1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỒ AN THIẾT kế DƯỜNG 1

25 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 124,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Hòa Bình là tỉnh có địa hình phức tạp đi từ tây sang đông là núi cao đến đồng bằng, địa hình miền núi thì phức tạp còn đồng bằng thì hẹp, Tuy nhiên Hòa Bình giáp với nhiều tình

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tổng quan

Hòa Bình là tỉnh có địa hình phức tạp đi từ tây sang đông là núi cao đến đồng bằng, địa hình miền núi thì phức tạp còn đồng bằng thì hẹp, Tuy nhiên Hòa Bình giáp với nhiều tình, thành phố và thủ đô Hà Nội nên rất thuận lợi cho việc thông thương cũng như phát triển kinh tế Vì vậy, hoạt động vận chuyển hàng hóa và hành khách chủ yếu bằng đường bộ Do đó việc khai thác, sử dụng, quản lý và đàu tư xây dựng đường bộ là rất quan trọng Nó không chỉ tạo điều kiện cho thông thương trở nên thuận lợi mà cònphục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đặc biệt là khu vực miền núi phía Tây của tỉnh với địa hình phức tạp và nền kinh tế chưa phát triển thìviệc xây dựng các tuyến đường liên thông trong tỉnh lị hay với các tỉnh thành khác trong cả nước đóng vai trò vô cùng quan trọng

Đoạn tuyến thiết kế A41-B41 là một mối giao thông quan trọng cho việc phát triển kinh tế cũng như xã hội cho khu vực vì Hòa Bình là trung tâmkinh tế - xã hội của tỉnh và cũng là nút giao thông quan trọng của cả nước

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường này vừa nhằm khai thác, phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch khu vực, vừa phù hợp với lòng dân

và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của vùng cũng như của cả nước

Vì vậy dự án này là rất cần thiết

2. Đặc điểm tự nhiên khu vực tuyến đi qua

2.1. Vị trí địa lý

Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có vị trí

ở phía nam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 200019’ – 210008’ vĩ độ Bắc, 104048’ –

105040’ kinh độ Đông, tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 73km Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội Tỉnh Hòa Bình nằm giáp ranh giữa 3 khu vực: tây bắc, đông bắc và BắcTrung Bộ của Việt Nam Địa giới Hòa Bình:

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ

- Phía Nam giáp các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình

- Phía Đông và Đông Bắc giáp với thủ đô Hà Nội

- Phía Tây, Tây Bắc, Tây Nam giáp với các tỉnh Sơn La, Thanh Hóa

Trang 2

về phía tây bắc có độ cao trung bình từ 600 – 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phíađông nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung bình từ 100 – 200 m.Địa hình Hoà Bình chủ yếu là núi rừng, xen kẽ giữa các sườn núi là các thung lũng hẹp.

Vùng núi cao Tây Bắc: bao gồm các huyện Mai Châu, Đà Bắc, kéo dài xuống huyện Tân Lạc, Lạc Sơn Núi cao trung bình không quá 1.000 m, ngọn núi cao nhất là Pu Canh (cao 1.373 m) Độ cao trung bình của núi giảmdần xuống phía đông nam như: núi ở xã Bắc Sơn (huyện Tân Lạc) cao 1.136

m, núi ở xã Phú Lương (huyện Lạc Sơn) cao 934 m, núi ở xã Tự Do (huyện Lạc Sơn) cao 820 m, Núi ở vùng này có cấu tạo bởi đá xâm nhập, chủ yếu

là đá granít và gaborô

Vùng núi thấp và đồi phía Đông Nam: bao gồm các huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ Địa hình vùng này có sự xen kẽ giữa địa hình cáttơ và địa hình xâm thực, do đó có nhiều hang động, đất thường bịmất nước Núi cao trung bình 200 - 500 m, bị chia thành nhiều khối rời rạc 2.4. Khí hậu

Hoà Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng: nóng, ẩm, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình trong năm 230C; lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm; độ ẩm tương đối 85%; lượng bốc hơi trung bình năm 704 mm Khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa hè: bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9 Nhiệt độ trung bình trên

Trang 3

250C, có ngày lên tới 430C Lượng mưa trung bình trong tháng trên 100 mm,thời điểm cao nhất là 680 mm (năm 1985) Mưa thường tập trung vào tháng

7, 8 Lượng mưa toàn mùa chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm

Mùa đông: bắt đầu từ tháng 10 năm trước, kết thúc vào tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình trong tháng dao động trong khoảng 16 – 200C Ngày có nhiệt độ xuống thấp là 30C Lượng mưa trong tháng 10 - 20mm

Do đặc điểm địa hình, Hoà Bình còn có các kiểu khí hậu Tây Bắc với mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm (ở vùng núi cao phía Tây Bắc); kiểukhí hậu đồng bằng Bắc Bộ thời tiết ôn hoà hơn (ở vùng đồi núi thấp)

2.5. Thổ nhưỡng

Do đặc điểm địa hình và khí hậu nên đất đai Hoà Bình chia thành hai vùng rõ rệt: Vùng núi cao trung bình, gồm đất feralít vàng đỏ có hàm lượng mùn 6 - 7%; do độ ẩm cao, nhiệt độ thấp, vùng này rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp Vùng đồi và núi thấp, gồm đất feralít vàng đỏ và vùng cỏ thứ sinh, trong đó đất bạc màu chiếm 45 - 80% Vùng ven sông Đà và các suối khác do hàng năm được bồi một lớp phù sa khá dày nên rất thuận lợi cho việc trồng lúa, trồng màu

2.6. Hệ thống sông ngòi

Do địa hình bị chia cắt mạnh nên sông suối ở Hòa Bình thường dốc

và ngắn Mùa hè mưa nhiều, mực nước sông suối lên cao, chảy xiết gây ra lụt lội, ảnh hưởng đến nông nghiệp và giao thông trong vùng Mùa đông thiếu nước, lượng nước ở các sông suối giảm mạnh, có nhiều suối nhỏ bị khô cạn Hiện nay, Hoà Bình có 4 hệ thống sông chính:

• Sông Đà: bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam - Trung Quốc, chảy qua vùng Tây Bắc, đoạn này lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh; đến địa phận tỉnh Hoà Bình lòng sông rộng, thác giảm nhiều, đáng kể nhất là Thác Bờ Sông Đà chảy trên đất Hoà Bình với chiều dài 103 km, đến thị xã Hoà Bình, sông Đà chảy ngược lên hướng Bắc

Hồ sông Đà (hồ Hoà Bình): có dung tích 9,5 tỉ m3 nước, phục vụ nhiều mục tiêu kinh tế và quốc phòng Trong đó, nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ phát điệncủa Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình - nguồn cung cấp điện năng quan trọng

Trang 4

cho cả nước; ngoài ra có nhiệm vụ cắt lũ về mùa mưa, điều tiết nước chống hạn về mùa khô cho đồng bằng châu thổ sông Hồng

• Sông Bôi: bắt nguồn từ xã Thượng Tiến thuộc huyện Kim Bôi Sông dài khoảng 60 km, chảy qua nhiều dãy núi đá vôi phía nam của tỉnh Hoà Bình rồi đổ vào sông Hoàng Long của tỉnh Ninh Bình

• Sông Bưởi: bắt nguồn từ huyện Tân Lạc, Lạc Sơn do các suối Lồ, suối Cái, suối Nhân Nghĩa, suối Yên Phú và nhiều con suối nhỏ khác hội lưu ở thị trấn

Vụ Bản (huyện Lạc Sơn) rồi chảy sang tỉnh Ninh Bình Sông dài khoảng 38

km Lòng sông hẹp, nên vào mùa mưa thường gây ra lụt lội ở hai bên bờ

• Sông Mã: đoạn chảy qua địa giới tỉnh Hoà Bình là từ xã Hang Kia đến xã Vạn Mai của huyện Mai Châu Hầu hết các suối phía nam huyện Mai Châu đều đổ ra sông Mã

2.7. Tài nguyên thiên nhiên

2.7.1. Tài nguyên đất

Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó:Diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%; diện tích đất lâmnghiệp là 194.308 ha, chiếm 41,67%; diện tích đất chuyên dùng là 27.364

ha, chiếm 5,87%; diện tích đất ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%; diện tích đấtchưa sử dụng và sông suối đá là 172.015 ha, chiếm 36,89%

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha,chiếm 67,48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 ha, chiếm 60,51% diệntích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha,chiếm 6,06%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 900 ha

Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha; diện tíchđất bằng chưa sử dụng là 3.126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng

Trang 5

Các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh gồm có 3 khu bảo tồn thiênnhiên với tổng diện tích là 18.435 ha, trong đó có rừng là 15.565 ha, đấttrống có khả năng nông, lâm nghiệp là 2.870 ha.

Hòa Bình có hệ thực vật phong phú, trong đó có nhiều loại gỗ có giá trị lớn như: lim, táu, sến, chò chỉ, nghiến, lát hoa, Trong rừng còn có nhiều loại cây cho củ, quả, nuôi sống con người và làm thuốc chữa bệnh Hiện nay,rừng Hòa Bình có 400 loài cây thuốc có giá trị Nằm trong khu vực giáp ranh của 03 khu hệ động vật của miền Bắc là khu hệ Tây Bắc, khu hệ

Trường Sơn Bắc và khu hệ Đông Bắc, hệ động vật của rừng Hoà Bình khá

đa dạng Trong đó, đại đa số các loài động vật (thú, chim, bò sát, ếch nhái) lànhững loài định cư

2.7.3. Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản có 12 loại Khoáng sản là nguyên liệu vật liệuxây dựng và nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vôi, đá granít, đá cócđoa ;khoáng sản kim loại như: Quặng sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít chưa xác định, sắt,quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimoan), vàng sa khoáng,khoáng sản phi kim loại như pirít, photphorít, cao lanh ; khoáng sản than đãđược khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộthiên để khai thác với trữ lượng 1 triệu tấn

2.7.4. Tài nguyên du lịch

Hoà Bình có nhiều hang động và suối nước nóng cùng nhiều di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật kiến trúc có giá trị; hồ sông Đà và Nhà máy thuỷđiện Hoà Bình là những điểm du lịch hấp dẫn du khách muôn phương Là nơi hội tụ, sinh sống của nhiều dân tộc (Mường, Thái, Dao, Tày, Mông, ), Hòa Bình có nền văn hóa đa dạng, rất giàu bản sắc với nhiều loại hình văn hoá lễ hội, nghệ thuật dân gian, phong tục tập quán, ngành nghề truyền thống phong phú, độc đáo

2.7.5. Tài nguyên nước

Nước khoáng cũng là nguồn tài nguyên quý của Hòa Bình, được phân

bố ở các vùng Hạ Bì, Sào Báy (huyện Kim Bôi), Quý Hoà (huyện Lạc Sơn) Thành phần nước khoáng chia làm 02 loại: nước khoáng Bicacbonat-

Sunphatcanxi và nước khoáng Sunphatcanxi, nhiệt độ 37 – 410C

Trang 6

3. Cơ cấu dân cư

Hòa Bình có 832.543 dân (tháng 7/2009) Theo kết quả chính thức điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số tỉnh Hòa Bình chỉ có 786.964 người

Theo thống kê dân số toàn quốc năm 1999, trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc sinh sống, đông nhất là người Mường chiếm 63,3%; người Việt

(Kinh) chiếm 27,73%; người Thái chiếm 3,9%; người Dao chiếm 1,7%; người Tày chiếm 2,7%; người Mông chiếm 0,52%; ngoài ra còn có người Hoa sống rải rác ở các địa phương trong tỉnh Người Hoa trước đây sống tập trung ở Ngọc Lương, Yên Thủy; nhưng sau năm 1979 còn lại một số gia đình và hiện nay sống phân tán ở các xã Yên Trị, Ngọc Lương và Phú

Lai huyện Yên Thuỷ Ngoài ra, còn có một số người thuộc các dân tộc khác chủ yếu do kết hôn với người Hòa Bình công tác ở các tỉnh miền núi khác

Hòa Bình là một trong bốn tỉnh của Việt Nam mà trong đó có người Việt (Kinh) không chiếm đa số, đồng thời tỉnh này cũng được coi là thủ phủ của người Mường, vì phần lớn người dân tộc Mường sống tập trung chủ yếu

ở đây Người Mường xét về phương diện văn hóa - xã hội là dân tộc gần gũi với người Kinh nhất Địa bàn cư trú của người Mường ở khắp các địa

phương trong tỉnh, sống xen kẽ với người Kinh và các dân tộc khác

Người Kinh, sống ở khắp nơi trong tỉnh Những người Kinh sống ở Hòa Bình đầu tiên đã lên tới 4-5 đời; nhưng đa số di cư tới Hòa Bình từ những năm 1960 của thế kỉ trước, thuộc phong trào khai hoang từ các tỉnh đồng bằng lân cận (Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây ) Trong nhữngnăm gần đây, sự giao lưu về kinh tế và văn hóa mở rộng, nhiều người Kinh

từ khắp các tỉnh thành đều tìm kiếm cơ hội làm ăn và sinh sống ở Hòa Bình

Người Thái, chủ yếu sống tập trung ở huyện Mai Châu Tuy sống gần với người Mường lâu đời và đã bị ảnh hưởng nhiều về phong tục, lối sống (đặc biệt là trang phục), nhưng vẫn giữ được những nét văn hóa độc đáo Đây là vốn quí để phát triển du lịch công động và bảo lưu vốn văn hóa truyền thống Hiện nay, khu du lịch Bản Lác là một trong những điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước hàng đầu ở Hòa Bình

Người Tày, chủ tập trung ở huyện Đà Bắc, sống xen kẽ với người Mường, người Dao Người Tày có tập quán và nhiều nét văn hóa gần giống với người Thái, đặc biệt là ngôn ngữ Tuy nhiên, xét theo khía cạnh trang

Trang 7

phục thì người Tày ở Đà Bắc giống người Thái Trắng thuộc các huyện Phù Yên, Bắc Yên tỉnh Sơn La.

Người Dao sống thành cộng đồng ở các huyện Đà Bắc, Lương

Sơn, Kim Bôi, Cao Phong, Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình Người

H'mông sống tập trung ở xã Hang Kia và Pà Cò của huyện Mai Châu Trước đây hai dân tộc này sống du canh du cư, nhưng từ những năm 70-80 đã chuyển sang chế độ đinh canh, định cư và đã đạt được những thành tựu đáng

kể về phương diện kinh tế - xã hội

Với sự đa dạng về sắc tộc như vậy và đặc biệt gần với đồng bằng Bắc

Bộ, cách thủ đô Hà Nội chỉ khoảng từ 80 tới 100 km, kết hợp với các điều kiện địa hình, phong cảnh của tỉnh; thì đây là tiềm năng lớn để phát triển du lịch

4. Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng giao thông khu vực

4.1. Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm (2005-2009) đạt

13,85% Năm 2009: Ước tính tăng trưởng kinh tế đạt 13,5%

- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 53,8%, Công nghiệp xây dựng chiếm 31,7%, Nông-lâm nghiệp chiếm 14,5%

- Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng từ 7,4 triệu đồng năm

2006 lên 16,9 triệu đồng năm 2009

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,39% năm 2006 xuống còn 1,04% năm 2009

4.1.1. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, giá trị sản xuất đạt mức tăng cao đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh các ngành có nhiều tiềm năng phát triển như: Cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc Năm 2009 có

51 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng 20 doanh nghiệp so với năm 2008; 1.100 hộ cá thể; 5 doanh nghiệp Trung ương, 16 doanh nghiệp của tỉnh, 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4.1.2. Thương mại – dịch vụ - du lịch

Đây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của thành phố (53,8% ) Giá trị xuất khẩu tăng cao Đến năm 2009, có 1.140 cơ sở hoạt

Trang 8

động thương mại dịch vụ và 109 doanh nghiệp tư nhân Doanh thu năm 2009ước đạt 1.172 tỷ đồng

Địa hình đồi núi trùng điệp với các động Thác Bờ, Hang Rết, động Hoa Tiên, vùng rừng nhiệt đới nguyên sinh Pù Noọc mở ra những tuyến du lịch mạo hiểm leo núi, đi bộ, săn bắn, tắm suối Sức người và thiên nhiên đã tạo cho Hòa Bình một vùng hồ sông Ðà thơ mộng cho phép phát triển du lịch vùng lòng hồ và ven hồ có đầy đủ vịnh, đảo và bán đảo mà ở đó động thực vật quý hiếm được bảo tồn Thấp thoáng các bản Mường, bản Dao, bản Tày rải rác ven hồ, ven thung lũng tạo nên bức tranh sơn thủy hữu tình

Hòa Bình là một tỉnh có khá nhiều những suối nước khoáng nóng, những thung lũng hoang sơ huyền bí Tiêu biểu nổi bật như:

• Suối nước khoáng Kim Bôi với nguồn nước phun lên ở nhiệt độ 36 °C, đủ tiêu chuẩn dùng làm nước uống, để tắm, chữa bệnh Nước suối Kim Bôi đã được đóng chai làm nước giải khát, nó cùng loại với nước khoáng Thạch Bích ở Quảng Ngãi, Kum-dua ở Nga và Paven Barbia của Hungari

• Thung lũng Mai Châu thuộc huyện lỵ Mai Châu là một thung lũng với đồng lúa và những nếp nhà sàn được quy hoạch bảo tồn phục vụ du lịch

• Đà Bắc- một huyện vùng cao thích hợp cho du khách tham quan du lịch sinhthái và văn hóa Đà Bắc với cảnh quan nguyên sơ yên ả, thơ mộng của thị trấn miền núi tây bắc

Những hang động thiên tạo đa dạng hình thù có đỉnh Phù Bua bốn mùa mây phủ Có bản Nanh, bản Nưa của người Mường, người Dao và xen

kẽ một số gia đình người Thái, với những mái nhà sàn cổ

Lương Sơn - huyện cửa ngõ của tỉnh Hòa Bình, nới tiếp giáp

giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi tây bắc, với vị trí chỉ cách

Hà Nội khoảng 40 km tiện lợi về giao thông, là nơi tập trung rất nhiều khu

du lịch sinh thái, địa điểm giải trí

4.1.3. Nông, lâm nghiệp

Phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và có mức tăng trưởng khá Thâm canh tăng vụ được đẩy mạnh Năng suất lúa tăng từ 51,26 tạ/ha năm

2005 lên 54 tạ/ha năm 2009 Các mô hình chăn nuôi Trang trại, canh tác nông, lâm nghiệp phát triển đa dạng với nhiều hình thức Độ che phủ rừng đạt 50% Nhiều vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh nguyên liệu tập trung

Trang 9

được phát triển và nhân rộng như: vùng cam huyện Cao Phong; vùng mía tím huyện Tân Lạc, Cao phong; vùng gỗ, luồng nguyên liệu ở huyện Đà Bắc, Mai Châu; vùng lạc, đậu ở huyện Lạc Sơn, Yên Thủy; vùng cây dưa hấu ở huyện Lạc Thủy, Kim Bôi; vùng cây dược liệu ở Tân Lạc, Lạc Sơn; vùng chè ở huyện Lương Sơn, Mai Châu, Đà Bắc.

4.1.4. Văn hóa xã hội

Sự nghiệp giáo dục được phát triển toàn diện, chất lượng dạy họcđược nâng cao ở các cấp học, bậc học Năm học 2009 – 2010, 100% số họcsinh lớp 5 hoàn thành chương trình, 99,4% học sinh lớp 9 được xét tốtnghiệp Trung học cơ sở Toàn thành phố có 387 học sinh giỏi cấp tỉnh, cấpthành phố có 137 em Đến nay toàn thành phố có 491 phòng học, trong đó

có 396 phòng học kiên cố, 95 phòng học bán kiên cố

Công tác xã hội hoá Y tế phát triển mạnh, chú trọng nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, hiện nay 15/15trạm y tế có Bác sỹ, 3/15 trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia, 98% số tổ dân phố,xóm bản có nhân viên y tế

Hoạt động văn hoá thể thao được phát triển, thành phố là trung tâm tổchức các hoạt động văn hoá lớn của tỉnh và vùng Tây Bắc Công tác phátthanh truyền hình được đầu tư trang bị góp phần nâng cao chất lượng, thờilượng phát sóng Năm 2009 thành phố có 86% số hộ; 55,6% xóm, tổ; 18%trường học; 73% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá

4.2. Hiện trạng giao thông khu vực

4.2.1. Đường bộ

Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như:

• Quốc lộ 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình,

huyện Tân Lạc, Mai Châu nối liền Hòa Bình với thủ đô Hà Nội và các

tỉnh tây bắc khác, điểm gần trung tâm Hà Nội nhất trên quốc lộ 6 của Hòa Bình thuộc huyện Lương Sơn là gần 40 km;

• Quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa;

Trang 10

• Quốc lộ 12B nối thẳng quốc lộ 6 (ở Mãn Đức- Tân Lạc) đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và tỉnh Ninh Bình là con đường ngắn nhất từ tây bắc xuyên ra Biển Đông;

• Quốc lộ 21 có điểm đầu là ngã ba giao cắt với quốc lộ 32, trước cửa ngõ vào thị xã Sơn Tây, điểm cuối là thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định qua thị trấn Xuân Mai Hà Nội qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy xuống Phủ Lý

• Đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 21, gặp quốc lộ 12B tại thị trấn Thanh Hà, Lạc Thủy và quốc lộ 12A tại địa bàn giáp ranh giữa xã Yên Nghiệpcủa huyện Lạc Sơn và xã Lạc Thịnh của huyện Yên Thuỷ

Các tuyến đường chính này nối với hệ thống đường nối liền các

huyện, xã trong tỉnh với thị xã và với các huyện, tỉnh bạn rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội

4.2.2. Đường thủy

Hệ thống sông ngòi thuỷ văn: Hòa Bình có mạng lưới sông suối phân

bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện

5. Vai trò của tuyến đường trong sự phát triển của địa phương

Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh khá phát triển Nhưng do tỉnh

có địa hình rất phức tạp nên Hòa Bình còn hạn chế về những tuyến đường lớn thông thương với các tỉnh bạn và một số tuyến đường quan trọng đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau này

Do vậy việc xây dựng tuyến đường này có ý nghĩa rất quan trọng đến chiến lược phát triển kinh tế của vùng và đến hoạt động xuất nhập khẩu, đảy mạnh giao lưu với các tỉnh lân cận Quan trọng nhất là giao lưu với trung tâm kinh tế Hà Nội

Tuyến đường A41-B41 được xây dựng đi qau vùng sẽ làm thay đổi bộmặt kinh tế của vùng, không những đáp ứng nhu cầu đi lại giao lưu của nhândân trong vùng mà còn các vùng lân cận Có thể nói đây sẽ là con đường huyết mạch của vùng, là vấn đề thiết thực liên quan trực tiếp tới cuộc sống của người dân nơi đây Vì vậy khi có dự án đường đi qua đây người dân rất ủng hộ Tuyến đường hoàn thành sẽ là tuyến giao thông huyết mạch, đẩy

Trang 11

mạnh sự phát triển kinh tế của vùng, hòa nhập với nền kinh tế của đất nước

là một trong những mục tiêu cơ bản của việc xây dựng đường

6. Sự cần thiết phải đầu tư

Giao thông là một bộ phận của cơ sở kết cấu hạ tầng, muốn phát triển kinh tế thì phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tương ứng thì mới đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa và giao lưu về mọi mặt của đời sống xã hội

Có thể nói, giao thông là khâu đầu tiên cần phải giải quyết vì giao thong là huyết mạch, là điểm nút mở ra những khả năng mới là nhiệm vụ quan trọng Như vậy, việc phát triển mạng lưới giao thông là rất cần thiết

Qua các thống kê về điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực tuyến và các điều kiện địa chất công trình như mô tả, có thể kết luận dự án nâng cấp tuyến đường trên là rất quan trọng và cần thiết Sự lưu thông của tuyến đường có thể đánh giá như sự lưu thông huyết mạch, đó là một trong những điều kiện cần thiết cho sự giao lưu về văn hóa, kinh tế, tạo điều kiện đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của vùng

Trang 12

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CÁC CHỈ

• Căn cứ vào quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông của vùng

• Căn cứ vào hồ sơ nghiên cứu của Công ty tư vấn xây dựng CTGT tỉnh Hòa Bình

• Căn cứ vào Quyết định của Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

• Căn cứ vào Quyết định của UBND tỉnh Hòa Bình

2.2. Các tiêu chuẩn sử dụng

• Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005

• Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06

• Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN-263-2000

• Tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng dòng lũ 22TCN220-1995

• Quy trình khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 2000

22TCN262-• Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN220-95

• Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237-01

• Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và thiết kế công trình giao thông 22TCN242-98

• Hướng dẫn thiết kế đường ô tô

• Sách thiết kế đường ô tô

• Sổ tay thiết kế đường ô tô

3. Xác định cấp đường thiết kế

Để xác định cấp hạng của đường ta dựa vào các cơ sở sau:

Ngày đăng: 09/08/2019, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w