1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA THPT CÓ GIẢI

230 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 6,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA THPT CÓ GIẢI THAM KHẢO

Trang 1

CHƯƠNG 1 ESTE – CHẤT BÉO

A BÀI TẬP 1.1 Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sảnphẩm gồm :

A Hai muối và hai ancol B Hai muối và một ancol

C Một muối và hai ancol D Một muối và một ancol

1.2 Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 2730C và 1 atm Mặt kháccho 8,6g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối Côngthúc cấu tạo đúng của X là

1.3 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho6,6g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4ghỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo chính xác của A và B là

Trang 2

CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3

D H-COOCH3và CH3-COOCH3

1.4 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh raluôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là

A etyl axetat B metyl fomiat C metyl axetat D propyl fomiat

1.5 Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản

ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

A etyl axetat B metyl fomiat C metyl axetat D propyl fomiat

1.6 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã

dung vừa hết 200ml dung dịch NaOH Nồng độ mol của dung dịch NaOH là

1.7 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức

chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2(đktc) thì este đó được tạo ra

từ ancol và axit nào sau đây?

A etylen glicol và axit acrylic

B propylenglycol và axit butenoic

C etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic

D butandiol và axit acrylic

1.8 Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được

4,8g muối natri Công thức cấu tạo của E có thể là

1.11 Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO2 và 0,09g H2 O Số

đồng phân của chất này là

1

Trang 3

1.12 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai este no, mạch hở, đơn chức

là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,72 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hoá hoàn toàncùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17g một muối duy nhất Côngthức của hai este là

A HCOOC2H5và HCOOC3H7 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D CH3COOC2H5 và CH3COOC2H5

1.13 Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2 Khi phản ứng với dung dịchNaOH thu được hai muối Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trênlà

1.14 Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu

được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2g một ancol B.Vậy công thức của B là

C CH3-CH2-CH2OH D CH3-CH2-CHOH-CH2OH

1.15 Chia m (gam) một este X thành hai phần bằng nhau Phần một bị đốt cháy

hoàn toàn thu được 4,48 l khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O Phần hai tác dụng vừa đủvới 100ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của m là

1.16 Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc)

ứng với công thức phân tử C4H8O2 là C 3 D 4

1.17 Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C

thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,72g H2O Công thức phân tử của X là

A C4H8O2 B C5H10O2 C C4H6O2 D C5H8O2

1.18 Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với

150g dung dịch natri hiđroxit 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗnhợp bằng

1.19 Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p1 thu được một thể tích hơi bằng

thể tích của 6,4 g khí O2 ở cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1) Công thức phân

tử của A là

A C3H6O2 B C2H4O2 C C3H2O4 D C5H10O2

1.20 Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được

9,2g glixerol Số gam xà phòng thu được là

1.22 Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ

được m1 gam ancol và m2 gam muối Biết số nguyên tử cacbon trong phân tửancol và phân tử muối bằng nhau Giá trị của m1, m2 là D 4,1g và 2,3g

A 2,3g và 4,1g B 4,1g và 2,4g C 4,2g và 2,3g

1.23 Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH

và tạo thành hỗn hợp hai muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và2,3g Hai muối đó là

A CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B CH3COOC6H5 và CH3COOCH3

C HCOOC6H5và HCOOC2H5 D HCOOC H và CH COOCH

Trang 4

1.24 Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử Thuỷ phân

hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc Công thứccấu tạo của X có thể là

1.25 Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử Thuỷ phân

hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc Có bao

nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X?

1.26 Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất

chứa natri Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol

C và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol này được CO2 và hơi nước theo tỷ

lệ 2:3 Công thức phân tử este là

A C3H4O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C3H6O2

1.27 Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 Điều khẳng

định nào sau đây là sai:

A X là este chưa no đơn chức

B.X được điều chế từ phản ứng giữaancolvà axit tương ứng

23 X có thể làm mất màu nước brom

24 Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit

1.28 Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau

đây?

A CH3COOH B CH3CHO C CH3COONa D (CH3CO)2O

1.29 Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thu được 21,6g kết tủa Công thức phân tử của este là

1.30 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằngdung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đếnkhan và cân được 21,8g Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là

1.31 Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag Công thức cấu tạo của este

1.33 Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam

muối Tỉ khối của M đối với CO2 bằng 2 M có công thức cấu tạo là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5

1.34 Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch

NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D),

23 tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thuđược (B) Công thức cấu tạo của (A) là

Trang 5

C HCOOC(CH3)=CH2 D CH3COOCH=CH2

1.35 Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu

được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức Choancol đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít Công thứccấu tạo của X là

A C2H5OOC-COOC2H5 B C2H5OOC-CH2-COOC2H5

C C5H7COOC2H5 D (HCOO)3C3H5

1.36 Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215

gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng estehoá đạt 60%

1.37 Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:

A Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn B Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá

C Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa D Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut

1.38 Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C2H4O Cho 4,4gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối Côngthức cấu tạo của 2 este là

A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i B n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i

C CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n D C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5

1.39 Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2 Cho 4,3 gam X tácdụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chấthữu cơ Y Công thức phân tử của Y là

A C3H5O2Na B C4H5O2Na C C3H3O2Na D C2H3O2Na

1.40 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2 Cho 5,1 gam hợp chất

X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Sau phản ứng thu được một

hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam Công thức phân tử của Y là

A C4H7O3Na B C2H3O2Na C C4H6O4Na2 D C4H5O4Na2

1.41 Chất béo là este được tạo bởi :

A Glixerol với axit axetic B Ancol etylic với axit béo

C Glixerol với các axit béo D Các phân tử aminoaxit

1.42 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20%

so với lượng phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A ta được chất rắnkhan B Khối lượng của B là

A 18,4 gam B 24,4 gam C 18 gam D 16,4 gam

1.43 Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X

đối với O2 bằng 3,125 Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dungdịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn Công thức cấu tạo của X là

A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2

C HCOOCH=CH-CH2-CH3 D CH2=CH-COO-C2H5

1.44 Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:

A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu

23 Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc

24 Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm

25 Tất cả các yếu tố trên

1.45 Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 A và

23 đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 A tác dụng với xút cho một muối

và một anđehit B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tửkhối lớn hơn phân tử khối của natri axetat Công thức cấu tạo của A và B có thể là

5888 HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

Trang 6

0 C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH

1 HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5

2 C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

1.46 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy

qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếpdung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì?(đơn chức hay đa chức, no hay không no)

A Este thuộc loại no B Este thuộc loại không no

C Este thuộc loại no, đơn chức D Este thuộc loại không no đa chức

1.47 Quá trình nào không tạo ra CH3CHO?

0 Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH

1 Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng

2 Cho ancol etylic qua bột CuO, to

D Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH

1.48 Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH,

CH3COOC2H5 Số các cặp chất có thể phản ứng được với nhau là

1.49 Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có sốcông thức cấu tạo là

1.50 X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105

gam chất rắn và 54 gam ancol Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sảnphẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 1,8mol Ag Vậy X là

1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH,

C 6 H 5 NH 3 Cl, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là D 4

B CH2(OH)-CH2OH D CH2(OH)CH(OH)CH2OH

1.56 Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau Cho 2,15 gam

hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este Mặt khác đem thuỷ phân hoàntoàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồiđem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan Vậy CTCT este là

Trang 7

C HOOCO-C=CH2 D HCOOCH=CH-CH 3 CH3

1.57 Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn

chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốnhết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy công thức cấu tạo của este là

A CH2(COOCH3)2 B CH2(COOC2H5)2

1.58 Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn

chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốnhết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy có bao nhiêu công thức cấutạo phù hợp

1.60 Cho các chất: CH CH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH,

C2H5OH, CH3-CHCl2, CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3 Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ?

1.61 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X,

thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện).Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

23 HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

24 C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2

25 C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

D HCOOC2H5và CH3COOCH3

1.62 Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được

bao nhiêu este tác dụng được với Na?

1.63 Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu

được tối đa bao nhiêu este không tác dụng được với Na?

1.64. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O,

biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là

1.65 Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đabao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ?

1.66 Este X có các đặc điểm sau:

5888 Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau

5889 Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng

tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là

A Chất X thuộc loại este no, đơn

chức B Chất Y tan vô hạn trong nước

C.Đun Z với dung dịch H2SO4đặc ở 170oC thu được anken

D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

Trang 8

1.67 Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu

hợp chất có chứa nhóm chức este ?

1.68 Cho phản ứng xà phòng hoá sau :

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng

C C17H35COONa D (C17H35COO)3C3H5

1.69 Chỉ số axit của chất béo là

A Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo

B Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo

C Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo

D Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó

1.70 Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g

tristearin (glixerol tristearat) Giá trị m là

1.71 Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc Hai chất Y, Z tương ứng là

1.72 Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân

tử đều bằng 74 biết X tác dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được vớidung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là

A C4H9OH và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và HOC2H4CHO

C OHC-COOH và C2H5COOH D OHC-COOH và HCOOC2H5

1.73 Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức,

mạch hở có dạng

A CnH2nO4 (n > 3) B CnH2n-2O4 (n > 4)

C CnH2n-2O2 (n > 3) D CnH2n-4O4(n > 4)

1.74 X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn

chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đunnóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạndung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị m là

1.75 Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành

1.77 Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%) Sau đó thuỷ phân hoàn toàn

bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng?

Trang 9

C Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng

23 Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy

1.79 Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà

phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng) Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%

A 1,500 tấn B 1,454 tấn C 1,710 tấn D 2,012 tấn 1.80 Dầu mỡ (chất

béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do

5888 Chất béo vữa ra

B Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có

mùiC Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí

D Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu

1.81 Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2 O Giá trị của a là

1.82 Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol

ancol Vậy este X được tạo thành từ:

A Axit đơn chức và ancol đơn chức

B Axit đa chức và ancol đơn chức

C Axit đa chức và ancol đa chức

D A xit đơn chức và ancol đa chức

1.83 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn

B Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng

C Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn

D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

1.84 Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5

lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol LượngNaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6 M Công thức cấu tạo thugọn của X là

A CH3COOC2H5 B (CH3COO)2C2H4

C (CH3COO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3

1.85 Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắnkhan Giá trị của m là

1.86 Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề

xuất 3 cách:

Đun nóng với dung dịch NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với

Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật

Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt

Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật

Phương án đúng là

1.87 Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch

KOH 0,1 M Chỉ số xà phòng hóa chất béo là

Trang 10

A 151 B 167 C 126 D 252

1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin Xà phòng hóa

hoàn toàn m kg mỡ trên thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là

1.89 X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức Để thuỷ phân

hoàn toàn 7,04 gam chất X người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượngNaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng Số côngthức cấu tạo thoả mãn của X là

1.90 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m

gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axitcacboxylic và hỗn hợp 2 ancol Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được8,96 gam CO2 và 7,2 gam Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là

A CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2

B HCOOCH(CH3)2và HCOOCH2CH2CH3

CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3

CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2

1.91 Khẳng định nào sau đây không đúng ?

A CH3COOCH = CH2cùng dãyđồng đẳng với CH2= CHCOOCH3

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime

1.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và

1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Trường hợp nào sau đây

phương trình hóa học không viết đúng ?

CH3COOCH = CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

CH3CCl2CH3 + 2NaOH CH3COCH3 + 2NaCl + H2O

C CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH

D CH3CCl3 + 4NaOH CH3COONa + 3NaCl + 2H2O

1.93 Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B Chất X không thể là

1.94 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được

m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trịcủa m là

1.95 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại

axit béo Hai loại axit béo đó là

A C17H31COOH và C17H33COOH B C15H31COOH và C17H35COOH

C C17H33COOH và C17H35COOH D C17H33COOH và C15H31COOH

Trang 11

1.96 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khốilượng là

1.97 Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượngeste lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit)khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứngeste hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

1.99 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm

cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất Xtác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là

A Isopropyl axetat B Metyl propionat

1.100 Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác)đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất củaphản ứng este hoá là

1.101 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thuđược hai sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng mộtphản ứng duy nhất Tên gọi của E là

1.102 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu

tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp haimuối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I Công thức cấutạo và phần trăm khối lượng của hai este là

HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25%

HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%

HCOOC2H5 55%, CH3COOCH3 45%

D HCOOCH2CH2CH325%, CH3COOC2H575%

1.103 Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 gam X với 200

gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn từ dung dịch sau phản ứngthu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5

C HCOOCH2CH2CH3 D HCOOCH(CH3)2

1.104 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản

ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng vớidung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc Công thức cấu tạo của X là:

Trang 12

X4 có tên gọi là B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat

A Natri axetat

1.106 A là một este 3 chức mạch hở Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư Đến khi

phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D Tách nước từ B

có thể thu được propenal Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở,đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau Côngthức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là

1.108 X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOHđược 15,44 gam muối X là

A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C3H7COOH

1.109 Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic Biết khối

lượng phân tử của ancol bằng 62,16% khối lượng phân tử của este Vậy X có côngthức cấu tạo là

A HCOOCH3B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D

CH3COOCH3

1.110 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản

phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bìnhtăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là

A 12,40 gam B 10,00 gam C 20,00 gam D 28,18 gam

Trang 13

1.8 A 1.28 D 1.48 B 1.68 C 1.88 B 1.108 B 1.9 C 1.29 C 1.49 D 1.69 B 1.89 C 1.109 B 1.10 C 1.30 D 1.50 B 1.70 B 1.90 B 1.110 C 1.11 B 1.31 C 1.51 A 1.71 D 1.91 A 1.111 1.12 A 1.32 C 1.52 B 1.72 D 1.92 C 1.112 1.13 C 1.33 A 1.53 C 1.73 D 1.93 D 1.113 1.14 A 1.34 D 1.54 B 1.74 C 1.94 C 1.114 1.15 D 1.35 A 1.55 D 1.75 B 1.95 C 1.115 1.16 B 1.36 C 1.56 B 1.76 A 1.96 A 1.116

11

Trang 14

1.17 D 1.37 D 1.57 C 1.77 B 1.97 A 1.117 1.18 B 1.38 B 1.58 C 1.78 A 1.98 C 1.118 1.19 D 1.39 C 1.59 C 1.79 C 1.99 B 1.119 1.20 A 1.40 A 1.60 A 1.80 B 1.100 D 1.120

Trang 16

1.20. nglixerol = 0,1 → nNaOH = 0,3 vậy mNaOH = 0,3.40 = 12

Áp dụng bảo toàn khối lượng : m

1.23 Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muốicó 1

este có gốc phenyl và 2 este của cùng gốc axit

RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH

RCOOR2 + 2NaOH → RCOONa + R2ONa + H2O

Trang 17

+ (R2 + 39)0,1 = 21,8 (Phùhợp) → Đáp án C

HCOOCH=CH-CH3HCOOCH=C-CH3

CH3(không kể đồng phân cis-trans) → Đáp án C

1.26 Xà phòng hoá este → este này có vòng CTPT là CnH2n-2O2

2CO3HOCn-1H2n-2COONa + NaOH

Đốt ancol này nCO2 : nH2O = 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH

→ Công thức của este là C3H4O2 → Đáp án A

1.27 Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền )

1.28 Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit

Mancol = 46 → C2H5OHeste là : (COOC2H5)2 → Đáp án A

1.36. naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C

1.37 Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )

1.38 Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2

→ vì được 3,4 gam muối 2 este là

1.39 MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa

Trang 18

este= ½ nKOH → este 2 chức meste = 146

Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức

R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH

m

muối = 166 → R = 0

vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 → Đáp án C

1.58 Giải tương tự như bài 1.57, ta đặt công thức

COOR1COOR2 mà R1 + R2 = 58

1.59 Đáp án C , vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4

1.60 Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất)

1.64 meste = mc + mH + mo mc = 8,8 12 2,4g mH = 2,7 2 0,3

→ meste = (2,4 + 0,3) + mo 0,75 meste = 2,7 → meste = 3,6 → Đáp án B

1.70 (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5

Trang 19

stearin 89 0,1 mH = 0,3.2 = 0,6 → molelin = 89 – 0,6 = 88,4

→ Đáp án B

1.72 Vậy X, Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D

1.73 Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch

có 1 liên kết đôi : → K = 3

C

nH2n-4O4

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

gọi m là khối lượng của chất béo

2 + 3n k 2

O2 nCO2 + (n-k)H2O2

↔ 0,1 ≤ (n-k) x ≤ 0,3 vì este luôn có hiđro → Đáp án C

1.84 nNaOH dư = 0,3 mol.

Vậy có 0,45 mol NaOH phản ứng thu được 0,15

mol a mol → X đó là este có 3 nhóm chức

Trang 20

mRCOONa + mNaCl = 54,45mRCOONa = 36,9

R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 → Đáp án C

2/32/34

Trang 21

1.106 Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức, tách nước có thể tạo ra propenal vậy B

là glixerol Phương trình hóa học:

( R COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 R COONa + C3H5(OH)3

m = 28a = 8,6 -7,9 = 0,7 a = 0,025 ta có Mmuối = 7,9

= 316 0,025

R = 47,67 Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C3H7 vì thỏa

mãn có M < 47,67 và có đồng phân Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có

43.2a Ma

47,67 M = 57 (C4H9-) Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là:

C4H9COOH (C5H10O2) → Đáp án A

1.107 - Z là CH3COONa và T là CH4

Trang 22

X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa và

Y Y có 2 Na ( có 2 nhóm COONa) Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là

NaOCO-CH2-COONa

X là: CH2=CH-OCO-CH2-COOC6H5 (C11H10O4) → Đáp án C

1.108 neste = 20 0,227 mol Mmuối = 15,44 68 (HCOONa)

0,22788

Vậy este có công thức HCOOC3H7 → Đáp án B

1.109 Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có

C2H5OH = 46

100 62,16 M = 74 có hai đồng phân este là CH3COOCH3 và

M

HCOOC2H5 nhưng este được tạo ra từ ancol etylic → Đáp án B

1.110 Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì n H2O n CO2 Khối lượng bình tăng

2.2 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và

axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g

xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là

2.3 Chất nào sau đây không thể trực tiếp tạo ra glucozơ?

Trang 23

2.4 Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo

thành ancol etylic) Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được

212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3 Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là

A Dung dịch AgNO3/ NH3 B Nước brom

2.8 Cặp gồm các polisaccarit là

A Saccarozơ và mantozơ B Glucozơ và fructozơ

C Tinh bột và xenlulozơ D Fructozơ và mantozơ

2.9 Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là

2.10. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc Số mắt xích(C6H10O5) có trong phân tử tinh bột đó là

2.11. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic,hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80% Khốilượng tinh bột cần dùng là

2.12. Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốcthử nào sau đây có thể phân biệt được 4 chất trên?

2.13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được52,8gam CO2 và 19,8 gam H2O Biết X có phản ứng tráng bạc, X là

2.14 Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:

Trang 24

A -glucozơ B -fructozơ C -glucozơ D -fructozơ

2.15 Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 100 (khối lượng riêng

của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% , giá trịcủa m là

2.16 Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ, sản phẩm cuối cùng là

2.17 Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ,

anđehit axetic, ancol etylic, hồ tinh bột, ta dùng thuốc thử:

A I2 và Cu(OH)2, t0 B I2 và AgNO3/NH3

C I2 và HNO3 D AgNO3/NH3, HNO3, H2 (to)

2.18 Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ:

A Cu(OH)2, HNO3 B Cu(NH3) 4(OH) 2 , HNO3

C AgNO3/NH3, H2O (H+) D AgNO3/NH3, CH3COOH

2.19 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là

A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C Glucozơ, fructozơ, mantozơ

B Glucozơ, saccarozơ, mantozơ D Glucozơ, mantozơ, glixerol

2.20 Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là

14% Hiệu suất của quá trình sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90% Vậy lượngđường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là

2.21 Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ?

2.22 Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử là

A Nước vôi trong B Nước brom C AgNO3/NH3 D dung dịch NaOH

2.23 Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2sinh ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dungdịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lênmen là 75% Khối lượng m đã dùng là

2.24 Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử

glucozơ?

Trang 25

A Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH

B Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau

Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH

Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO

2.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng

nước thuốc thử nào sau đây?

A Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu2+ với ion tactarat )

Thuốc thử tolen ( phức Ag+ với NH3 )

Cu(OH)2

Dung dịch vôi sữa

2.26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat:

A Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon

Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trongphân tử

Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong phân tử

Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n

2.27 Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, Glucozơ(C6H12O6),glixerol, C2H5OH, CH3CHO Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6chất?

Cu(OH)2, quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3

Quỳ tím, NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3

Cu(OH)2, AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH

Quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4

2.28 Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1 Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ

Phần 2 Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag

Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là

A.22,50gam B.20,25 gam C 40,50 gam D 45,00 gam

2.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80%

(khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) là

Trang 26

2.30 Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat.

Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là

2.31 Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50%

xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Đểsản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là

2.32 Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất

ancol ctylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750gam kết tủa Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá trị m là

2.33 Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước, người ta đã sử

dụng chất nào để phản ứng với AgNO3 trong NH3 ?

A Axetilen B Anđehit fomic C Glucozơ D Saccarozơ

2.34 Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?

2.35 Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau

B Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

C Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3

dư D Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau

2.36 Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3/NH3 thu được 9,72 gam Ag Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác dụnghoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44,28 gam Ag Giá tri m là

A 69,66 gam B 27,36 gam C 54,72 gam D 35,46 gam

2.37 Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào

sau đây là tốt nhất?

Trang 27

2.38 Trong mật ong thường có glucozơ, fructozơ, saccarozơ Hàm lượng các

gluxit trong mật ong tăng dần theo dãy sau:

A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ

B Fructozơ, glucozơ, saccarozơ

C Saccarozơ, glucozơ, fructozơ

D Saccarozơ, fructozơ, glucozơ

2.39 Công thức chung của cacbohiđrat là

A C6H12O6 B CnH2nOn C Cn(H2O)n D (C6H10O5)n

2.40 Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ?

2.41 Cho 3 dung dịch: chuối xanh, chuối chín, KI Thuốc thử duy nhất nào sau

đây có thể phân biệt được 3 dung dịch nói trên?

C Dung dịch AgNO3 D Hồ tinh bột

2.42 Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư

dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m(g) Hiệu suất phảnứng đạt 75% vậy m có giá trị là

2.43 Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu

được ancol etylic (hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%) Hấp thụ toàn bộ khi CO2 thoát

ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa Giá trị của m là

2.44 Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc Hiện tượng xảy

ra A Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt

B Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu

đen C Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen

D Nhúm bông bốc cháy

2.45 Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vàodung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đócho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,36 gam

Ag Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là

Trang 28

A 10,8 gam B 14,58 gam C 16,2gam D 20,52gam

2.46 Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng?

2.47 Chất nào sau đây phản ứng được cả Na, Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3

2.48 Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với

dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc Đó là do

Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng

Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit

Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ

Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc

2.49 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hoá học

nào sau đây?

Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3

Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3

Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3

Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3

2.50 Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân

là A Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn B

Phần gốc là fructozơ, phần ngọn là saccarozơ

C Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn

D Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn

2.51 Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?

2.52 Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của

glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi (-OH)?

A Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro

B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3

Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom

2.53 Cho 3 nhóm chất sau: (1) Saccarozơ và dung dịch glucozơ

Trang 29

Saccarozơ và mantozơSaccarozơ, mantozơ và anđehit axeticThuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên?

2.54 Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO2, N2

và hơi H2O Hỏi X có thể là chất nào sau đây?

2.55 Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần:

Glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), saccarin (4)

A (1) < (3) < (2) < (4) B (2) < (1) < (3) < (4)

C (1) < (2) < (4) < (3) D (4) < (2) < (3) < (1)

2.56 Khẳng định nào sau đây là không đúng?

Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2

Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn

Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

2.57 Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

Tinh bột, xenlulozơ, polivinylclorua

Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo

Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ

Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen

2.58 Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung

dịch NH3 (hiệu suất 100%) Tính khối lượng Ag tách ra?

2.59 Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 đặc, xúc tác thu được6,6 gam axit axetic và 11,1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơđiaxetat Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là

2.60 Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic?

Trang 30

2.62 Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?

A Cu(OH)2/ NaOH, t0 B AgNO3/ NH3, t0

2.63 Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic,

glixerol, ancol etylic, glucozơ?

2.64 Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?

Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3

Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH-

Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H+

Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc

2.65 Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol,

formanđehit, chỉ cần dùng một thuốc thử là

A Cu(OH)2/ OH- B [Ag(NH3)2]OH

2.66 Một dung dịch có các tính chất:

Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam

Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng

Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim

Trang 31

A 22,5gam B 4,5 gam C 112,5 gam D 9,3 gam

2.68 Cho sơ đồ

Tinh bột glucozơ sobitol

Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

2.69 Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit?

2.70 Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau

Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH

Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc

Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom

2.71 Cho 48,6 gam xenlulozơ phản ứng 30,6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 đặc,

xúc tác thu được 17,28 gam xenlulozơ triaxetat Hiệu suất phản ứng là

2.73 Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?

A Đều được lấy từ củ cải đường

Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”

Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH

Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

2.74 Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặcbao gồm:

A CO2 và SO2 B CO2 và H2S

C CO2 và SO3 D SO2 và H2S

2.75 Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong

nước nóng tạo thành hồ Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B

Trang 32

Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loạinhóm chức hoá học Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua Xác định hợpchất A?

2.76 Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà?

2.77 Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng:

2.78 Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

A Glucozơ B Fructozơ C Axit oleic D Tinh bột

2.79 Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí Thể tích không khí (đktc) để cung

cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 18g glucozơ là

A 4,032 lít B 134,4 lít C 448lít D 44800 lít

2.80 Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO2 vàodung dịch Ca(OH)2 thu được 2m gam kết tủa Đun nóng nước lọc sau khi tách kếttủa thu được thêm m gam kết tủa Giá trị m là

2.81 Nhận định nào sau đây không đúng:

A Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt

B Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía

trên C Glucozơ không có tính khử

D Iot làm xanh hồ tinh bột

2.82 Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic Chất nào

có hàm lượng cacbon thấp nhất?

2.83 Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đem đun nóng thấy mất màu, để nguội lại xuất hiện màu xanh

Trang 33

B Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột

C Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từtrắng sang xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì

D Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuấthiện mầu vàng, còn cho đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thìkhông thấy có hiện tượng gì

2.84 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ :

A Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân B Độ tan trong nước

C.Về thành phần phân tử D Về cấu trúc mạch phân tử

2.85 Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat:

Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit), fructozơ (chứa nhóm xeton) không chophản ứng tráng bạc

2 Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ

Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước

Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc

C Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men thành ancol

etylic D Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO

-2.87 Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở

Trang 34

D Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam

2.88 Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ?

A Glucozơ và ancol etylic B Anđehit axetic và glixerol

C Axit axetic và saccarozơ D Glixerol và propan-1,3-điol

2.89 Có các cặp dung dịch sau:

(1) Glucozơ và glixerol (2)Glucozơ và anđehit axetic

(3) Saccarozơ và mantozơ (4)Mantozơ và fructozơ

Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ?

2.90 Saccarozơ và glucozơ đều có

Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Phản ứng với dung dịch NaCl

Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

2.91 Cho các chất: anđehit fomic, axit axetic, glucozơ Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các chất này?

A Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và

H2O B Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2

Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2, xúc tác Ni, t0

Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C, H, O

2.92 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2

là A Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat

B Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic

C Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat

D Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic

2.93 Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm

A C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 B C3H7OH, CH3CHO

C CH3COOH, C2H3COOH D.C3H5(OH)3,

C12H22O11(saccarozơ)

Trang 35

2.94 Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men Biết rằng khối lượng ancol

bị hao hụt là 10% và khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8(g/ml) Thể tíchdung dịch ancol 40o thu được là

A 2,30 lít B 5,75 lít C 63,88 lít D 11,50 lít

2.95 Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn

vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lênmen đạt 80% giá trị của m là

2.96 Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với

lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là

2.97 Một mẫu tinh bột có M = 5.105 u Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số

mol glucozơ thu được là

2.98 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A Hoà tan Cu(OH)2 B Thủy phân C Trùng ngưng D Tráng bạc

2.99 Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi:

1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ

1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ

1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ

1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ

2.100 Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1 Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag

Phần 2 Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0,8g/ml)

Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là

B ĐÁP ÁN

2.1 D 2.21 A 2.41 B 2.61 B 2.81 C

Trang 37

1,5 3

2.5 Dùng Cu(OH)2.

Với glixerol cho phức màu xanh

Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

- Với hexan không có hiện tượng Đáp án D

Trang 38

Vì H = 90% msaccarozơ = 126.

100113,4 kg → Đáp án A

2.23 Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có

muối Ca(HCO3)2 Vậy phương trình hóa học:

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1); 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)Khi đun nóng dung dịch nước lọc:

2

= nCaCO = 7,5 mol

3

Trang 40

x 3nx[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O[C6H7O2OH(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH

Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2

ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam)

vậy 16,825 tổng hợp được 0,025 mol glucozơ (4,5 gam) → Đáp án B

2.68 Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = 50. 97,2 48,6gam

Ngày đăng: 10/08/2019, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w