“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”
Trang 1TUẦN 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
1 TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA HỒ CHÍ MINH LẤY VD LÀM
RÕ ĐỊNH NGHĨA TRÊN
ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA HỒ CHÍ MINH:
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”
2 TRÌNH BÀY VÀ LÀM RÕ ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA UNESCO
Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính,
có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lí
Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là
1 phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân
3 PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM VĂN HÓA, VĂN HIẾN, VĂN MINH, VĂN VẬT VD?
Văn hóa
VH là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và XH
Trang 2 Giống: Do con người sáng tạo ra
Khác:
VH có bề dày của QK, VM chỉ là một lát cắt đồng đại
VH bao gồm cả VH vật chất lẫn tinh thần thì VM chỉ thiên về khía cạnh vật chất, kĩ thuật
VH mang tính dân tộc rõ rệt thì VM thường mang tính siêu dân tộc – quốc tế
Thiên về giá trị vật chất
Thiên về giá trị vật chất – kĩ thuật
đồng đại
tộc – quốc tế
Thường gắn với phương Đông nông nghiệp Thường gắn với
phương Tây đô thị
Trang 3TUẦN 2: VĂN HÓA & MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1 THẾ NÀO LÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN/ MÔI TRƯỜNG NHÂN TÁC?
Môi trường là 1 phần của ngoại cảnh, bao gồm những thực thể - hiện tượng tự nhiên mà cơ thể , quần thể, loài (quần xã) có quan hệ trực tiếp, trước hết bằng các mối quan hệ thích nghi, rồi sau đó mới là biến đổi
Có MT tự nhiên, có MT nhân tác – tạo:
MT tự nhiên: là 1 bộ phận trong “MT lớn”, là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như bầu khí quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, nham thạch, khoáng sản, bức xạ mặt trời,…
MT tự nhiên tác – tạo (có người gọi đó là MT văn hóa): là hệ thống MT được tạo ra do con người lợi dụng tự nhiên, cải tạo tự nhiên:
Kĩ thuật và tổ chức XH của con người tạo nên 1 MT mới, có sức tác động ngược trở lại tới MT tự nhiên
MT mới này bổ khuyết cho thiên nhiên trong 1 số trường hợp nào đó nhưng lại cản trở những hiệu quả thông thường của thiên nhiên trong 1 số trường hợp khác mà con người không đề phòng đúng mức
Vì MT nhân tác/tạo được sáng tạo và phát triển trên cơ sở MT tự nhiên, bởi vậy MT nhân tác-tạo bị MT tự nhiên chi phối và ngược lại nó cũng ảnh hưởng tới MT tự nhiên
2 TRÌNH BÀY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
VN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MT TỰ NHIÊN VN:
VTĐL: nằm giữa ĐNA, ngã tư đường của các cư dân và các nền VH
Địa hình: trải dài, đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồng bằng chiếm 1/3
Khí hậu: nhiệt - ẩm – gió mùa
HST phồn tạp
TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN:
VTĐL tiếp xúc và giao lưu VH rất mạnh VHVN là sản phẩm của giao lưu, tiếp xúc nhiều nền VH
Điều kiện khí hậu phát sinh nghề trồng lúa nước từ rất sớm, với VH Hòa Bình, VH Bắc Sơn
Trang 4 Việc phân bố hệ thống động vật cũng như tập quán canh tác của dân tộc VN là khá tiêu biểu và đặc thù
Khó khăn: Tai biến bất ngờ, khí hậu thất thường, lũ lụt, bão tố, ẩm thấp,… hun đúc nên tính cách kiên cường, tinh thần cố kết của người Việt mà điển hình là quá trình chinh phục và khai phá châu thổ Bắc Bộ
3 QUAN HỆ CỦA CON NGƯỜI VN VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VN THỂ HIỆN NHỮNG SẮC THÁI GÌ TRONG NỀN VĂN HÓA DÂN TỘC
Sự đa dạng của MT sinh thái, điều kiện tự nhiên là yếu tố góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa 2 tính trội của văn hóa VN truyền thống là THỰC VẬT và SÔNG NƯỚC
THỰC VẬT:
Ăn:
· Bữa ăn được mô hình hóa Cơm – Rau – Cá
· Không có thói quen ăn sữa và các sản phẩm từ sữa ĐV
· Không có truyền thống chăn nuôi đại gia súc lấy thịt
· Chăn nuôi gắn với trồng trọt, phục vụ trồng trọt
Tâm linh: tục thờ cây
SÔNG NƯỚC:
Tập quán kĩ thuật canh tác: đê, ao, kênh, rạch…
Cư trú: làng ven sông, trên sông “vạn chài, từ chợ búa, bến” tới những đô thị ven sông, biển hay ngã ba, ngã tư sông…
Ở: nhà sàn, nhà mái hình thuyền, nhà – ao, nhà thuyền…
Ăn: Cá nước ngọt/mặn, các loại nhuyễn thể…
Tâm lý ứng xử: linh hoạt, mềm mại như nước
Sinh hoạt cộng đồng: đua thuyền, bơi chải…
Tín ngưỡng, tôn giáo: thờ cá/rắn/thủy thần
Phong tục tập quán, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, nghệ thuật (chèo, tuồng, rối nước, hò, lí…) và truyền thống
Khó khăn: Tai biến bất ngờ, khí hậu thất thường, lũ lụt, bão tố, ẩm thấp,…
TUẦN 3: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
1 XÃ HỘI LÀ GÌ? NHỮNG NGUYÊN LÝ TỔ CHỨC XÃ HỘI?
XH là toàn bộ những nhóm người, những tập đoàn, những lĩnh vực hoạt động, những yếu tố hợp thành 1 tổ chức được điều khiển bằng những thể chế nhất định Con người
là tổng hòa các quan hệ XH
Trang 5 NHỮNG NGUYÊN LÝ TỔ CHỨC XH
Nguyên lý cùng cội nguồn (cùng dòng máu):
Là 1 nguyên lý liên đại hay đó là 1 hằng số của VHDG
Được mở rộng từ phạm vi gia đình, gia tộc ra phạm vi tộc người và thậm chí ở
Đây là NL của các quan hệ tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, giới tính,…
2 CƠ CẤU XÃ HỘI VN CỔ TRUYỀN
Dựa trên 3 nguyên lý, 4 điều kiện:
Có vị thế địa chính trị, địa văn hóa đặc biệt: nằm ở giao điểm của các nền văn hóa lớn, là cầu nối ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo
Lịch sử VN là lịch sử đấu tranh chống xâm lược phương Bắc, mở rộng bờ cõi
TUẦN 4: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
(TIẾP)
Trang 61 QUA VD CỤ THỂ, TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM CỦA LÀNG VIỆT?
Làng là 1 đơn vị cộng cư có 1 vùng đất chung của cư dân NN, 1 hình thức tổ chức XH
NN tiểu nông tự cấp tự túc, mặt khác là mẫu hình XH phù hợp, là cơ chế thích ứng với
SX tiểu nông, với gia đình – tông tộc gia trưởng, đảm bảo sự cân bằng và bền vững của XH NN ấy
Làng được hình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào 2 nguyên lí cội nguồn và cùng chỗ
Làng lấy gia tộc là cốt lõi của VH làng và chủ nghĩa gia tộc lại có đặc trưng cơ bản là duy tình
Là 1 đơn vị XH của VHVN, làng của người Việt là 1 môi trường VH Ở đó, mọi thành
tố, mọi hiện tượng VH được sinh thành phát triển, lưu giữ và trao truyền tới mọi cá thể
Cơ cấu tổ chức của làng Việt truyền thống: “nửa kín, nửa hở”:
· Về luật tục: mỗi làng có 1 luật lệ riêng (hương ước) Hình phạt cao nhất
là bị đuổi ra khỏi làng
· Về đời sống hôn nhân: chuộng hôn nhân gần (do điều kiện đi lại khó khăn, sự tương đồng về mặt VH)
· Về kinh tế: tự cung tự cấp
“Nửa hở”: là những mối quan hệ liên làng, siêu làng
· Liên kết chống lũ lụt, chống ngoại xâm
· Quan hệ hôn nhân ngoài làng
· Tâm linh: Bên cạnh hệ thống thầnh thánh của làng, còn có hệ thống thần thánh của vùng miền, quốc gia, các lễ hội do 1 cụm làng tổ chức
· Có sự kết nghĩa giữa các làng với nhau: kết chiềng kết chạ
· Về kinh tế có sự giao lưu, buôn bán giữa các làng, các vùng Các loại hình làng Việt có: làng thuần nông, làng nghề, làng buôn, làng chài
Nguyên tắc tổ chức trong 1 làng:
Theo dòng máu: Vai trò và quyền lực của 1 tổ chức họ - Hỗ trợ, giúp đỡ nhau
về kinh tế, tinh thần, quyền lực Mặt trái: sự đố kị, tranh giành, dựa dẫm
Trang 7 Theo địa vực - quan hệ hàng xóm láng giềng: Làng thường được tổ chức theo hình xương cá, ở giữa là sông tạo ra 1 tinh thần cộng đồng bền chặt, tạo ra 1 tinh thần bình đẳng làng xã Mặt trái: dựa dẫm, ỷ lại
Theo nghề nghiệp – sở thích:
· Sở thích: phe, hội (hội tổ tôm, chọi gà…)
· Nghề nghiệp: phường (phường cấy, phường tuồng, phường vải…)
· Mục đích: giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau
Theo lớp tuổi – Giáp và tục lên lão Tinh thần trọng xỉ
· Giáp: chỉ có đàn ông tham gia, tính chất cha truyền con nối
Hiện nay sự phân biệt chính cư và ngụ cư không còn sâu sắc nữa
2 QUA VD CỤ THỂ, TRÌNH BÀY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA GIA ĐÌNH – LÀNG – NƯỚC TRONG CƠ CẤU XH VN CỔ TRUYỀN
Gia đình
GĐ người Việt trước Bắc thuộc: NL đực – cái (trọng yếu tố cái, âm tính) NL già trẻ (trọng người già)
GĐ người Việt sau Bắc thuộc: “Vỏ Tàu lõi Việt”
“Vỏ Tàu”: chịu ảnh hưởng của VH Trung Quốc
· Gia đình: phụ hệ Vị thế của người đàn ông trong GĐ và trong XH quan trọng
· Sự phân biệt nội – ngoại: nữ nhi ngoại tộc
· Kinh tế: Mỗi GĐ là 1 đơn vị SX, tự cung tự cấp là chính
Trang 8 Từ làng đến nước
Làng có những mối quan hệ bên ngoài như liên làng, siêu làng Siêu làng – MLH giữa làng với cộng đồng hay khu vực rộng lớn hơn Khi cộng đồng tộc người đã tiến tới trình độ dân tộc thì Siêu làng lớn nhất là nước, là dân tộc
Con người VN trong lịch sử từ rất lâu đã là con người vừa của làng, vừa của nước
Giữa 2 yếu tố làng – nước là những tác động qua lại hữu cơ, bổ sung cho nhau tạo nên những cái chung của VH dân tộc, những cái riêng của VH từng làng
TUẦN 7: TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA
1 THẾ NÀO LÀ TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA? CHO VD
Giao lưu, tiếp xúc VH là hiện tượng xảy ra khi những nhóm người có VH khác nhau, tiếp xúc lâu dài và trực tiếp, gây ra sự biến đổi mô thức VH ban đầu của 1 hay cả 2 nhóm
Giao lưu và tiếp xúc văn hóa là sự vận động thường xuyên của XH, gắn bó với tiến hóa XH nhưng cũng gắn bó với sự phát triển của VH, là sự vận động thường xuyên của VH
2 THẾ NÀO LÀ ĐAN XEN VĂN HÓA TỰ NGUYỆN/ CƯỠNG BỨC? CHO VD?
Đan xen VH tự nguyện: Giao lưu qua con đường hôn nhân, buôn bán, truyền giáo, di dân, hoạt động ngoại giao
Đan xen VH cưỡng bức: Chiến tranh xâm lược, chính sách đồng hóa
3 QUÁ TRÌNH TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA VN – TRUNG HOA?
Là sự giao lưu, tiếp biến rất dài trong nhiều thời kỳ của lịch sử VN
Diễn ra cả 2 trạng thái: giao lưu cưỡng bức và giao lưu không cưỡng bức
Giao lưu VH 1 cách cưỡng bức: xảy ra vào những giai đoạn lịch sử mà người Việt bị đô hộ, bị xâm lược: từ TK I đến TK X (thời Bắc thuộc) và từ 1407 đến
1427 (giai đoạn nhà Minh xâm lược và cai trị Đại Việt) Bộ máy cai trị của cả nhà Hán và nhà Minh đều thực hiện chính sách đồng hóa, tiêu diệt VH của cư dân bản địa Chống lại chủ trương đồng hóa là công việc không đơn giản của
cả dân tộc trong giai đoạn này
Giao lưu VH 1 cách tự nguyện:
· Trong nền VH Đông Sơn, người ta đã nhận thấy khá nhiều di vật của
VH phương Bắc nằm cạnh những hiện vật của VH Đông Sơn như những đồng tiền thời Tây Hán, các dụng cụ sinh hoạt của quý tộc
Trang 9Hán, có thể đây là kết quả của sự trao đổi, thông thương giữa các nước láng giềng
· Sau 1k năm Bắc thuộc, đất nước đã độc lập, giao lưu, tiếp biến VH vẫn xuất hiện 1 cách tự nguyện: Sự mô phỏng mô hình Trung Hoa được các triều đại của nhà nước quân chủ Đại Việt đẩy mạnh Nhà Lý, về tổ chức
XH, chính trị lấy cơ chế của Nho giáo làm gốc, và vẫn chịu ảnh hưởng rất đậm của Phật giáo Nhưng từ nhà Trần, nhà Lê, đã hoàn toàn tự nguyện và chịu ảnh hưởng của Nho giáo rất đậm, cụ thể là Tống Nho Trong 1 thời gian dài, Nho giáo được coi là ý thức hệ chính thống
Thành tựu trong quá trình giao lưu VH này:
Thời Bắc thuộc:
· Tiếp nhận kĩ thuật rèn đúc sắt và gang
· Kinh nghiệm chất đá làm đê ngăn sóng biển
· Kĩ thuật dùng phân mà DG vùng châu thổ Bắc Bộ gọi là “phân Bắc”
· Đáng lưu ý là việc tiếp nhận chữ Hán, mặc dù tiếng Việt và tiếng Hán
là 2 thứ tiếng thuộc 2 ngữ hệ khác nhau Tiếng Việt biến đổi theo xu hướng âm tiết hóa và thanh điệu hóa Nhưng tiếng Việt vẫn là tiếng Việt, mà người Việt không bị người Hán đồng hóa về mặt tiếng nói
PK Trung Quốc cũng khác VN, do Nho giáo ở VN đã có 1 độ khúc xạ rất lớn
TUẦN 8: TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA
(TIẾP)
1 QUÁ TRÌNH GIAO LƯU VÀ TIẾP XÚC VĂN HÓA VIỆT - ẤN
ÂĐ là 1 trong những nền văn minh lớn của nhân loại Trên nhiều bình diện, văn hóa
Ấn Độ “thẩm thấu” bằng nhiều hình thức và liên tục
Giao lưu VH V – Â là tự nguyện
Quá trình mức độ của quan hệ giao lưu này có khác nhau qua các thời kỳ lịch sử và các không gian văn hóa
Trang 10 Nền văn hóa Óc Eo
Được XD trên cơ sở của 1 nền NN trồng lúa nước khá phát triển của cư dân Môn – Khơme kết hợp với nghề biển cổ truyền của cư dân Nam Đảo
Các đạo sĩ Bàlamôn từ ÂĐ đã tổ chức 1 QG mô phỏng theo mô hình ÂĐ trên mọi mặt:
tổ chức chính trị, thiết chế XH, đô thị hóa, giao thông, kĩ thuật CN cùng 1 hệ thống tôn giáo và các nền văn hóa kèm theo, trong đó đạo Bàlamôn đóng vai trò chi phối
Nền văn hóa Chămpa
Người Chăm tiếp nhận mô hình văn hóa ÂĐ từ việc XD 1 chế độ vương quyền đến việc tạo dựng mọi thành tố của nền văn hóa Chămpa
Nhưng cũng có 1 độ khúc xạ khá lớn giữa văn hóa ÂĐ và văn hóa Chămpa, chẳng hạn
ở khía cạnh tôn giáo, chữ viết, đẳng cấp XH,…
VH ÂĐ đã góp 1 phần cực kì quan trọng vào quá trình hình thành ra vương quốc Chămpa cũng như 1 nền VH phát triển rực rỡ và đầy bản sắc – VH Chămpa
Nền văn hóa Việt Nam
Người Việt tiếp nhận VH ÂĐ vừa trực tiếp vừa gián tiếp
Trước khi tiếp xúc với VH Ấn, nền VH Việt đã định hình và phát triển
Các nhà sư ÂĐ qua Luy Lâu (Bắc Ninh) để truyền giáo Giao Châu trở thành trung tâm Phật giáo lớn của cả ĐNA lúc bấy giờ (truyền thuyết Khâu Đà la + Man nương
Tứ pháp + Phật Thạch Quang) Người Việt thích ứng và tiếp biến đạo Phật 1 cách dung dị vào cơ tầng VH bản địa
Do người Việt thời kì này bị VH Hán đô hộ, VH ÂĐ dễ dàng được người Việt tiếp thu và biến nó trở thành vũ khí để chống lại sự thống trị của phương Bắc
Giao lưu VH V – Â đến TK 10 thì suy yếu
2 QUÁ TRÌNH GIAO LƯU VÀ TIẾP XÚC VĂN HÓA VIỆT – PHÁP CUỐI TK XIX ĐẦU TK XX
Hoàn cảnh: Nhân dân ta 1 mặt phải tiến hành cuộc đấu tranh chống CN thực dân giành độc lập dân tộc, mặt khác phải tiếp nhận nền VH phương Tây để hiện đại hóa đất nước Tính chất giao lưu VH ở thời kỳ này có 2 dạng: giao lưu 1 cách cưỡng bức, áp đặt và tiếp nhận 1 cách tự nguyện
Trang 11· Vì vậy, người Việt chống lại cả VH mà đội quân đi xâm lược định áp đặt cho họ Số phận của chữ Quốc ngữ trong giai đoạn này chính là nằm trong thái độ ấy
Tiếp nhận 1 cách tự nguyện:
· Tiếp nhận những giá trị, những thành tố VH mới miễn sao chúng có tác dụng hữu ích trong công cuộc chống ngoại xâm, giành lại độc lập dân tộc Vì thái độ đối vs chữ Quốc ngữ trong giai đoạn này của các nho sĩ chính là biểu hiện cho điều ấy
Tiếp biến VH được diễn ra trên bình diện tiếp xúc Đông – Tây với 2 hệ quy chiếu dường như đối lập Cuộc gặp gỡ ấy tỏ ra rất “trái khoáy” không có gì là thú vị, ấy thế
mà chỉ trong khoảng thời gian tương đối ngắn, người Việt đã thay đổi cấu trúc lại VH của mình, rời bỏ PTSX châu Á – tức là nền VM nông nghiệp truyền thống để đi vào quỹ đạo của nền VM công nghiệp phương Tây Diện mạo VH VN thay đổi trên các phương diện:
Thứ nhất là chữ Quốc ngữ, từ chỗ là loại chữ viết dùng trong nội bộ 1 tôn giáo được dùng như chữ viết của 1 nền VH
Thứ hai là sự xuất hiện của các phương tiện VH như nhà in, máy in ở VN,
Thứ ba là sự xuất hiện của báo chí, nhà xuất bản
Thứ tư là sự xuất hiện của một loạt các thể loại, loại hình văn nghệ mới như tiểu thuyết, thơ mới, điện ảnh, kịch nói, hội họa,
Điều đáng quan tâm là sự cấu trúc lại nền VH có những đột biến như mô hình:
Truyền thống
Tiếp xúc Đổi mới
và bản sắc VH dân tộc chính là việc Việt hóa các yếu tố ngoại sinh, khiến cho
nó có độ khúc xạ
Kết quả, VHVN thay đổi diện mạo nhưng không đánh mất bản sắc dân tộc
TUẦN 9: NHỮNG THÀNH TỐ CỦA VĂN HÓA
1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO
Tư tưởng NG được thể hiện qua 2 bộ sách kinh điển: Tứ thư, Ngũ kinh
Hán Nho
Nho gia là trường phái quan trọng nhất ở Trung Quốc Người đặt cơ sở là Khổng Tử, sống vào thời Xuân Thu Về sau Mạnh Tử (thời Chiến quốc), Đổng Trọng Thư (thời Tây Hán) đã phát triển học thuyết này làm cho Nho học ngày càng thêm hoàn chỉnh
Khổng Tử: là 1 nhà tư tưởng lớn, 1 nhà GD lớn đầu tiên của Trung Quốc cổ đại Ông
có 3k học trò, trong đó có 72 người thành đạt nhất gọi là “Thất thập nhị hiền” Đồng
Trang 12thời với công việc dạy học, KT còn chỉnh lí các sách: thi, thư, lễ, nhạc, dịch, xuân thu Trong đó cuốn nhạc bị thất truyền, 5 cuốn còn lại sau trở thành 5 tác phẩm kinh điển của Nho học gọi chung là “ngũ kinh”
Tư tưởng KT gồm 4 mặt:
Triết học: ít quan tâm đến vấn đề nguồn gốc của vũ trụ Đối với quỷ thần, ông
tỏ thái độ hoài nghi
Đạo đức: Hết sức coi trọng vì đó là những chuẩn mực để duy trì trật tự XH, nội dung quan điểm đạo đức của KT bao gồm rất nhiều mặt như: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dũng,… nhưng trong đó quan trọng hơn cả là “nhân” Bên cạnh “nhân”,
KT còn chú trọng đến “lễ”, nhưng “lễ” theo KT không phải là 1 tiêu chuẩn đạo đức hoàn toàn độc lập mà là 1 vấn đề luôn gắn liền với nhân
Đường lối trị nước: KT chủ trương dựa vào đạo đức với nội dung: làm cho dân
cư đông đúc, kinh tế phát triển và dân được học hành
GD: KT có những đóng góp rất quan trọng: Ông là người đầu tiên sáng lập ra chế độ GD tư thục ở TQ Mục đích của GD là uốn nắn nhân cách và bồi dưỡng nhân tài vì vậy phương châm GD quan trọng của KT là “tiên học lễ - hậu học văn”
Mạnh Tử: là học trò của Tử Tư (Khổng Cấp) – cháu nội của KT Ông là người kế thừa
và phát triển học thuyết Nho gia thêm 1 bước
Đạo đức: tư tưởng của Mạnh Tử có 2 điểm mới:
· Ông cho rằng đạo đức con người là 1 yếu tố bẩm sinh gọi là tính thiện (nhân tri sơ tính bản thiện) và biểu hiện ở 4 mặt là: nhân, lễ, nghĩa, trí
· Trong 4 biểu hiện đạo đức, MT coi trọng nhất là nhân và do đó không chú ý đến lợi
Chính trị: MT nhấn mạnh đến 2 vấn đề là nhân chính tức là dùng đạo đức để trị nước và vấn đề thống nhất tức là chấm dứt chiến tranh, thống nhất đất nước
Triết học: Biểu hiện lòng tin ở mệnh trời
Tống Nho
Từ thời Hán về sau NG trở thành hệ tư tưởng chủ yếu của TQ Nhiều nhà nho đã học tập 1 số yếu tố của 2 học thuyết Phật giáo và Đạo giáo đồng thời khai thác các thuyết
âm dương ngũ hành… để bổ sung cho triết lí NG thêm phần sâu sắc
Điểm chung của các nhà Nho thời Tống là muốn giải thích nguồn gốc của vũ trụ và MQH giữa tinh thần và vật chất mà họ gọi là lí và khí
2 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NHO GIÁO ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN
Nho giáo vào VN từ rất sớm bởi các quan lại TQ nhưng không thiết lập được chỗ đứng trong XH VN đương thời