1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG ON THI TN THPT MON HOA HOC TOÀN CHƯƠNG TRÌNH 12

49 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Công thức cấu tạo chung của chất béo :Thí dụ :(C17H35COO)3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin) ;(C17H33COO)3C3H5 : trioleoylglixerol (triolein) ;(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitoylglixerol (tripanmitin).(C17H31COO)3C3H5 : trilinoleoylglixerol(trilinolein) Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh.+ C17H35COOH: Axit stearic(Axit no)+ C15H31COOH: Axit panmitic(Axit no)+ C17H33COOH: Axit oleic(Axit có 1 nối đôi)+ C17H31COOH: Axit linoleic(Axit có 2 nối đôi) Thuỷ phân: tristearin axit stearic gtlixerol B. BÀI TẬP ÁP DỤNG:Câu 1: Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá trị m làA. 84,8gB. 88,4gC. 48,8gD. 88,9gHD GIẢI: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5nstearin mH = 0,3.2 = 0,6 → molelin = 89 – 0,6 = 88,4 → Đáp án BCâu 2: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%A. 1,500 tấnB. 1,454 tấnC. 1,710 tấnD. 2,012 tấnHD: Phương trình hóa học (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3gọi m là khối lượng của chất béo → neste = nmuối = mxà phòng = → m = 1,7 → Đáp án C

Trang 1

PHẦN I: HOÁ HỮU CƠ

ESTE

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử: RCOOR’

- Viết công thức cấu tạo các đồng phân este:

Este no, đơn chức (CnH2nO2): số đồng phân: 2n-2 (1<n<5)

- Danh pháp (gốc – chức): tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO + “at”

- Phản ứng thủy phân este:

(R

4,4 R)a

44 (R

11 , 0

nn CO2 =

32 14

11 , 0

Trang 2

- Công thức cấu tạo chung của chất béo :

Thí dụ : (C17H35COO)3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin) ;

(C17H33COO)3C3H5 : trioleoylglixerol (triolein) ;(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

(C17H31COO)3C3H5 : trilinoleoylglixerol(trilinolein)

- Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

+ C17H35COOH: Axit stearic(Axit no)

+ C15H31COOH: Axit panmitic(Axit no)

+ C17H33COOH: Axit oleic(Axit có 1 nối đôi)

+ C17H31COOH: Axit linoleic(Axit có 2 nối đôi)

CH [CH ] CO3 2 16 O3C H3 5 3NaOH t0 3CH [CH ] CO3 2 16 ONa C H (OH)3 5 3

Câu 2: Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri

stearat (về khối lượng) Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%

HD: Phương trình hóa học

(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH → 3C 17 H 35 COONa + C 3 H 5 (OH) 3

gọi m là khối lượng của chất béo

→ n este =

890

85 ,

n muối = 0 , 85 3

890

85 ,

m xà phòng = 3 306 1 , 5

890

85 , 0

m

→ m = 1,7 → Đáp án C

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo Hai loại axit

béo đó là : A C 17 H 31 COOH và C 17 H 33 COOH B C 15 H 31 COOH và C 17 H 35 COOH

C C 17 H 33 COOH và C 17 H 35 COOH D C 17 H 33 COOH và C 15 H 31 COOH

HD: Đặt công thức của este là

| 3

Trang 3

+ Phản ứng tráng bạc, Cu(OH) 2 ở nhiệt độ cao, H 2

o

t

  

 

B BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được

m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% giá trị của m là

A 400 B 320 C 200 D 160

HD GIẢI:

3

Trang 4

SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

I SACCAROZƠ:

- Tính chất của ancol đa chức Cu OH( ) 2

- Tính chất của ancol đa chức Cu OH( ) 2

Câu 1: Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất

ancol etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là

m xenlulozơ =

n

2 46

1

70

100

m gỗ = 2,516.2 = 5,031 tấn → Đáp án D

gam xenlulozơ trinitrat là

A 243,90 ml B 300,0 ml C 189,0 ml D 197,4 ml

HD: Phương trình hóa học:

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + 3nHNO 3  [C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n + 3n H 2 O

Trang 5

n n

1 297

- Danh pháp: tên gốc hiđrocacbon + ” amin”

Bảng 3.1 Tên gọi của một số amin

PhenylaminMetylphenylaminEtylmetylamin

MetanaminEtanaminPropan – 1aminPropan – 2aminHexan-1,6-điaminBenzenaminN-MetylbenzenaminN-Metyletan-1-amin

HexametylenđiaminAnilin

N-MetylanilinN-Metyletanamin

Trang 6

HD GIẢI:

Tính bazơ phụ thuộc nhiều vào nhóm hút e (làm giảm tính bazơ) và nhóm đẩy e (làm tăng tính bazơ), trừ

yếu tố cản trở không gian → Đáp án A

- Tên thay thế: axit + vị trí nhóm NH2 + ” amino” + tên axit tương ứng

- Tên hệ thống: axit +chữ cái ( , ,   ) chỉ vị trí nhóm NH2 + ” amino” + tên axit tương ứng

hệ thống

Tên thường Kí hiệu

Tính lưỡng tính: H2N – CH2 – COOH + HCl  ClH3NCH2COOH

H2N – CH2 – COOH + NaOH  H2N – CH2 – COONa + H2O

Este hoá: H2NCH2COOH + C2H5OH    NH   khÝ HCl 2CH2COOC2H5 + H2O

với HNO2 : H2NCH2COOH + HNO2  HOCH2COOH + N2 + H2O

trùng ngưng: nH2NCH2COOH t0

  ( HNCH2COO )n + nH2O Tính bazơ: : (H2N)xR(COOH)y ; x < y : quì tím xanh

x = y : quì tím không chuyển màu

x > y : quì tím đỏ

B BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Câu 1: Cho các dung dịch của các hợp chất sau:

NH 2 -CH 2 -COOH (1) ; ClH 3 N-CH 2 -COOH (2) ; NH 2 -CH 2 -COONa (3) ;

NH 2 -(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )-COOH (4) ; HOOC-(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )-COOH (5)

Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là

A (1), (3) B (3), (4) C (2), (5) D (1), (4).

Trang 7

HD: Dung dịch làm quỳ hoá đỏ là 2 và 5 → Đáp án C

Mặt khác cũng lượng amino axit trên phản ứng với HCl dư tạo 18,35 gam muối Công thức cấu tạo của X có thể là

- Liên kết peptit:

-CO-NH Loại peptit = số  amino axit tạo nên nó

- Số liên kết peptit = số  amino axit tạo nên nó - 1

Vd: tripeptit tạo nên từ 3  amino axit

Câu 1: Khi thủy phân polipeptit sau:

H 2 N-CH 2 -CO-NH-CH—CO-NH-CH — CO-NH- CH- COOH

CH 2 COOH CH 2 -C 6 H 5 CH 3

Số amino axit khác nhau thu được là

HD GIẢI:

Tại vị trí liên kết –CO-NH- là 2 amino liên kết nhau => D

Câu 2: Thuỷ phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ADCBE Hỏi thu

được tối đa bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit?

7

Trang 8

A 4 B 5 C 8 D 9

HD GIẢI:

Đây là pentapeptit => số hợp chất có liên kết peptit là: 9

Câu 3: Số lượng đipeptit có thể tạo thành từ hai amino axit alanin và glyxin là

A 2 B 3 C 4 D 5

Số peptit = 2 2 = 4

Câu 4: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng ta dùng:

HD GIẢI:

- Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch

- Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường

- CH 3 CHO ban đầu không hiện tượng, đun nóng cho kết tủa đỏ gạch

- Protit cho màu xanh đặc trưng

- C 2 H 5 OH không có hiện tượng → Đáp án C

POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

I POLIME:

- Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích)

liên kết với nhau tạo nên.

- Gọi tên: poli+ tên monome

VD: (CH2  CH )2 n poli etilen -CH2-CH2- : mắt xích

n: hệ số polime hoá

polime trùng hợp

- Phân loại: polime tổng hợp polime trùng ngưng

polime bán tổng hợp, như xenlulozơ trinitrat, tơ visco,

polime thiên nhiên, như cao su, xenlulozơ,

- Cấu trúc: Mạch có nhánh, như amilozơ

Mạch không nhánh, như amilopectin, glicogen

Mạch không gian, như cao su lưu hoá, nhựa bakelit

Trang 9

II VẬT LIỆU POLIME:

3 n

3

CH

|

|COOCH

(metyl metacrylat) Poli(metyl metacrylat)

- Dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglas (xem tư liệu)

* Poli(phenol-fomanđehit) (PPF)

PPF có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.

2 Tơ : 2 loại tơ thiên nhiên

Tơ hoá học tơ tổng hợp

Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo

3 Cao su : 2 loại cao su thiên nhiên

cao su tổng hợp

B BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Câu 1 : Khái niệm đúng về polime là

A Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử lớn

B Polime là hợp chất được tạo thành từ các phân tử có phân tử khối nhỏ hơn

C Polime là sản phẩm duy nhất của phản trùng hợp hoặc trùng ngưng

Câu 2 : Trong các chất sau đây chất nào không phải là polime

Câu 3: Chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp

Câu 4: Chất có công thức cấu tạo sau được tạo thành từ phản ứng

9

( CH2 - CH=CH-CH2-CH2-CH )n

C6H5

Trang 10

A CH 3 -CH=CH-CH 3 và CH 2 =CH-C 6 H 5 B CH 2 =CH 2 và CH 2 =CH-CH 2 -CH 2 -C 6 H 5

C CH 2 =CH-CH 3 và CH 2 =CH-CH 2 -C 6 H 5 D CH 2 =CH-CH=CH 2 và CH 2 =CH-C 6 H 5

Câu 5: Xenlulozơ triaxetat được xem là

A Chất dẻo B Tơ tổng hợp C Tơ nhân tạo D Tơ poliamit

Câu 6: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 u.

Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

Câu 8: Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được

m gam polime và 2,88 gam nước Giá trị của m là

A 7,296 gam B 11,40 gam C 11,12 gam D 9,120 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

m polime = m amino axit - m nước = 0,16.75 – 0,16.18 = 9,12 gam → Đáp án D

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬPDẠNG 1: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HOÁ

COOCH3

3

Trang 11

Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp

X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối Công thức cấutạo chính xác của A và B là

4 , 7

6 , 8

Câu 3: Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với

100ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

A etyl axetat B metyl fomiat C metyl axetat D propyl fomiat

Câu 4: Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dung vừa hết 200mldung dịch NaOH Nồng độ mol của dung dịch NaOH là

A 0,5M B 1,0M C 1,5M D 2,0M

Câu 5: Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần 300ml dung dịchNaOH nồng độ 1M Giá trị của a là

A 14,8g B 18,5g C 22,2g D 29,6g

DẠNG 2: PHẢN ỨNG CHÁY Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO2 và 0,09g H2O Số đồng phân của chấtnày là

11 , 0

nn CO2 =

32 14

11 , 0

Trang 12

 n = 4  C 4 H 8 O 2 có 4 đồng phân → Đáp án B

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 11,2

lít khí CO2 (đktc) Hai amin có công thức phân tử là

n

10,4 17)

n a.(14

 5 , 2 2 , 0

n a

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai este no, mạch hở, đơn chức là đồng đẳng

liên tiếp thu được 19,72 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hoá hoàn toàn cùng lượng este trên bằng dungdịch NaOH tạo ra 17g một muối duy nhất Công thức của hai este là

A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D CH3COOC2H5 và CH3COOC2H5

OO 

 R = 1 → Đáp án A

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C thu được 1,12 lít

khí CO2 (đktc) và 0,72g H2O Công thức phân tử của X là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn

vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ralà

Trang 13

HD: Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì n H2On CO2 Khối lượng bình tăng chính là khối lượng H 2 O và

CO 2 bị hấp thụ.

44a + 18a = 12,4 gam  a = 0,2 mol

CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O

0,2 0,2

Vậy m CaCO3 = 0,2.100 = 20 gam → Đáp án C.

Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốtcháy hoàn toàn thu được 20,16 lit CO2(đktc) và x mol H2O Vậy giá trị của m và x là

polime nào dưới đây ?

A Polipropilen B Tinh bột C Polivinyl clorua (PVC) D Polistiren (PS)

thấy xuất hiện 10 gam kết tủa Khối lượng bình thay đổi như thế nào?

A Tăng 4,4g B Tăng 6,2g C Giảm 3,8g D Giảm 5,6g

DẠNG 3: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG Câu 1: Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác Sau phản ứngthu được 12,32g este Hiệu suất của phản ứng là

n ancol < n axit  tính hiệu suất theo ancol

 n ancol phản ứng = n este = 0,14  H = 70% → Đáp án C

13

Trang 14

Câu 2: Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit

metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%

Câu 3: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể

tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60%

2 297

180 200

1

n

Câu 6: Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 14% Hiệu suất

của quá trình sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90% Vậy lượng đường cát trắng thu được từ 1 tấnmía cây là

A 113,4kg B 810,0kg C 126,0kg D 213,4kg

Trang 15

HD: msaccarozơ = 126

100

14

Vì H = 90%  m saccarozơ = 113 , 4

100

90

Câu 7: Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol ctylic, toàn bộ

khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất mỗi giaiđoạn là 80% thì giá trị m là

100

Câu 8: Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung dịch NH3 (hiệusuất 100%) Tính khối lượng Ag tách ra?

Câu 9: Từ 15kg metyl metacrylat có thể điều chế được bao nhiêu gam thuỷ tinh hữu cơ có hiệu suất 90%?

Câu 11: Đem trùng hợp 10,8 gam buta-1,3-đien thu được sản phẩm gồm caosu buna và buta-1,3-đien dư Lấy

1/2 sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br 2 dư thấy 10,2 g Br 2 phản ứng.Vậy hiệu suất phản ứng là

Trang 16

Câu 12: Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu

được m gam polime và 2,88 gam nước Giá trị của m là

A 7,296 gam B 11,40 gam C 11,12 gam D 9,120 gam

DẠNG 4: AMIN TÁC DỤNG VỚI AXIT Câu 1: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml

dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là

HD GIẢI:

m amin = 3,1g, n HCl = n amin = 0,1(vì amin đơn chức)  M amin = 31 → Đáp án C

Câu 2: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối Khối lượng anilin

DẠNG 5: AMINO AIXT TÁC DỤNG VỚI AXIT, KIỀM.

Câu 1: Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH2 Cho 0,1 mol X tác dụng hết với 270mldung dịch NaOH 0,5M cô cạn thu được 15,4g chất rắn Công thức phân tử có thể có của X là

A C4H10N2O2 B C5H12N2O2 C C5H10NO2 D C3H9NO4

HD GIẢI:

m NaOH dư = 0,135 – 0,1 = 0,035 → m muối = 14g → M muối = 140

Câu 2: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và

thu được 1,835 gam muối khan Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng

25 gam dung dịch NaOH 3,2% Công thức của X là

A H2N-C3H6-COOH B H2N-C2H4-COOH C H2NC3H5(COOH)2 D (NH2)2C3H5COOH

HD: Nhận xét: - 0,01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0,01 mol HCl

- 0,01 mol amino axit tác dụng vừa đủ 0,02 mol NaOH

→ amino axit có 1 nhóm NH 2 và 2 nhóm COOH có dạng NH 2 R(COOH) 2

Trang 17

Câu 3: Amino axit A chứa x nhóm –COOH và y nhóm-NH2 Cho 1 mol A tác dụng hết dung dịchHCl thu được 169,5 gam muối Cho 1 mol A tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gammuối Công thức phân tử của A là

A C3H7NO2 B C4H7NO4 C C4H6N2O2 D.C5H7NO2

Câu 4: Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit - amino glutaric) và một ancol bậc

nhất Để phản ứng hết với 37,8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọncủa X là

A C2H3(NH2)(COOCH2- CH3)2 B C3H5(NH2)(COOCH2- CH2- CH3)2

C C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2- CH2- CH3) D C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2

2 , 0

8 , 37

Câu 5: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml

dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là

DẠNG 6: TÌM CTPT Câu 1: Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C, H, O, N

là mC : mH : mO : mN = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8 Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75 Công thức phân

Câu 2: Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat Công thức đơn giản

nhất (công thức thực nghiệm) của X là

A C3H4O2 B C10H14O7 C C12H14O7 D C12H14O5

→ Đáp án A

Câu 3: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M Cô cạn dung dịch

sau phản ứng được 2,18 gam muối Khối lượng mol của A là

17

Trang 18

HD: nhận xét: 0,01mol amino axit tác dung vừa đủ 0,02 mol HCl tạo ra 0,01 mol muối  amino axit có hai nhóm NH 2

218 vậy M amino axit = 218 – 36,5.2 = 145 → Đáp án C

Câu 4: Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p1 thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gkhí O2 ở cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1) Công thức phân tử của A là

Câu 5: Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối Tỉ khối

của M đối với CO2 bằng 2 M có công thức cấu tạo là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H3COOCH3

Câu 6:Este X được tạo bởi ancol metylic và  - amino axit A Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51,5.Amino axit A là

- Có nhiều nhóm –OH kế cận nhau Cu OH( ) 2

Câu 1: Thuốc thử cần để nhận biết 3 chất lỏng hexan, glixerol và dung dịch glucozơ là

A Na B Dung dịch AgNO3/NH3 C Dung dịch HCl D Cu(OH)2

HD GIẢI:

Dùng Cu(OH) 2.

- Với glixerol cho phức màu xanh

- Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

- Với hexan không có hiện tượng   Đáp án D

Câu 2: Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây

có thể phân biệt được 4 chất trên?

A Quỳ tím B CaCO3 C CuO D.Cu(OH)2 /OH¯

Câu 3: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ, anđehit axetic,

ancol etylic, hồ tinh bột, ta dùng thuốc thử:

Trang 19

Câu 4: Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol, formanđehit, chỉ cần

dùng một thuốc thử là

Câu 4: Cho các hợp chất hữu cơ: phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol Trong số các chất đã cho,

những chất có thể làm mất màu dung dịch brom là

A Toluen, anilin, phenol B Phenyl metyl ete, toluen, anilin, phenol

C Phenyl metyl ete, anilin, phenol D Phenyl metyl ete, toluen, phenol

Câu 5: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng

ta dùng:

Câu 6: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân

2

n n

( n<5 )

- Tính số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở: 2 n – 1 ( n<5 )

- Tính số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở: 2 n – 2 ( n<5 )

- Glucozơ ban đầu có màu xanh của phức khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch

- Glixerin chỉ tạo phức ở nhiệt độ thường

- CH 3 CHO ban đầu không hiện tượng, đun nóng cho kết tủa đỏ gạch

- Protit cho màu xanh đặc trưng

- C 2 H 5 OH không có hiện tượng → Đáp án C

19

Trang 20

Câu 6: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 7: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Trang 21

PHẦN II: HĨA VƠ CƠ

CHƯƠNG 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

A KIẾN THỨC CŨ

- Viết cấu hình electron từ đĩ xác định vị trí kim loại trong bảng tuần hồn

- Tính chất hĩa học chung của kim loại

B KIẾN THỨC CƠ BẢN TRỌNG TÂM:

I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Vị trí của kim loại:

- Nhĩm IA(trừ H); nhĩm IIA; nhĩm IIIA(trừ B); 1 phần của nhĩm IVA đến VIA

- Nhĩm IB đến VIIIB

- Họ Lantan và Actini

2 Cấu tạo của kim loại:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại điều cĩ ít electron ở lớp ngồi cùng ( 1,2 hoặc 3)

Ví dụ: Na[Ne]3s1,Mg[Ne]3s2, Al[Ne] 3s23p1.+ Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại cĩ bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim

Bán kính: 0,157 0,136 0,125 0,117 0,11 0,104 0,099

- Cấu tạo tinh thể:

+ Mạng tinh thể lục phương: Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74% về thể tích cịn lại 26%

là khơng gian trống Ví dụ: Be, Mg, Zn,…

+ Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Nguyên tử và ion kim loại chiếm 74% về thể tích cịn lại 26% là khơng gian trống Ví dụ: Cu, Ag, Al,…

+ Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Nguyên tử và ion kim loại chiếm 68% về thể tích cịn

lại 32% là khơng gian trống Ví dụ: Li, Na, K,…

=> Kiểu mạng lập phương tâm khối kém đặt khít nhất

3 Liên kết kim loại: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion kim loại và các

electron tự do

II TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HỐ CỦA KIM LOẠI

1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG: ở điều kiện thường các kim loại ở trạng thái rắn (trừ Hg) cĩ

tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và cĩ ánh kim

* Giải thích

a) Tính dẻo: Do lực hút giữa các e tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể nên chỉ

trượt lên nhau mà khơng tách rời nhau VD: Au, Ag, Al, Cu, Sn

b) Tính dẫn điện: Do các e tự do chuyển động thành dịng trong kim loại khi nối với nguồn điện

VD: Ag, Cu, Au, Al, Fe

c) Tính dẫn nhiệt: Do các e tự do mang năng lượng và truyền năng lượng cho các ion dương ở

vùng cĩ nhiệt độ thấp hơn VD: Ag, Cu, Au, Al, Fe

d) Tính ánh kim: Các e tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy

được

=> Tĩm lại tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự cĩ mặt của các e tự do trong

mạng tinh thể kim loại

2 TÍNH CHẤT VẬT LÝ RIÊNG:

Kim loại khác nhau cĩ khối lượng riêng, nhiệt độ nĩng chảy và tính cứng khác nhau

VD: - Kim loại cĩ khối lượng riêng lớn nhất là: Os

- Kim loại cĩ khối lượng riêng nhỏ nhất là: Li

21

Trang 22

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: Hg

- Kim loại có tính cứng lớn nhất là: Cr

- Kim loại có tính cứng nhỏ nhất là: Cs

3 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử M → M n+ + ne

- Tác dụng với phi kim:

VD: 2Fe + 3Cl2  t0 2FeCl3 ; 3Fe + 2O2  t0 Fe3O4 ; 4Al + 3O2  t0 2Al2O3

Fe + S  t0 FeS; Hg + S → HgS ; 2Mg + O2  t0 2MgO

Kim loại là chất khử( bị oxi hóa) Phi kim là chất oxi hóa( bị khử)

- Tác dụng với dung dịch axit:

+ Với dd HCl,H 2 SO 4 loãng Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa

* Chú ý: - Al, Fe, Cr HNO3 bị H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa

- Kim loại có nhiều số oxi hóa bị HNO3 ,H2SO4 đặc oxi hóa đến số oxi hóa cao nhất

- Tác dụng với nước:

Chỉ có các kim loại nhóm IAvà IIA, trừ Be,Mg) khử H2O ở nhiệt độ thường, các kl còn lại khử được t0cao hoặc không khử được

Kim loại là chất khử( bị oxi hóa) Nước là chất oxi hóa( bị khử)

- Tác dụng với dung dịch muối:

VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Fe chất khử ( bị oxi hóa) , Cu2+ chất oxh( bị khử)

4 DÃY ĐIỆN HOÁ KIM LOẠI

- Cặp oxi hóa khử của kim loại

VD: Ag+ + 1e ↔ Ag; Cu+ + 2e ↔ Cu; Fe2+ + 2e ↔ Fe

+ Nguyên tử kim loại đóng vai trò chất khử, các ion kim loại đóng vai trò chất oxi hóa

+ Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa - khử của kim loại

VD: Ag+ /Ag , Cu2+/Cu, Fe2+/Fe,

- Dãy điện hóa của kim loại:

- Ý nghĩa dãy điện hóa

Cho phép dự đoán chiều pư giữa 2 cặp oxh khử theo qui tắc α

chất oxh m ạnh +chất khử mạnh → chất oxh yếu + chất khử yếu

VD: phản ứng giữa 2 cặp Cu2+/Cu v à Fe2+/Fe là: Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

5 Hợp kim:

- KHÁI NIỆM: H ợp kim là vật liệu kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

Trang 23

VD: Thép, gang, inox, hợp kim đuyra,

- TÍNH CHẤT: Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất thamgia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chấtcác đơn chất

+ Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn

+ Hợp kim cứng và giòn hơn

6 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

a) Sự ăn mòn kim loại

 Khái niệm chung: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tácdụng của các chất trong môi trường

 Bản chất của sự ăn mòn kim loại là sự oxi hóa kim loại thành ion kim loại:

M  Mn+ +ne

b) Phân loại: Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

- Ăn mòn hóa học: Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hoá –khử, trong đó các e của kim loại

được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

 Đặc điểm :+ Không phát sinh dòng điện

+ Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh

- Ăn mòn điện hóa: Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa –khử, trong đó kim loại bị ăn mòn

do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng điện

2H+ + 2e  H2 hoặc O2 + 2H2O +4e→ 4OH

-* Dòng điện chuyển dời từ cực âm sang dương

+ Điều kiện có ăn mòn điện hóa:

* Các điện cực phải khác nhau về bản chất

* Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

* Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dd chất điện li

c) Cách chống ăn mòn kim loại:

Nguyên tắc chung: Hạn chế hay triệt tiêu ảnh hưởng của môi trường đối với kim

7 Điều chế kim loại:

- NGUYÊN TẮC: Khử ion kim loại thành nguyên tử: M n+ + ne → M

- PHƯƠNG PHÁP:

+ Phương pháp nhiệt luyện: Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al,… để khửcác ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

VD: Fe2O3+3CO t0 2Fe+ 3CO2

=> Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình (sau Al )

+ Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion

23

Trang 24

=> Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại hoạt động yếu (sau H)

+ Phương pháp điện phân:

* Điện phân hợp chất nóng chảy: Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp

chất nóng chảy (oxit, hidroxit, muối halogen)

Vd1: 2Al2O3 dpnc

    4Al + 3O2

Vd2: 4NaOH   dpnc 4Na + O2 + 2H2O

=> Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh (từ đầu đến Al)

* Điện phân dung dịch: Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch muối.

Vd1: CuCl2   dpdd Cu + Cl2

Vd2: CuSO4 + H2O dpdd

   Cu + 1/2O2+ H2SO4

=> Phương pháp này dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al)

* Tính lượng chất thu được ở các điện cực: m=AIt/n.F

m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam)

A: Khối lượng mol của chất đó

n: Số electron trao đổi

Ví dụ: Cu2+ + 2e  Cu thì n = 2 và A = 64

2OH-  O2  + 2H+ + 4e thì n = 4 và A = 32

t: Thời gian điện phân (giây, s)

I: Cường độ dòng điện (ampe, A)

Câu 1 Có dd FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4, để loại bỏ CuSO4 ta dùng:

Câu 2 Câu nào sau đây không đúng:

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau

Câu 3 Câu nào sau đây đúng?

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 4 đến 7

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 1 đến 3

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính lớn hơn nguyên tử phi kim

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường khác nhau

Câu 4 Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là: A Mg B Al C Fe D.

Cu

Câu 5 Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:

1) 1s22s22p63s12) 1s22s22p63s23p64s2 3) 1s22s1 4) 1s22s22p63s23p1

Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố :

A Ca (Z=20), Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13)

B Na(Z=11), Ca(Z=20), Li(Z=3), Al(Z=13

C Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13), Ca(Z=20)

D Li(Z=3), Na(Z=11), Al(Z=13), Ca(Z=20)

Ngày đăng: 20/05/2016, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tên gọi của một số amin Hợp chất Tên gốc − chức Tên thay thế Tên thường - DE CUONG ON THI TN THPT MON HOA HOC TOÀN CHƯƠNG TRÌNH 12
Bảng 3.1. Tên gọi của một số amin Hợp chất Tên gốc − chức Tên thay thế Tên thường (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w