1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

sinh tong hop protein

23 829 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Tổng Hợp Protein
Người hướng dẫn Thầy Lê Quang Tân
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tổng hợp protein Phiên mã là quá trình tổng hợp các loại RNA từ nguồn thông tin di truyền chứa trong phân tử DNA.. Cơ chế sao mã Quá trình xảy ra vào lúc phân tử DNA tháo xoắ

Trang 1

Tổ 3 Lớp Sinh_KTNN K29 GVHD: thầy Lê Quang Tân

Trang 2

• Mô hình tổng quát quá trình sinh tổng hợp protein

Trang 3

Quá trình tổng hợp protein bao gồm hai giai đoạn:

1. Phiên mã

A Cơ chế tổng hợp protein

Phiên mã là quá trình

tổng hợp các loại

RNA từ nguồn thông

tin di truyền chứa

trong phân tử DNA

Trong đó cần chú ý

nhất đến quá trình

tổng hợp mRNA (quá

trình sao mã)

Trang 4

Cơ chế sao mã

 Quá trình xảy ra vào lúc phân tử DNA tháo xoắn

cực đại, nhằm chuẩn bị cho quá trình tổng hợp

protein trong tế bào

 Dưới tác dụng của enzim RNA_polimeraza một

đoạn của phân tử DNA tương ứng với một hay một số gen sẽ tách các liên kết Hydro Khi đó mỗi

nucleotit trên mạch mang mã gốc sẽ kết hợp với

một ribonucleotit trong môi trường nội bào theo đúng nguyên tắc bổ sung:

A mg – rU Tmg - rA Gmg – rX Xmg – rG

 Các ribonucleotit sau khi tiếp xúc với mạch gốc sẽ liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành chuỗi poliribonucleotit của phân tử RNA.

 Ơû các tế bào có nhân chính thức sau khi được tổng hợp mRNA chui qua màng nhân ra tế bào chất để

tham gia vào quá trình tổng hợp protein.

Trang 5

• Lưu ý:

• - Quá trình sao mã chỉ xảy ra theo một chiều duy nhất trên phân tử DNA dùng làm khuôn (là mạch có chiều 3’ – 5’)

Trang 6

• Phản ứng trùng hợp RNA diễn ra theo

nghuyên tắc bổ sung và sợi RNA kéo dài

theo chiều 5’ – 3’

• Vùng DNA chứa gen cần sao mã phải mở

xoắn cực đại để lộ ra sợi đơn dùng làm

khuôn cho tổng hợp RNA

• Nguyên liệu tham gia tổng hợp: 4 loại ribonu

A, U, G, X

• Tốc độ phiên mã phụ thuộc vào tỉ lệ

A+U/G+X tỉ lệ này càng lớn tốc độ này càng tăng

Trang 7

• Trên mRNA có bộ ba AUG là tín hiệu khởi đầu và các bộ ba: UAA, UAG, UGA là tín hiệu kết thúc tổng hợp chuỗi polipetit

Trang 8

• Sự khác nhau giừa quá trình phiên mã ở sinh vật có nhân và trước nhân

• + Ở sinh vật trước nhân sự phiên mã xảy ra cùng một lúc cho ra nhiều phân tử RNA, các mRNA được sử dụng làm phiên mã chính

thức

• Sinh vật nhân chuẩn sự phiên mã từng

mRNA riêng biệt Sau đó các mRNA này

phải được chế biến lại , bằng cách loại bỏ

những đoạn vô nghĩa và giữ lại những đoạn có nghĩa tạo thành mRNA trưởng thành

Trang 9

• 2.Dịch mã

• Gồm 2 giai đoạn

2.1.Hoạt hoá axit amin

Các aa trong bào chất được hoạt hoá với

hợp chất giàu năng lượng ATP dưới tác dụng của 1 số loại enzim (aminoaxyl- tRNA) tạo nên phức hợp aminoaxyl - AMP Sau đó nhờ

1 loại enzim đặc hiệu khác, phức hợp này

được kết hợp với tRNA tương ứng bằng liên kết đồng hoá trị , tạo nên phức hợp aa-

tRNA

Trang 10

2.2.2 Bước kéo dài chuỗi polipeptit

 Khi một aa1 – tRNA thứ hai bám vào codon thích hợp trên mRNA ở vị trí A và hình thành liên kết peptit giữa aa1 với aa khởi đầu nhờ xúc tác của enzym peptidyltransferaza

 Sau riboxom chuyển dịch sang codon thứ

hai của mRNA theo chiều 3’- 5’

+ Đẩy tRNA – aa mở đầu ra ngoài

+ aa2 – tRNA tiến vào riboxom (đối mã của nó khớp với codon thứ hai trên mRNA theo nguyên lí bổ sung)

+ Liên kết peptit hình thành giữa aa2 với aa1

Trang 11

  Cứ như vậy riboxom chuyển dịch sang bộ ba thứ ba và quá trình xảy ra tương tự dọc theo suốt chiều dài phân tử mRNA cho đến codon kết thúc của mRNA

• picture

Trang 12

2.2.3 Bước kết thúc chuỗi polipeptit

 Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit dừng lại khi một codon kết thúc (UAA,UGA, UAG

không xác định một aa nào) được đưa vào vị trí A nhờ sự có mặt của enzym

peptidyltransferaza gây ra sự chuyển dịch

của riboxom và sự có mặt của nhân tố giải

phóng (RF) đã tách tRNA cuối cùng rời khỏi riboxom, đồng thời chuỗi polipeptit đựoc giải phóng Hai tiểu đơn vị của riboxom cũng

tách ra ở dạng tự do

• picture

Trang 15

• Ý nghĩa quá trình sinh tổng hợp protein

• Nhờ quá trình tổng hợp protein một cách

chính xác từ trật tự sắp xếp các bộ ba di

truyền của gen, qui định trật tự sắp xếp các bộ ba mã sao của mRNA, từ đó qui định trật tự sắp xếp các aa trong phân tử protein một cách chính xác, đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ nhân ra tế

bào chất

Ngày đăng: 06/09/2013, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Mô hình tổng quát Mô hình tổng quát quá trình sinh tổng  - sinh tong hop protein
h ình tổng quát Mô hình tổng quát quá trình sinh tổng (Trang 2)
liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành - sinh tong hop protein
li ên kết với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành (Trang 4)
thích hợp trên mRNA ở vị trí A và hình thành - sinh tong hop protein
th ích hợp trên mRNA ở vị trí A và hình thành (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w