Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của VHDGtrọng tâm của bài học.. Đây là cơ sở để HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc,
Trang 1Ngời soạn: Hồ Thị Tính - Ngày soạn: 10/9/2006
Tiết 4: khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của VHDG(trọng tâm của bài học)
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sở để HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần VH DG
- Định nghĩa và phân biệt sơ bộ các thể loại của VHDG
B Ph ơng pháp :
- GV tổ chức gìơ dạy học theo phơng pháp quy nạp Từ những dẫn chứng cụ thể nêu vấn đề để HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết các thời kì phát triển của VH viết VN ? Hãy tìm những tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho từng thời kì ?
- Hãy chứng tỏ rằng: VHVN đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống t tởng, tình cảm của con ngời
VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng ?
3 Lời vào bài mới:
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã từng cảm xúc về đất nớc: “ Khi ta lớn lên đất nớc đã có rồi đất nớc của ca dao thần thoại” Những cảm xúc sâu lắng ấy trong thời kì chống Mỹ có phần bắt nguồn từ VHDG - Ngọn nguồn bất tận cho thơ ca nhạc họa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt
1 GV chọn ví dụ:
“Thân em vừa trắng lại
vừa tròn ” (Hồ Xuân
Hơng)
- Thân em nh tấm lụa
đào
Nhận xét sự khác
nhau giữa 2 tác phẩm?
2 Em hiểu thế nào là
truyền miệng?
3 Thế nào là tính tập
thể ?
4 Em hiểu trong đời
1 Bài thơ BTN thuộc VH viết tác giả là Hồ Xuân
H-ơng
- Bài ca dao thuộc VHDG vì không xác định đợc tác giả
lu truyền trong dân gian
2 Sáng tác và lu truyền bằng lời nói hoặc trình diễn qua không gian và thời gian
3 Là sản phẩm sáng tạo của nhiều ngời không thể biết
ai là tác giả hoặc tác giả đầu tiên Mọi ngời đều tham gia sáng tác, bổ sung hoàn thiện, ghi nhớ
và l truyền nh tài sản chung
4.- Đời sống LĐ
I Khái niệm văn học dân gian:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đợc tập thể ngời dân sáng tạo, lu truyền bằng miệng nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian;
1 Tính truyền miệng
2 Tính tập thể
3 Tính thực hành
Trang 2Ngời soạn: Hồ Thị Tính - Ngày soạn: 10/9/2006
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt
sống cộng đồng gồm
những sinh hoạt chủ
yếu nào mà VHDG đã
phục vụ ?
5 Hớng dẫn HS đọc và
tìm hiểu phần hệ thống
thể loại của VHDG ?
6 HD tìm hiểu những
giá trị của VHDG GV
chọn 1 số ví dụ để dẫn
dắt:
- Nhất nớc, nhì phân,
tam cần
- Đi một ngày đàng
- Ăn quả nhớ kẻ trồng
cấy
- Trong đàm gì đẹp
bằng sen
- Hoa cúc vàng
- Đời sống GĐ
- Lễ hội
-Vui chơi giải trí
Ví dụ: hát ru em, hát đồng giao, hò chèo thuyền, hhát
đối đáp
HS tự tìm ví dụ cho từng thể loại
III Hệ thống thể loại của VHDG:
1 Thần thoại
2 Sử thi
3 Truyền thuyết
4 Truyện cổ tích
5 Truyện ngụ ngôn
6 Truyện cời
7 Tục ngữ
8 Câu đố
9 Ca dao
10 Vè
11 Truyện thơ
12 Chèo
IV Những giá trị cơ bản của VHDG:
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- Về tự nhiên
- Về XH
- Về con ngời
2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm ngời
- Tinh thần nhân đạo: tôn vinh giá trị con ngời, yêu thơng con ngời, đấu tranh giải phóng con ngời khỏi bất công, cờng quyền đòi bạo lực
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: tinh thần yêu nớc, yêu thơng con ngời, vị tha, chung thủy, nghĩa tình
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực nghệ thuật độc
đáo để ngời đời sau học tập yêu quý
- VHDG là ngọn nguồn nuôi dỡng, là cơ sở của VH viết, phát triển song song cùng VH viết làm cho nền VHVN trở nên phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc
V Tổng kết bài học: ( Ghi nhớ SGK)
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Tiếng Việt Soạn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ