1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 3-4

4 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân.. Kĩ năng: Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo c

Trang 1

Ngày soạn: 07 /09/2007 Ngày dạy: 10/09/2007

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân

2 Kĩ năng: Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

3 GDTTTC: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn

và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

II Cách thức tiến hành

Giáo viên nêu vấn đề để học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi

III Phơng tiện thực hiện

III - Giáo viên: đọc SGK + SGV; Thiết kế bài dạy

- Học sinh: chuẩn bị theo hớng dẫn SGK

B Tiến trình bài dạy

* ổn định tổ chức (1’) D2:

I Kiểm tra bài cũ: Không

II bài mới:

* Lời vào bài (1 )

ể thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân Đồng thời giúp các em hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung Tiết học này

Đ

(HS đọc SGK)

(?) Tại sao ngôn ngữ là tài sản

chung của một dân tộc, một

cộng đồng xã hội?

(?) Tính chung trong ngôn ngữ

của cộng đồng đợc biểu hiện

bằng những yếu tố nào?

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội (14’)

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một phơng tiện chung Phơng tiện đó

là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sản chung

* Tính chung trong ngôn ngữ.

1 Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đợc biểu hiện qua các yếu tố

+ Các âm và các thanh (Phụ âm, nguyên âm, thanh

điệu)

Các nguyên âm i, e, ê, u, , o, ô, ơ, ă, â

Sáu thanh:

1 Không (ngang) (không dấu)

2 Huyền (-)

Trang 2

(?) Tính chung trong ngôn ngữ

cộng đồng còn đợc biểu hiện

qua những quy tắc nào?

(?) Lời nói sản phẩm riêng của

cá nhân (HS đọc SGK)

(?) Em hiểu thế nào là lời nói cá

nhân?

(?) Cái riêng trong lời nói của

mỗi ngời đợc biểu lộ ở những

phơng diện nào?

(?) Hiểu nh thế nào là vốn từ

ngữ cá nhân?

(?) Từ lời nói chung của cộng

đồng cá nhân chuyển đổi nh thế

nào?

? Tạo ra từ mới bằng cách nào?

Lấy ví dụ trong các tác phẩm đã

học để chứng minh?

3 Hỏi (?)

4 Ngã (~)

5 Sắc (/)

6 Nặng (.) + Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh

Ví dụ: Nhà  [/n/h/a/]2, ấm  [/â//m/] 5 + Các từ  các tiếng (âm tiết) có nghĩa Ví dụ: Cây,

xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, và, với, nhng, sẽ, à

+ Các ngữ cố định  Thành ngữ, quán ngữ

Ví dụ: Thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít vòn, của

đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi

đáy giếng,

2 Đó là phơng thức chuyển nghĩa từ  Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phái sinh) hay còn gọi là phơng thức ẩn dụ:

+ Quy tắc cấu tạo các loại câu Ví dụ:

Câu đơn:

+ Đơn bình thờng có hai thành phần  C+V

+ Đơn đặc biệt (cấu tạo bằng danh từ hoặc động từ, tính từ)

II Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân (13’)

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp -> Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

1 Giọng nói cá nhân (trong, ồ, the thé, trầm ) vì thế

mà ta nhận ra ngời quen khi không nhìn thấy mặt

2 Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng những từ

ngữ nhất định) vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phơng diện nh lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội (ví dụ SGK)

3 Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung, quen

thuộc Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây 

trồng ngời), (buộc gió lại  mong gió không thổi)

Đó là sự sáng tạo của cá nhân

4 Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu do cá

nhân dùng Sau đó đợc cộng đồng chấp nhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung

Ví dụ: Nguyễn Tuân dùng: “Cá đẻ” chỉ công an (Hai

âm đầu), dần dần đợc cả xã hội công nhận Ngời ta còn tạo ra các từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc lực l-ợng vũ trang nh: mú, cớm, nút chai, cổ vàng (công an

Trang 3

? Biểu hiện cụ thể nhất của lời

nói cá nhân ở ai?

Tham khảo phần ghi nhớ SGK

Tr.13

? Trong hai câu thơ dới đây, từ

thôi in đậm đợc tác giả sử dụng

với nghĩa nh thế nào?

“Bác Dơng thôi đã thôi rồi ”

? Nhận xét về cách sắp đặt từ

ngữ trong hai câu thơ “Xiên

ngang đá mấy hòn” Cách sắp

đặt nh vậy tạo đợc hiệu quả giao

tiếp nh thế nào?

giao thông)

5 Việc vận dụng linh hoạt,sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung: khi nói, viết cá nhân có thể tạo ra sản phảm (ngữ, câu, đoạn, bài ) có sự chuyển hoá linh hoạt so vứi quy tắc và phơng thức chung: lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh lợc từ ngữ, tách câu

Ví dụ: Tình th một bức phong còn kín

6 Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chung là phong cách

Ví dụ:

+ Nhà thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị

+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết hợp giữa

cổ điển và hiện đại

+ Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyên bác + Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý

+ Tú Xơng thì ồn ào, cay độc

II Ghi nhớ: SGK, tr 13 (2’)

III Luyện tập (12’)

Bài tập 1 (6 ):’ Trong hai câu thơ của NK, không có

từ nào mới Các từ đều quen thuộc với mọi cá nhân

trong cộng đồng ngời Việt Nhng có từ Thôi (từ thứ 2) đợc nhà thơ sử dụng với nghĩa mới Thôi vốn có

nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào

đó (nó thôi học, hoặc thôi ăn, thôi làm), ở đây NK

dùng từ Thôi (thứ 2) trong bài thơ có nghĩa chấm dứt,

kết thúc cuộc đời, cuộc sống Đó là sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc về lời nói của cá nhân Nguyễn Khuyến

Bài 2 (6 ):’ Hai câu thơ dùng các từ ngữ qen thuộc với mọi ngời, nhng sự phối hợp của chúng, trật tự sắp xếp của chúng thật khác thờng, là cách sắp đặt của riêng Hồ Xuân Hơng:

+ Các cụm danh từ: rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trớc tổ hợp định

từ + danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn)

+ Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ + thành phần phụ : xiên ngang – mặt đất, đâm toạc – chân mây) đi trớc bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn)

=> Sự sắp xếp đó là cách làm riêng của tác giả để tạo nên âm hởng cho câu thơ và tô đậm hình tợng thơ

C Hớng dẫn học và làm bài tập (2 )’)

1 Bài cũ: - Học và nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thành các bài trong sấch giáo khoa

- Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ của Nguyên Hồng qua tác phẩm Trong lòng mẹ?

Trang 4

- Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

2 Bài mới: Chuẩn bị kiến thức để viết bài số 1

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:46

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w