Tiết 3 HÌNH THANG CÂNI / Mục tiêu : Qua bài này HS cần: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. Biất vẽ hình thang cân, biất sử dụng định nghĩa và
Trang 1Tiết 3 HÌNH THANG CÂN
I / Mục tiêu : Qua bài này HS cần:
Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biất vẽ hình thang cân, biất sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II / Phương tiện dạy học :
- Máy tính
- Giáo án – SGK – Bảng phụ ghi đề bài – Thước chia khoảng – Thước đo góc – Compa
- Hình vẽ sẵn các bài tập 11, 14, 15
III / Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức cũ (5 phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV: Cho tứ giác ABCD sau:
110 ;0 700
A D Tứ giác ABCD có phải là
hình thang không? Vì sao
- Nếu C 700, có nhận xét gì về hai góc kề
một đáy của hình thang ?
Cho HS nhận xét bài làm của bạn GV đánh
giá
HS lên bảng:
- Vì A D 1800nên AB // CD Tứ giác ABCD là hình thang
- Nếu C 700, hai góc kề một đáy của hình thang bằng nhau
HS nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : Tìm tòi phát hiện kiến thức mới (25 phút)
GV: Hai góc kề một đáy của hình thang bằng nhau.Ta nói ABCD là hình thang cân.Vậy hình thang cân là gì? Có tính chất như thế nào? Làm thế nào nhận biết một tứ giác là hình thang cân ta vào bài học hôm nay: Hình thang cân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Định nghĩa:
- Hình thang cân là gì?
GV nhắc lại và nhấn mạnh
2 ý:
- Hình thang
- Hai góc kề một đáy bằng
nhau (chú ý từ kề một đáy)
- Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
HS: Nhắc lại định nghĩa và vẽ hình thang vào vở và ghi các khái niệm liên quan
1 Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
0
80
0
100
0
80
0 110
0
70
Trang 2GV vẽ hình và hướng dẫn
HS ghi định nghĩa bằng kí
hiệu
- Nếu ABCD là hình thang
cân (đáy AB, CD) thì ta có
thể suy ra điều gì về các góc
đối của hình thang cân?
- GV đưa hình 24 và yêu
cầu HS trả lời ?2 (SGK)
Hoạt động 2: Tìm tính chất
hai cạnh bên của hình
thang cân
- Hãy vẽ một hình thang
cân Có nhận xét gì về hai
cạnh bên của hình thang
cân? Đo đạc để kiểm tra
nhận xét đó?
GV yêu cầu HS làm và trả
lời
- Nếu ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) thì
A B C D ,
HS làm bài tập miệng, hội ý theo tổ nhóm:
- Cơ sở để nhận biết hình thang cân? Để tính các góc có trong hình vẽ ?
- Qua bài tập khái quát được vấn đề gì về các qóc đối của hình thang cân?
HS trả lời ?2 (SGK) a) Các hình thang cân ABCD, IKMN, PQST
b) Các góc còn lại: D 1000,
0 110
I
, N 700 , S 900 c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau
- HS đo đạc để so sánh độ dài hai cạnh bên của hình thang cân
- Nhận xét: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau
- HS chứng minh nhận xét
ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD)
//
AB CD
A B hay C D
Chú ý: Nếu ABCD là hình
thang cân (đáy AB, CD) thì
A B C D , Bài tập ?2 (SGK)
2 Tính chất:
Định lý 1: Trong hình thang
cân, hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh: SGK Xét 2 trường hợp:
a) Nếu hình thang cân có hai cạnh bên không song song:
0
80
0
100
0 80
0
110
0 80 0
80
0
110
0 70
0
70
Trang 3- Gợi ý HS chứng minh.
- GV để HS vẽ giao điểm O
của AD và BC (hình 25
SGK), sau đó hỏi : Chứng
minh AD = BC bằng cách
nào? (Bằng cách xét chúng
là hiệu của hai cặp đoạn
thẳng bằng nhau) Cho HS
trình bày
- GV lưu ý HS còn phải xét
trường hợp không có giao
điểm O (AD // BC)
GV nêu tóm tắt hai trường
hợp chứng minh
GV đưa hình 27 SGK
Hình thang ABCD (AB //
CD, AD = DC ) có phải là
hình thang cân không? Vì
sao?
- GV vẽ sẵn hình thang cân
ABCD (AB // CD) Căn cứ
vào định lý 1, ta có hai
đoạn thẳng nào bằng nhau?
Quan sát hình vẽ và dự
đoán xem còn có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau nũa?
Cho HS phát biểu định lý 2
SGK
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm, đại diện nhóm trình
bày chứng minh
a) AD cắt BC ở O (giả sử
AB < CD) ABCD là hình thang cân nên:
1
1 ,
C D A B
Ta có: C D nênOCD cân OD OC (1)
Ta có: 1
1
A B nên OABcân OA OB (2) Từ (1) và (2) suy ra: AD = BC b) AD // BC Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, ta có AD
= BC
HS quan sát hình 27 và trả lời:
Không vì CD
HS: AD = BC
Dự đoán : AC = DB
HS phát biểu định lý 2 SGK
HS : ADC và BCD có:
CD là cạnh chung ADC BCD (định nghĩa hình thang cân)
AD = BC (cạnh bên của hình thang cân)
Dođó:ADC BCD c g c( ),
b) Nếu hình thang cân có hai cạnh bên song song
Chú ý: Có những hình thang
có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân
Định lý 2: Trong hình thang
cân, hai đường chéo bằng nhau
GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)
KL AC = BD Chứng minh: SGK
0
80
0 80
0 40
0
60
0 60 0
40
Trang 4Hoạt động 3: Dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
GV: Cho HS làm trên phiếu
học tập do GV chuẩn bị
trước (?3) Vẽ các điểm A, B
thuộc đường thẳng m sao
cho hình thang ABCD có hai
đường chéo AC = BD
Đo hai góc C D, từ đó rút
ra kết luận gì?
Cho HS thực hiện
GV hướng dẫn: - Dùng
compa vẽ các điểm A và B
nằm trên m (chú ý các
đoạn thẳng CA và DB phải
cắt nhau)
- Đo các góc của hình thang
ABCD và kết luận
Yêu cầu HS phát biểu định
lý 3 Ghi giả thiết kết luận
(định lý được chứng minh ở
bài tập 18 SGK)
Cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
Suy ra: AC =BD
HS làm ?3 :
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV:
Ta thấy C D , do đó ABCD là hình thang cân Từ đó ta dự đoán: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
HS phát biểu định lý 3 Ghi giả thiết kết luận
HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Định lý 3: Hình thang có hai
đường chéo bằng nhau là hình thang cân
GT Hình thang ABCD (AB // CD),AC = BD
KL Hình thang ABCD cân
3 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD)
//
AB CD
A B hay C D
//
AB CD
AC BD
Hoạt động 3 : Luyện tập củng cố kiến thức mới ( 13 phút)
Bài 11: SGK/74 GV đưa đề bài lên màn
hình Yêu cầu HS hoạt động nhóm Gọi 1 HS
đại diện nhóm trả lời
Bài 14: SGK/74 GV đưa đề bài lên màn
hình Yêu cầu HS hoạt động nhóm 1 HS đại
diện nhóm trả lời:
Bài 11: HS hoạt động nhóm 1 HS đại diện
nhóm trả lời:
AB = 2cm CD = 4cm,
AD = BC = 1232 10cm
HS nhận xét lời giải của bạn
Bài 14:HS hoạt động nhóm 1 HS đại diện
nhóm trả lời:
Tứ giác ABCD là hình thang cân.Tứ giác EFGH không là hình thang cân vì EF > GH
HS nhận xét lời giải của bạn
m
Trang 5Bài 15: SGK/75 GV đưa đề bài lên màn
hình Phát phiếu học tập.Yêu cầu HS hoạt
động nhóm Gọi 1 HS đại diện nhóm trả lời
Phiếu học tập:
a) ADE cân tại A 0
1
180 2
A
ABC cân tại A
ở vị trí đồng vị
//
Hình thang BDEC có nên là
hình thang cân
b) B C 0; 0
2 2
D E
Gv đưa hai phiếu lên màn hình cho HS nhận
xét
GV nhận xét lời giải của HS đưa đáp án và
giải thích lại cho HS nắm
Bài 15: HS hoạt động nhóm, làm vào phiếu
học tập
a) ADE cân tại A 0
1
180 2
A
ABC cân tại A 1800
2
A
1
D B
ở vị trí đồng vị DE // BC
Hình thang BDEC có B C nên là hình thang cân
b) 0
65
B C ; 0
2 2 115
D E
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà ( 2phút)
- BTVN: 12, 13, 18 SGK/45, 46
- Bài 12 Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Bài 13 Sử dụng tính chất 2 đường chéo hình thang cân và phương pháp chứng minh tam giác cân
- Bài 18 Vẽ thêm một cách hợp lý một đoạn thẳng bằng một trong hai đường chéo làm trung gian?