HỌC THUYẾT TRUNG TÂM 8.1.1 Các đặc điểm của quá trình tổng hợp protein 2 Khuôn mẫu để tổng hợp nên protein không phải là protein Nơi chứa DNA mang thông tin di truyền và chỗ sinh t
Trang 1SINH TỔNG HỢP PROTEIN
1
BÀI 8:
GV: ThS Chu Thị Bích Phượng
8.1 HỌC THUYẾT TRUNG TÂM 8.1.1 Các đặc điểm của quá trình tổng hợp protein
2
Khuôn mẫu để tổng hợp nên protein không phải là protein
Nơi chứa DNA mang thông tin di truyền và chỗ sinh tổng hợp protein tách rời nhau về không gian
RNA là chất trung gian chuyển thông tin từ DNA ra tế bào chất và làm khuôn để tổng hợp protein
HỌC THUYẾT TRUNG TÂM (central dogma)
(Crick - 1956 )
Trình tự đặc hiệu của các amino acid trên phân tử protein sẽ
được mã hóa bằng nhóm các nucleotide trên phân tử DNA
Đơn vị mã hóa (codon) gồm 3 nucleotide
3
8.1 HỌC THUYẾT TRUNG TÂM
8.1.1 DNA và mã di truyền
Bảng mã
di truyền
Codon kết thúc
Tính suy biến
Tính phổ biến
8.2.1 Nguyên tắc chung
- Chỉ một trong hai mạch của phân tử DNA được dùng làm khuôn tổng hợp RNA
- Enzyme mRNA-polymerase bám vào DNA làm tách mạch và di chuyển theo hướng 3’ đến 5’ trên DNA để mRNA được tổng hợp theo hướng 5’ đến 3’
4
Tên gọi chính xác: RNA polymerase phụ thuộc DNA
Ở prokaryote sự phiên mã có đặc điểm:
- Chỉ có một loại RNA-polymerase tổng hợp tất cả các loại RNA
- mRNA thường chứa thông tin nhiều gene nối tiếp
5
8.2.2 Sự phiên mã ở prokaryote
Promoter: nơi bám vào DNA của RNA polymerase – đoạn
khởi động
CAT: điểm xuất phát phiên mã (CAT nằm cách khoảng 7
base phía sau chỗ bám về phía đầu 3’ mạch bổ sung
6
8.2.2 Sự phiên mã ở prokaryote
Trang 27
8.2.2 Sự phiên mã ở prokaryote
8
8.2.2 Sự phiên mã ở eukaryote Phiên mã ở eukaryote có các đặc điểm sau:
• RNA-polymerase II chịu trách nhiệm tổng hợp mRNA còn hai RNA – polymerase khác tổng hợp RNA của ribosome và các loại RNA khác
• mRNA chứa thông tin của 1 gene
• Gen của eukaryote có tính gián đoạn: bao gồm các exon và các intron
• Qua trình phiên mã phức tạp hơn nhiều: ở đầu 5’ của mRNA có gắn chóp là 7-methylguanosine còn cuối mRNA phía 3’ có thêm đuôi polyadenine dài 100-200 adenine
• Đặc biệt là bản phiên mã đầu tiên còn gọi là tiền mRNA chưa được sử dụng trực tiếp mà phải qua quá trình chế biến
3 giai đoạn:
- Gắn chóp: gắn 7-methyl-Guanylate vào đầu 5’P
- Thêm đuôi: nối poly -A vào đầu 3’OH
- Cắt nối: cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau 9
8.2.2 Sự phiên mã ở eukaryote
3 Loại:
rRNA: chiếm tỉ lệ cao, có thể đến 75% của tổng RNA của tế bào, là thành phần căn bản của các ribosome
tRNA:
10
8.2.3 Phân loại rRNA
ít nhất mỗi loại tRNA
20 amino acid
tRNA chiều dài khoảng 73 đến 93 nucleotide, cấu trúc gồm một mạch cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ
bắt cặp bên trong phân tử, và đầu mút 3' có
trình tự kết thúc CCA
amino acid luôn luôn gắn vào đầu CCA
- Ít nhất mỗi loại tRNA đặc hiệu cho 1 trong 20 amino acid Amino acid với tRNA bởi enzyme aminoacyl-tRNA synthetase
mRNA:
11
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION)
8.2.2 Ribosome
Ribosome: gồm rRNA,
enzyme và các protein cấu trúc
- 2 tiểu đơn vị: Đơn vị lớn của
ribosome của Prokaryote gồm
2 phân tử rRNA và 35 protein;
đơn vị nhỏ có một rRNA và
khoảng 20 protein
- Khi không thực hiện tổng hợp
protein, mỗi đơn vị tồn tại
tách rời trong tế bào chất
12
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION) 8.2.2 Các giai đoạn
3 giai đoạn:
+ Khởi sự + Nối dài + Kết thúc
Trang 313
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION) 8.2.2 Các giai đoạn
+ Khởi sự Nhân tố
khởi sự IF
Codon bắt đầu: AUG
mã hóa methionine
Khi tRNA khởi sự gắn với đơn
vị nhỏ ribosome, phức hợp sẽ
bám vào các trình tự nhận biết
đặc biệt của ribosome dở đầu 5'
hóa cho protein Nhờ đó,
anticodon của
tRNA-methyoninee khởi sự bắt cặp với
codon xuất phát AUG trên
đó, đơn vị lớn và nhỏ gắn vào
vẹn
- tRNA khác mang anticodon tương ứng bắt cặp với codon ở điểm-A (A-site) còn trống
- Tiếp theo amino acid đã được gắn tRNA nằm ở điểm -P được tách ra gắn với amino acid trên tRNA ở điểm-A
- tRNA ở điểm-P sẽ được phóng thích
- Phản ứng nối các amino acid kề nhau được xúc tác bởi enzyme peptidyl transferase
- Ribosome di chuyển từ đầu 5' của mRNA đến đầu 3'
14
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION) 8.2.2 Các giai đoạn
+ Nối dài
15
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION) 8.2.2 Các giai đoạn
+ Nối dài
16
8.3 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (TRANSLATION) 8.2.2 Các giai đoạn
+ Kết thúc
Nhân tố tách mạch RF Codon kết thúc: UAA, UAG, UGA
17
8.3 KỸ THUẬT TÁI TỔ HỢP DNA
2 ENZYME CẮT GIỚI HẠN
18
Enzyme là công cụ hữu hiệu được sử dụng trong quá trình cắt, nối
và chép gen Các enzyme nuclease, ligase, DNA polymerase,… và có vai trò hàng đầu là các enzyme cắt giới h
Trang 4 Enzyme cắt giới hạn (Restriction Endonucleases)
19
- Là các enzyme nội sinh đặc biệt (phát hiện đầu tiên ở tế bào
vi khuẩn Haemophilus influenzae – Hind II)
- Có thể nhận biết một trình tự nucleotide đặc hiệu trong chuỗi DNA sợi đôi và cắt cả hai sợi DNA đó
Enzyme giới hạn
trong tế bào có vai
trò phát hiện và phân
cắt DNA của các tế
bào lạ Chúng không
phân cắt DNA của
chính chúng do trong
tế bào còn tồn tại hệ
thống enzyme cải
biên (thường là
enzyme methylase –
methyl hóa cytosine
ở vị trí C5 và
adenine ở vị trí C6
thuộc vùng giới hạn
– chuỗi đích)
enzyme cải biên
bảo vệ DNA
Bảng 1 Các loại enzyme giới hạn chính
20
Công bố mới nhất hiện nay có 3945 RE, trong đó có 3834 enzyme loại II (97%) và 641 enzyme loại này được thương mại hóa (R Roberts, 2009)
(http://rebase.neb.com/rebase/rebase.html)
Enzyme loại
2 nhận biết DNA mạch kép ở những trình tự nhận biết và cắt DNA ở điểm này hay điểm kế cận
Enzyme giới hạn loại II là các endonuclease cắt DNA ở các vị trí chuyên biệt sử dụng trong các nghiên cứu
về sinh học phân tử
21
2 dạng cắt:
Cắt đầu dính (sticky ends)
Cắt đầu bằng (blunt ends)
Palindrome
Enzyme nối: ligase
22
- Nối một sợi đơn không liên tục trong chuỗi kép DNA
- Nối vị trí bị đứt gãy ở cả 2 mạch DNA bổ sung với nhau trong chuỗi kép DNA
Enzyme nối: ligase
23
Cơ chế: Hình thành cầu nối phosphodiester giữa nhóm 3’-hydroxyl của một nucleotide này với nhóm phosphate của một nucleotide khác
Video: enzyme cắt giới hạn
DNA ligase
24
Trang 53 CÁC VECTOR
25
Khái niệm về vector
Là 1 phân tử DNA có khả năng
tự tái sinh, tồn tại độc lập trong
tế bào và mang được gen cần chuyển:
Có điểm khởi đầu sao chép ori
để có thể tự sao chép mà tồn tại độc lập
Có trình tự nhận biết để RE cắt
và gắn đoạn gen mới vào
Có trình tự điều hòa (promoter) tạo thuận lợi cho sự phiên mã gen lạ
Có các gen đánh dấu để dễ dàng phát hiện ra chúng và các gen lạ gắn vào
Để chuyển gen từ Sv này sang Sv khác có thể thực hiện bằng cách biến nạp hoặc bơm trực tiếp DNA vào TB Tuy nhiên:
-Phần lớn DNA xâm nhập vào tb sẽ bị phân hủy hoặc mất sau qtr phân bào -Gen thường chỉ có 1 đoạn duy nhất, rất nhỏ so với chiều dài
bộ máy DNA khó
mong muốn
Muốn chuyển gen
có chủ định phải sao chép ra nhiều bản
Plasmid
27
Plasmid thường
thấy ở tế bào vi
khuẩn, và nấm
men, có kích thước
từ 1 – 1000 kbp, số
lượng có thể thay
đổi từ 1 – 1000 ,
được xem là bộ gen
di động vì có khả
năng tiếp hợp, một
cơ chế chuyển gen
theo chiều dọc
Plasmid là một công cụ quan trọng trong CNDT và SHPT
để nhân hay biểu hiện gen đặc biệt Gen mong muốn chèn vào plasmid sau đó plasmid chèn vào VK Sử dụng chất kháng sinh để chọn lọc
Hai trường hợp tồn tại của
plasmid ở trong tế bào VK
CÁC VECTOR
Các ứng dụng của vector
• Tạo dòng và khuếch đại trình tự của DNA
• Nghiên cứu sự biểu hiện của 1 đoạn trình tự DNA
• Đưa gen vào các tế bào vi sinh vật hay động thực vật
• Sản xuất RNA
• Sản xuất protein từ gen được tạo dòng
CÁC VECTOR Các loại plasmid
• Plasmid thế hệ thứ nhất: tìm thấy trong tự nhiên (ColE1, pSC101 )
ColE1
Plasmid thế hệ
thứ 1 hiện nay
không sd nữa
CÁC VECTOR Các loại plasmid
• Plasmid thế hệ thứ hai: tập trung các đặc tính quý của plasmid tự nhiên vào 1 cấu trúc duy nhất (các pBR, ví dụ: pBR322)
pBR322
Có khả năng sao chép độc lập với tế bào E coli và tồn tại trung bình từ
20 – 30 bản sao cho 1 tê bào
pBR322 có chứa gen kháng Amp, gen kháng Tetra và nhiều trình tự nhận biết của enzme cắt giới hạn
Trang 6CÁC VECTOR Các loại plasmid
• Plasmid thế hệ thứ ba: mạnh nhất hiện nay
Có kích thước nhỏ, mang 1 polylinker (nhóm
pUC, nhóm pSP và Gemini, nhóm Bluescript)
pUC 18
Plasmid đa
năng và chuyên
dụng Polylinker
có chứa cả chục
trình tự nhận
biết khác nhau
CÁC VECTOR
Các phage:
Là virus xâm nhiễm và phân giải VK
Ưu điểm:
Xâm nhập dễ dàng vào TB vi khuẩn và có khả năng sinh sôi nhanh, hiệu quả
Kích thước nhận lớn hơn plasmid
Nhược điểm:
Thao tác phức tạp
Lamda phage
CÁC VECTOR
Sự chuyển gen bởi phage lamda
Ưu điểm nổi bật
của phage là có
xâm nhập và sinh
chủ
Phage
34
VECTOR TÁI TỔ HỢP
35
Vetor tái tổ hợp (recombinant vector)
Định nghĩa:
Vector chuyển gen + DNA lạ = vector tái tổ hợp (Plasmid + DNA lạ = plasmid tái tổ hợp)
36
VIDEO: DNA recombinant
Trang 7Vector tái tổ hợp
Qua 3 bước chính:
B1: Tách DNA plasmid và
DNA tế bào cho
B2: Cắt DNA plasmid và DNA tế bào cho với cùng một loại emzim giới hạn
B3: Nối DNA plasmid và DNA tế bào cho nhờ enzim nối ligase tạo thành vector tái tổ hợp
Ứng dụng:
Insuline là một protein do tuyến tụy tiết ra để điều hòa lượng đường trong máu Cơ thể thiếu insulin dẫn đến quá trình rối loạn TDC làm tích tụ đường trong nước tiểu Trước đây, insulin được trích từ tuyến tụy của gia súc hoặc tổng hợp hóa học qua 170 phản ứng khác nhau chuyển gen tổng hợp insulin vào E.coli nuôi cấy
1 tg ngắn thu được 200 g insulin tương đương lượng chiết từ 8000 – 10.000 con bò
Interferon: trước đây phải tách chiết từ máu nên rất tốn kém từ
1980 đã điều chế thành công interferon bằng cách nuôi cấy E coli
HGH (somatotropin): thông thường muốn chế được HGH phải chích từ tuyến yên của tử thi, muốn chữa bệnh lùn cần HGH từ 100 –
150 tử thi 1 lit dịch E coli lên men thu lượng HGH tương đương 60 tử thi