cầu

3 Nhà nước pháp quyền.

NN pháp quyền khi đáp ứng được 3 yếu tố:

- Quyền con người và quyền công dân được bảo đảm

- Quyền lực NN phải được kiểm soát

- Hai điều trên phải được quy định trong PL

Như vậy bất kỳ NN nào cũng có thể trở thành NN pháp quyền, kể cả kiểu NN chủ nô và NN phong kiến, và thực tế từ thời NN chủ nô và phong kiến, mong muốn xây dựng NN pháp quyền đã xuất hiện và đã được thực thi phần nào đó Tuy nhiên trong 2 kiểu NN chủ nô và phong kiến gần như không thể xây dựng NN pháp quyền theo đúng nghĩa, vì PL chủ nô, phong kiến không phải để bảo về con người mà để bảo vệ giai cấp thống trị, hơn nữa nó không thể ban hành PL để kiểm soát quyền lực của chính nó Phải đến NN tư sản thì quyền con người, quyền công dân mới xuất hiện, làm cơ sở cho NN pháp quyền

Vấn đề 6: Nguồn gốc – Kiểu pháp luật

I Khái niệm pháp luật

1 Định nghĩa

- PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các mối quan hệ XH theo mục tiêu, định hướng cụ thể

- Thế nào là Quy tắc xử sự ?

Quy tắc = chuẩn mực, khuôn mẫu; xử sự = cách hành xử khi gặp một sự việc nào đó

Quy tắc chuẩn mực = khi gặp một sự việc nào đó, đưa ra cách hành xử chuẩn mục, đúng khuôn mẫu

- Quy tắc xử sự phải do NN ban hành mới là PL

Trang 26

+ Khi rơi vào 1 tình huống PL, có thể biết được chính xác mình được làm gì, không được làm gì, vì phạm thì

bị chế tài gì, rất rõ ràng rành mạch

Câu hỏi: Phân biệt pháp luật với các quy tắc xử sự khác

Quy tắc xử sự khác là tôn giáo, tín ngưỡng, đạo đức, … Bám vào các đặc điểm của PL

VD: đạo đức không có tính quyền lực NN, mà quyền lực của đạo đức đến từ phía cá nhân (lương tâm), phía cộng đồng (dư luận XH), bản án lương tâm hay dư luận XH đôi khi còn mạnh hơn cả chế tài của PL

Đạo đức tuy không có tính quy phạm phổ biến trong cả lãnh thổ, nhưng có quy phạm trong 1 vùng, hay

1 giới

II Nguồn gốc của pháp luật

Tương tự nguồn gốc NN

Lưu ý:

Nguồn gốc ra đời của PL: 2 nguyên nhân chính

- Nguyên nhân kinh tế: khi chế độ cộng sản nguyên thủy với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chuyển sang chế độ tư hữu về lực lượng sản xuất, người nắm tư liệu sản xuất sẽ ngày càng giàu lên, người không nắm tư liệu sản xuất thì ngày càng nghèo đi, dẫn đến mâu thuẫn, khi mâu thuẫn đến độ gay gắt thì NN đặt ra PL để làm công cụ điều hòa mâu thuẫn

Câu hỏi: Các con đường hình thành pháp luật

Trả lời: có 3 con đường:

- NN thừa nhận những quy tắc xử sự cũ đã tồn tại trong cộng đồng, phù hợp với ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị để nâng lên thành luật Con đường này phù hợp với giai đoạn đầu tiên khi PL mới bắt đầu hình thành + Trong XH cộng sản nguyên thủy: hầu như chỉ dùng tập quán, đạo đức để giải quyết các quan hệ XH + Khi NN mới ra đời, chưa thể ban hành ngay hệ thống PL đầy đủ, trong khi nhu cầu giải quyết các mối quan

hệ XH là bức thiết ==> NN thừa nhận một số các tập quán cũ mà có lợi cho lực lượng nắm quyền lực NN để nâng lên thành PL

+ Ngay cả với hiện nay, vẫn có việc thừa nhận những tập quán đã tồn tại từ lâu trong cộng đồng để nâng lên thành luật Vì đối với những vấn đề mà cộng đồng đã có cách giải quyết sẵn có, thì không cần phải làm lại và

NN chỉ việc nâng lên thành luật

- NN thừa nhận cách giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ở sự việc trước và nâng lên thành luật để trở thành khuôn mẫu cho cách giải quyết các sự việc diễn ra sau có tính chất tương tự: xảy ra khi có sự việc mới, NN chưa kịp ban hành hoặc chưa có cách giải quyết Lưu ý, con đường hình thành này chỉ được áp dụng với những

sự việc có tính chất tương tự với sự việc đã được giải quyết trước đó, chỉ cần sai khác một điều kiện hay 1 hoàn cảnh thì sẽ không áp dụng được

- NN đặt ra những quy tắc xử sự mới để giải quyết những sự việc mới phát sinh

III Các kiểu pháp luật trong lịch sử

Định nghĩa kiểu pháp luật:

Kiểu = loại

Tại sao phải chia kiểu ?

- Để có thể nghiên cứu được

- Muốn chia kiểu thì phải có tiêu chí phân loại Tùy vào từng tiêu chí khác nhau thì sẽ có những kiểu khác nhau Ví dụ nếu căn cứ vào thời gian, có kiểu PL cổ điển, PL hiện đại; nếu căn cứ vào địa lý có kiểu PL phương đông, PL phương tây, nếu căn cứ vào tính chất của PL, có kiểu PL công, PL tư,…

Trang 27

Theo Lê-nin, căn cứ vào hình thái kinh tế XH: PL trong 1 hình thái XH được xếp chung vào 1 kiểu, như vậy có 4 kiểu PL tương ứng với 4 hình thái: PL chủ nô, PL phong kiến, PL tư sản, PL XHCN

1 Kiểu pháp luật chủ nô

- PL chủ nô tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa chế

độ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ VD: nô lệ là tài sản của chủ nô, vợ con nô lệ cũng là nô lệ, chủ nô có toàn quyền, kể cả quyền sinh sát với chủ nô, …

- PL chủ nô quy định 1 hệ thống hình phạt hết sức dã man và tàn bạo

- PL chủ nô ghi nhận và củng cố tình trạng bất bình đẳng trong XH và gia đình

- PL chủ nô có tính tản mạn và thiếu thống nhất: do kỹ thuật lập pháp chưa tốt, ban hành một cách tùy tiện theonhu cầu của giới chủ

2 Kiểu pháp luật phong kiến

- Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp: ở chủ nô mới chỉ phân làm 2 giai cấp thống trị và bị trị, đến phong kiến trong giai cấp thống trị lại chia là làm nhiều cấp độ, ví dụ: công, hầu, bá, tử, nam, …

- PL phong kiến dung túng trong việc sử dụng bạo lực và sự tùy tiện của những kẻ có quyền lực trong XH: đã bớt tính tùy tiện hơn so với PL chủ nô

- PL phong kiến cũng quy định hệ thống hình phạt dã man và tàn bạo: giảm tính dã man hơn so với chủ nô

- PL phong kiến chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo:vương quyền và thần quyền là song song với nhau, thể hiện rõ nhất ở các nước phương Tây

3 Kiểu pháp luật tư sản

- Có tính dân chủ, thừa nhận quyền tự do và bình đẳng của công dân về mặt pháp lý

- Nhân đạo hơn so với các kiểu PL trước

- Có tính hệ thống: kỹ thuật lập pháp rất cao

4 Kiểu pháp luật XHCN

- Bảo vệ quyền lợi và thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng CS

- Là sự thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng của giai cấp công nhân

- Có phạm vi điều chỉnh ngày càng rộng và ngày càng hoàn thiện hơn

-Ngày 29/09/2015

Giảng viên: thầy Nguyễn Văn Năm (TS)

Vấn đề 7: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh Quan hệ xã hội

I Khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội

- Điều chỉnh quan hệ XH: là việc dùng các công cụ để tác động lên các quan hệ XH để làm nó thay đổi theo mục đích, định hướng nhất định để xác lập trật tự XH

“trật tự” ở đây được hiểu là trật tự của giai cấp thống trị

- Vì sao cần điều chỉnh quan hệ XH ?

+ Vì trong đời sống XH, sự phát triển của đời sống nhiều khi mang tính tự phát, nhiều khi có hại cho lực lượng cầm quyền ==> cần phải điều chỉnh: tức là ngăn chặn, đẩy lùi

+ Ngược lại, có những quan hệ XH có ích, thì cũng phải điều chỉnh theo hướng khuyến khích nó, tạo điều kiện cho nó phát triển, mở rộng, để nó trở thành phổ biến

27

Trang 28

- Điều chỉnh quan hệ xã hội thực chất là điều chỉnh hành vi con người khi tham gia vào quan hệ xã hội, vì

quan hệ XH là sự tương tác giữa các bên chủ thể với nhau thông qua hành vi của mỗi bên

- Điều chỉnh quan hệ XH thực chất là điều chỉnh hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ XH

- Hành vi con người chỉ khi tham gia vào quan hệ XH mới đặt ra vấn đề cần điều chỉnh Nếu hành vi của con người không tham gia vào quan hệ XH nào thì XH không có nhu cầu điều chỉnh nó, và có muốn điều chỉnh cũng không thể thực hiện được, VD: một mình trong nhà đóng kín cửa và không mặc quần áo (nếu mở cửa và

để người khác nhìn thấy thì đã là có mối quan hệ XH)

- Điều chỉnh hành vi con người bằng cách nào ?

Bằng việc xác định cách xử sự cho thủ thể khi họ ở trong hoàn cảnh nào đó, tức là trong trường hợp đó họ được làm gì, không nên làm gì, làm như thế nào, ==> chính là quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể trongcác mối quan hệ XH

II Hệ thống công cụ điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

Rất đa dạng và phong phú, gồm:

+ pháp luật : thể chế quan phương

+ đạo đức, luân lý, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo, lệ làng, hương ước, luật tục, kỷ luật: thể chế phi quan phương

Thể chế: là quy tắc

VD: thể chế hóa đường lối của Đảng: tức là đưa đường lối chính sách của Đảng thành những quy tắc xử sự đổi mới thể chế = đổi mới PL

Quan phương: phía quan, tức là “đến từ phía quan”, hay “đến từ phía NN”

Thể chế quan phương = quy tắc từ phía NN, ở đây hiểu là PL

Thể chế phi quan phương = quy tắc không đến từ phía NN, hiểu là phi PL, tức là những quy tắc đến từ phía nhân dân

- Có những thứ khác không do NN đặt ra nhưng vẫn được sử dụng như những quy tắc trong cuộc sống, như là

sự công bằng, công lý, lẽ phải,

- VN đang dần tiếp cận với cách hiểu PL theo nghĩa rộng như trên Hiện nay, dự thảo Luật tố tụng dân sự, và Luật dân sự (đã lấy ý kiến rộng rãi), trong đó có quy định “Tòa án không được từ chối thụ lý đơn kiện của các đương sự vì lý do trong các văn bản quy phạm PL không có quy định”, nghĩa là tòa án bắt buộc phải thụ lý đơnkiện trong mọi tình huống, nếu không tìm được văn bản quy phạm PL quy định thì tòa án sẽ căn cứ vào lẽ phải, lẽ công bằng, những cái mà cộng đồng thừa nhận (mà PL chưa / không quy định) (tức là áp dụng PL tự nhiên để giải quyết quan hệ XH)

Trang 29

- Như vậy, khái niệm “PL” có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng tùy nơi, tùy chỗ Về mặt nhận thức,cần “nhận thức PL theo một chu trình từ đầu vào đến đầu ra” PL tồn tại ở 3 trạng thái:

+ Tồn tại trong ý thức

+ PL tồn tại dưới dạng PL thực định

+ PL tồn tại trong hành vi con người (trong thực tiễn)

- Như vậy không nên hiểu PL một cách xơ cứng chỉ là những quy định trên giấy PL trong thực tiễn: VD: 1 phán quyết của tòa án được tòa án sau bắt chước để giải quyết vụ việc thông qua những hành vi chức không cần phải có quy định cụ thể

2 Đạo đức:

- Trong đời sống: đạo đức (gọi tắt là “đức”) là những phẩm chất tốt đẹp của con người, có được do rèn luyện,

tu dưỡng nhân cách dựa trên những chuẩn mực đạo đức XH

- Trong khoa học:

+ theo nghĩa hẹp: đạo đức là những quan niệm, quan điềm của một cộng đồng người về chân, thiện, mỹ, nhân đạo, nghĩa vụ, danh dự, bổn phận, cùng những quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở những quan niệm, quan điểm đó để điều chỉnh quan hệ XH, chúng được đảm bảo thực hiện bằng lương tâm, tình cảm của mỗi cá nhân, và bằng sức mạnh của dư luận XH

+ theo nghĩa rộng: đạo đức cũng được xem xét trong toàn bộ chu trình của nó:

 đạo đức tồn tại dưới dạng những quan điểm, quan niệm của con người, tức là tồn tại trong ý thức con người,

 đạo đức trở thành những quy tắc để điều chỉnh hành vi con người, tức là tồn tại ở dạng thể chế

 đạo đức đi vào đời sống bằng hành vi con người, trong hành vi con người luôn luôn bao hàm sự đánh giá về mặt đạo đức (người ta luôn đánh giá hành vi đó là có đạo đức hay không đạo đức hay đạo đức giả)

Chu trình của đạo đức: từ chỗ là những quan điểm, quan niệm con người ==> dần dần trở thành quy tắc xử

sự ==> đi vào cuộc sống con người ==> con người, cộng đồng đánh giá về mặt đạo đức trong hành vi của chủ thể

- PL chỉ đánh giá dựa trên hành vi cụ thể, miễn là hợp pháp, không quan tâm đó là hành vi hợp pháp thật sự, hay giả vờ hợp pháp VD đi bầu cử: có đi bầu, có tự tay bỏ phiếu bầu, nhưng bầu ai không quan tâm, PL chỉ đánh giá dừng lại ở mức “có đi bầu cử đầy đủ”

Còn đạo đức sẽ không dừng lại ở đó, mà có hành vi thì hành vi còn được đánh giá về mặt đạo đức là như thế nào, VD cùng 1 hành vi, có người được coi là có tấm lòng Bồ Tát, có người lại bị coi là đạo đức giả

- Biện pháp để bảo đảm cho đạo đức được thực hiện quan trọng bậc nhất là dư luận XH Dự luận XH chẳng qua là sự đánh giá, tán thành, phản đối của XH về một hành vi nào đó của chủ thể

- Càng ngày càng thấy tầm quan trọng của đạo đức PL không thể điều chỉnh tất cả các mối quan hệ XH (và nhìn chung không thể có công cụ nào có thể điều chỉnh tất cả quan hệ XH), có những mối quan hệ PL không điều chỉnh được, có những mối quan hệ PL không được điều chỉnh, hay không cần điều chỉnh, thì những chỗ

đó cần dùng đến đạo đức

-Ngày 01/10/2015

Giảng viên: cô Thảo

Vấn đề 7: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh Quan hệ xã hội (tiếp)

3 Luân lý

- Là những chuẩn mực đạo đức mang tính phổ biến với tất cả mọi người (còn gọi là “luân thường đạo lý”)

29

Trang 30

- Luân lý là một bộ phận của đạo đức, nhưng là những gì kết tinh nhất của đạo đức Đạo đức bản thân là nhữngchuẩn mực, với chuẩn mực đạo đức thì có người này chấp nhận nhưng người kia không chấp nhận, có chuẩn mực đạo đức giai cấp này chấp nhận nhưng giai cấp khác không chấp nhận, nhưng có những chuẩn mực đạođức là chung, ai cũng chấp nhận, luân lý là những chuẩn mực chung này, trở thành lẽ thường.

VD: “tam cương ngũ thường”, “trung, hiếu, lễ, nghĩa, tín”, … là luân lý

“trung với đảng, hiếu với dân” chỉ là chuẩn mực đạo đức đối với lực lượng an ninh

4 Phong tục tập quán

- Giải nghĩa theo từ ngữ thì:

+ phong = gió, tục = thói quen ==> phong tục = thói quen theo gió mà tỏa ra khắp nơi

+ tập = quen, quán = quen ==> tập quán = quen quen (tức là rất quen)

+ phong tục tập quán hiểu nôm na là thói quen được hình thành một cách nề nếp và ổn định truyền từ đời nàysang đời khác

- Phong tục tập quán là cách xử sự của người trước, trở thành khuôn mẫu cho người sau thực hiện theo (mà không hiểu vì sao)

5 Luật tục

- Là những phong tục tập quán được ghi lại thành văn bản

VD: lệ làng, tập tục

6 Hương ước

Chú ý: khi thi chỉ hỏi về Hương ước và Đạo đức (đặc biệt chú trong Hương ước)

- Hương: làng; ước: thỏa thuận, quy ước ==> hương ước hiểu nôm na là sự thỏa thuận của cả làng, nói cách khác hương ước là những quy tắc mang tính chuẩn mực chung của cả làng

- Định nghĩa: Hương ước là văn bản ghi chép những phong tục tập quán và những quy ước chung của 1 cộng đồng làng xã

Chú ý: nói “Hương ước là phong tục tập quán … “ là sai, vì phong tục tập quán là nội dung bên trong, hương

ước là vỏ bên ngoài chứa đựng nội dung

Hương ước là:

+ văn bản

+ chứa đựng:

 phong tục tập quán: những thói quen đã có từ trước

 quy ước chung được thỏa thuận với nhau

- Hương ước có một vị trí vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống làng xã, đồng thời hương ước cũng trở thành 1 công cụ NN muốn sử dụng để quản lý làng xã

- Trong lịch sử, hương ước đã từng rất phát triển cùng với sự phát triển của cộng đồng làng xã Đến thời nhà

Lê, vì muốn tập trung hết quyền lực vào trung ương nên triều đình muốn dẹp bỏ hương ước, tránh tình trạng

“phép vua thua lệ làng”, tuy nhiên hương ước vẫn tồn tại dù không công khai trong cộng đồng làng xã Đến thời Pháp thuộc lại khôi phục hương ước do người Pháp nhận thấy không thể quản lý đến tận làng xã Người xưa quan niệm: nước là cái làng lớn, làng là nước nhỏ

- Ở miền bắc và miền trung, thôn làng có từ trước khi NN ra đời, nên khi NN ra đời không thể xóa bỏ được thôn làng Riêng miền nam, NN lại hình thành nên các thôn làng (do quá trình di dân mở đất) Vì vậy hương ước chỉ có ở miền bắc và miền trung, hầu như không có ở miền nam

Vì không thể xóa bỏ thôn làng, nên NN để thôn làng tự trị, chỉ yêu cầu thôn làng thực hiện 3 vấn đề:

+ nộp thuế

+ làm phu phen

+ suất đinh: làm binh lính

Ngày đăng: 08/01/2019, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w