Bài mới: 30’ aGiới thiệu bài: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ b Tìm hiểu bài: * Hoạt động 1: Kể chuyện một phút trong SGK - GV kể chuyện, sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đôi theo 3 câu hỏi :.. CÁC
Trang 1Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu được: Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.Cách tiết kiệmthời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: xanh, đỏ và trắng
- SGK đạo đức 4
- Các truyện tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
(Tiết 1 )
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đọc ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy kể một số gương về tiết kiệm tiền của mà em biết?
- GV nhận xét chung
3 Bài mới: (30’)
a)Giới thiệu bài: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
b) Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Kể chuyện một phút trong SGK
- GV kể chuyện, sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đôi theo 3 câu hỏi : Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào ?
Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt tuyết ?
Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì ?
- HS các nhóm thảo luận
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -Cả lớp theo dõi lắngnghe Các nhóm nhận xét
+ GV kết luận chung: Mỗi phút đều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình huốngSGK
- GV cho học sinh nhận xét bổ sung ý kiến
- GV kết luận: HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnhhưởng xấu đến kết quả bài thi Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡmáy bay Người bệnh được đưa đến bệnh
viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
Trang 2* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ bài tập 3 SGK
- Cách tiến hành GV nêu từng tình huống, yêu cầu HS dơ thẻ, nếu tánthành dơ thẻ màu đỏ, không tán thành dơ thẻ màu xanh, phân vân sẽ dơ thẻmàu vàng
- GV kết luận:
+ Ý kiến d là đúng và các ý kiến còn lại là sai
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động nối tiếp
- GV cho học sinh tự liên hệ thì giờ bản thân
- Cho HS lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thờigiờ
-Sưu tầm các tranh ảnh về tiết kiệm thời gian Sau đó nêu kết quả cho lớpnhận xét
4 Củng cố: (5’)
- HS đọc ghi nhớ bài
5 Dặn dò: (1’)
- Tự lập thời gian biểu học tập của mình
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh ảnh về tiết kiệm thời gian
( Tiết 2)
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3.Dạy bài mới: (30’)
Hoạt động 1:Làm việc cá nhân (BT1/SGK)
1.HS làm bài tập cá nhân
2.HS trình bày trao đổi trước lớp
3.GV kết luận:
-Các việc làm (a),(c),(d) là tiết kiệm thời giờ
-Các viêc làm (b),(đ),(e)không phải là tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT4/ SGK):
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thếnào và dự kiến` thời gian biểu của mình trong thời gian tới
- GV mời một vài HS trình bày với lớp
-GV nhận xét khen ngợi những HS đã biết sử dụng tiết kiệm thời giờ nhắcnhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ
Hoạt động 3: Trình bày,giới thiệu các tranh vẽ,các tư liệu sưu tầm được
1 HS trình bày,giới thiệu các tranh vẽ,các tư liệu sưu tầm được về chủ đề tiếtkiệm thời giờ
2 HS cả lớp trao đổi,thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ,ca dao, tụcngữ,truyện,tấm gương…vừa trình bày
3 GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
*Kết luận chung
Trang 3-Thời giờ là quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm.
-Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợplí,có hiệu quả
4.Củng cố – dặn dò: (5’)
Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày
Nhận xét ưu, khuyết điểm
2 Hiểûu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội ý nghĩa bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúpmẹ Cương thiết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hènkém Câu chuyện giúp em hiểu: Ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nghiệpnào cũng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Với truyện đôi giày bat a màu xanh , các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái,cậu bé nghèo sống lang thang Qua bài tập đọc hôm nay, các em sẽ được biếtước muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn Cương
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2,3 lượt, có thể chia bài làm hai đoạnnhư sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm sống
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Trong lúc HS đọc GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các từ như sau:
mồm moat, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc… và kết hợp với
giải nghĩa từ thưa( trình bày với người trên), kiếm sống( tìm cách, tìm việc để có cái nuôi mình), đầy tớ( người giúp việc cho chủ).
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho 2 HS lần lượt đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – thể hiện giọng trao đổi trò chuyện thân mật,
Trang 4nhẹ nhàng.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
1/ Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi sau:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì? (? Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn)
GV giảng từ “thưa”
? Từ thưa có nghĩa là gì? (trình bày với người trên về một vấn đề nào đó vớicung cách lễ phép, ngoan ngoãn)
+ Cương xin mẹ học nghề thợ rèn để làm gì? ( Cương thương mẹ vất vả,
muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ)
GV giảng từ “kiếm sống” ? Kiếm sống có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
Gọi HSTL và nhắc lại ý đoạn 1- GV ghi bảng
2/ Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em.
Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Cương phản đối như thế nào khi Cương trình bày ước mơ của mình?
(Bà ngạc nhiên và phản đối)
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?(Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ
bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làmthợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình.)
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?( Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ
những lời tha thiết: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ănbám mới đáng bị coi thường)
H? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
Gọi HS trả lời, nhận xét - GV ghi bảng
- Cho HS đọc thầm cả bài và nêu nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ conCương:
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, thể hiện sự lễ phépkính trọng Mẹ Cương gọi con rất dịu dàng, trìu mến Cách xưng hô đó thểhiện gia đình rất thân ái
+ Cử chỉ thân mật, tình cảm
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 Hs đọc nối tiếp bài
H? Toàn bài đọc với giọng NTN?(Trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng)
- GV đưa bảng phụ đoạn: “Cương thấy ngèn nghẹn ở cổ … đến đốt cây bông” -HS phát hiện chỗ cần nhấn giọng: (ngèn nghẹn, thiết tha, trộm cắp, ăn bám, nhễ nhại, phì phào)
-2 HS đọc đoạn văn
-Luyện đọc theo cặp
-Gọi 3- 5 HS đọc đoạn văn
-GV hướng dẫn một 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai: người dẫnchuyện, Cương, mẹ Cương.GV hướng dẫn để các em có giọng đọc phù hợp vớidiễn biến của câu chuyện, với tình cảm, thái độ của nhân vật
Trang 5- Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?(Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề
nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rènkiếm tiền giúp đỡ gia đình)
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- HSY về luyện đọc bài nhiều lần ở nhà
- Xem trước bài :“ ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT”.
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
Thước ê ke cho GV và HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV cho HS nêu tên các góc nhọn, góc tù, góc bẹt Xác định các góc nêutrên theo hình vẽ sẵn trên bảng
- GV nhận xét chung
3 Bài mới: (30’)
Giới thiệu bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
*Hoạt động 1 :
Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng và hỏi đọc tên hình trên bảng và chobiết đó là hình gì:
Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? (đều là góc vuông)
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai đường thẳng và cho HS biết: Haiđường thẳng BC và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau
? Hãy cho biết góc BCD, DCN, NCM, BCM là góc gì?
? Các góc này có chung đỉnh nào?
- GV cho HS nhận xét: “ Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuôngchung đỉnh C”
-HS quan sát các đồ dùng và lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc cótrong thực tế
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc (vừa nêu cách vẽ vừa thaotác)
-GV y/c HS cả lớp thực hành vẽ đường thẳng MN vuông góc với dường thẳng
PQ tại O
- 1 HS lên bảng vẽ , HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
Trang 6- GV kiểm tra lại bằng ê ke
- GV nêu: Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông cóchung đỉnh O
* Hoạt động 2 : Thực hành
+ Bài tập 1: GV vẽ lên bảng hình a ,b
? Nêu y/c của bài tập?
- GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có trong mỗi hìnhcó vuông góc với nhau không
- HS nêu tên các đường thẳng vuông góc
? Hai đường thẳng ntn thì vuông góc với nhau?
*GV nêu nhận xét chung: Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau Hai
đường thẳng MP và MQ không vuông góc với nhau.
+ Bài tập 2:
Cho HS đọc bài tập 2 và yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh vuông góc vớinhau còn lại của hình chữ nhật ABCD , chẳng hạn:
- BC và CD là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
- CD và AD là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
- AD và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
HS nêu tên các cặp cạnh
Chẳng hạn: Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông Ta có: AE và ED là một cặp đoạn
thẳng vuông góc với nhau; CD, ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
Câu b: Góc đỉnh P và góc đỉnh N là vuông góc Ta có PN, MN là một cặpđoạn thẳng vuông góc với nhau; PQ và NQ là một cặp đoạn thẳng vuông gócvới nhau
-HS làm bài cá nhân
-HS đọc các cặp cạnh mình tìm được - HS cả lớp nhận xét
-2HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 75 Dặn dò: (1’)
HSY về làm lại bài
Xem trước bài “HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG”.
chÝnh t¶: (Tiết 9)
( Nghe- viết ) THỢ RÈN
I MỤC ĐÍCH
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
2 Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặcvần dễ viết sai: l/ n (uôn/ uông)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe đang quai búa trên cái đe cómột thanh sắt nung đỏ
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a, 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a)Giới thiệu bài: Thợ Rèn
b) Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc toàn bài thơ Thợ Rèn- HS theo dõi SGK
- Cho HS đọc thầm bài thơ
- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, những từ ngữ được chúthích GV hỏi HS :
+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn?( Sự vất vả và niềm vuitrong lao động của người thợ rèn.)
- GV nhắc HS ghi tên bài thơ giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầudòng nhớ viết hoa, có thể viết sát lề vở cho đủ chỗ
- GV đọc từng câu từng bộ phần ngắn trong câu cho HS viết
c) Hướng dẫn HS chấm bài và sửa lỗi( các bước tiến hành như ở các tiết
trước)
d) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập số 2 và nêu kết quả GV nêu nhận xét và ghilên bảng
+ Bài 2a: Thứ tự các từ cần điền: năm, le te, lập lòe, lưng, làn, lóng lánh, loe.
+ Bài 2b: nguồn, muống, dầm tương, xuống vực, uốn, chuông.
4 Củng cố: (4’)
- Phát bài cho HS và nêu nhận xét những HS viết sai nhiều
5 Dặn dò: (1’)
Trang 8- HS về nhà đọc thuộc lòng các dòng thơ trên
Ngày soạn: 30/10/2007
Ngày dạy:Thứ ba, ngày 6 tháng 11 năm 2007.
To¸n: (Tiết 42) HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với mộtđường thẳng cho trứơc( bằng thước kẻ và ê ke)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước thẳng và ê ke( cho GV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
-HS nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, cho 1 HS lên bảng vẽ gv nhậnxét
- GV nhận xét chung
3 Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
b) Giới thiệu hai đường thẳng song song
- GV vẽ một hình hình chữ nhật ( ABCD ) lên bảng Kéo dài về hai phía cạnhđối diện nhau( chẳng hạng AB và DC ) Tô màu hai đường kéo dài này và cho
HS biết: “ Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau.” -GV y/c HS tự kéo dài hai cạnh đối diện AD và BC về hai phíavà hỏi: Kéodài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được hai đườngthẳng song song không? (AD và BC là hai đường thẳng song song với nhau).-GV cho HS nhận thấy: “ Hai đường thẳng song song với nhau thì không baogiờ cắt nhau”
-Cho HS liên hệ ngoài thực tế những vật có hai đường thẳng song song vớinhau VD: hai song sắt, hai cạnh quyển vở, hai cạnh đối diện của bảng đen, cácchấn song cửa sổ…
- GV vẽ hình hai đường thẳng song song, chẳng hạn AB và DC ( như hình vẽ)để HS quan sát và nhận dạng hai đường thẳng song song( trực quan)
A B
D C
c) Thực hành
+ Bài tập 1:GV vẽ hình lên bảng
Câu a: yêu cầu HS nêu được các cặp song song với nhau có trong hình chữnhật ABCD, chẳng hạn:
Cạnh AB song song với CD, cạnh AD song song với cạnh BC
Trang 9Gọi HS lên bảng chỉ và nêu các cặp cạnh song song.
?CaÙc cặp cạnh ntn thì song song với nhau?
Câu b: Tiến hành như câu a
+ Bài tập 2:
-HS đọc đề bài, GV gợi ý: các tứ giác ABEG, ACDG, BCDE là các hình chữnhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của hình chữ nhật song song vớinhau
-GV cho HS nêu tên các cặp cạnh đó:
BE song song với AG và song song với CD
+ Bài tập 3: Tiến hành tương tự như bài tập 2
Câu a: song song với nhau? (MN song song với PQ)
Câu b: ? Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào vuông góc với nhau? (MNvuông góc với MQ; MQ vuông góc với PQ)
? Hai đường thẳng song song với nhau co cắt nhau không?
* HSG làm thêm bài SBT và NC
4 Củng cố: (4’)
-Cho 2 HS lên bảng vẽ hai đường thẳng song song
5 Dặn dò: (1’)
-HSY về làm lại bài
-GV nhận xét tiết học
-Xem trước bài: “ VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC”
Khoa häc: (Tiết 17) PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC ĐÍCH
Sau bài học, HS có thể biết:
- Kể tên một số sự việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuốinước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thựchiện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 10- Nêu một chế độ ăn uống của một người bị bệnh tiêu chảy?
- GV nhận xét chung
3 Bài mới: (30’)
Giới thiệu bài: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
* Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước.
Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV cho HS tập trung theo nhóm ( mỗi nhóm 6 bạn) thảo luận câu hỏi sau:Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hằngngày?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả GV nhận xét và ghi tóm tắtlên bảng:
*Kết luận: Không chơi đùa gần hồ, ao, sống, suối Giếng nước phải đượcxây thành cao, có nắp đậy Chụm,vại, bể nước phải có nắp đậy
Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia cácphương tiện giaothông đường thủy Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bảo
* Hoạt động 2: Thảo luận về 1 số nguyên tắckhi tập bơi hoặc đi bơi
Các bước tiến hành: :Làm việc theo nhóm
Cho HS tập trung nhóm thảo luận câu hỏi sau: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu? HS nêu kết quả, lớp nhận xét.
* GV nêu kết luận và ghi ngắn gọn lên bảng:
Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi; trước khi xuống nước phảivận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, “ chuột rút” đibơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy của bể bơi; tắm sạnh trước và sau khibơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân Không bơi khi cừa ăn no hoặc khiquá đói
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một tình huống như sau:
+ Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gầnnhà để tắm Nếu là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào?
+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đangcuối xuống để lấy Nếu là bạn Lan, bạn sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết,
Mị và các bạn của Mị nên làm gì?
- Các nhóm thảo luận đưa ra biện pháp an toàn
- Các nhóm HS lên đóng vai
- GV nhận xét và nêu kết quả hay để HS noi theo
- HS đọc ghi nhớ của bài
Trang 11Xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập.
LuyƯn tõ vµ c©u: (Tiết17)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC ĐÍCH
1 Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ.
2 Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử
dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.
3 Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộcchủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm thi làm bài tập 2,3
Từ điển Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cho một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong bài LTVC ở tuần 8
- Cho 2 HS lên bảng viết 2 ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép trong hai trườnghợp( dẫn lời nói trực tiếp và ý nghĩa đặcbiệt
- GV nhận xét sửa sai
3 Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
b)Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu, sau đó cho cả lớp đọc thầm và tìm từ đồng
nghĩa với ước mơ
- HS phát biểu ý kiến và GV có thể giải nghĩa từ:
mơ tưởng ( mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai,
mong ước( mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai)
+ Bài tập 2: HS đọc y/c của bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm gắn bài tập lên bảng, cholớp đọc kết quả GV nhận xét và ghi tóm tắt lên bảng
- Bắt đầu bằng tiếng ước mơ: ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
- Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước mơ, mơ mộng
+ Bài tập 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài GV phát phiếu cho HS làm bài tập vào phiếu,cho đại diện nhóm dán bài tập lên bảng, và nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
+ Bài tập 4: HS đọc và nêu y/c của bài.
Cho HS làm việc theo cặp trao đổi với nhau
Gọi HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét:
Trang 12- ệụực mụ ủửụùc ủaựnh giaự cao laứ ửụực mụ laứm nhửừng vieọc choự ớch cho moùi ngửụứi: laứm baực sú, kú sử, phi coõng…
- ệụực mụ ủửụùc ủaựnh giaự khoõng cao laứ ửụực mụ giaỷn dũ coự theồ thửùc hieọn ủửụùc nhử ửụực mụ coự truyeọn ủeồ ủoùc, coự xe ủaùp ủeồ ủi,
- ệụực mụ bũ ủaựnh giaự thaỏp laứ nhửừng ửụực mụ phi lớ khoõng thửùc hieọn ủửụùc nhử: ửụực mụ vieón vong loứng tham khoõng ủaựy…
+ Baứi taọp 5:
- HS ủoùc vaứ neõu y/c cuỷa baứi
- Goùi HS phaựt bieồu yự kieỏn - GV nhaọn xeựt:
- GV giaỷi thớch caực thaứnh ngửừ:
+ Caàu ủửụùc ửụực thaỏy( ủaùt ủửụùc ủieàu mỡnh mụ ửụực);
+ệụực sau ủửụùc vaọy( ủoàng nghúa vụựi caàu ủửụùc ửụực thaỏy);
+ệụực cuỷa traựi muứa( muoỏn nhửừng ủieàu traựi vụựi leừ thửụứng);
+ẹửựng nuựi naứy troõng nuựi noù( khoõng baống loứng vụựi caựi hieọn ủang coự, laùi mụ ửụực vụựi caựi khaực khoõng phaỷi cuỷa mỡnh)
HSG laứm theõm baứi trong SBT vaứ NC
4 Cuỷng coỏ : (4’)
HS neõu nhửừng tửứ ngửừ noựi veà chuỷ ủeà ửụực mụ
5 Daởn doứ: (1’)
HSY veà laứm laùi baứi
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HTL caực thaứnh ngửừ ụỷ baứi taọp 4
Thể dục:(Tiết 17)
động tác chân - trò chơi - nhanh lên bạn ơi
I.Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Ôn hai động tác vơn thở và tay Yêu cầu HS thực hiện động tác tơng đối chínhxác
- Học động tác chân Yêu cầu HS hực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi nhiệt tìnhchủ động
II Địa điểm, ph ơng tiện
* Địa điểm: Sân trờng đã đợc vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
* Phơng tiện: Giáo viên chuẩn bị 1 còi, tranh, kẻ sân
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
1.ổn định tổ chức:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
Cán sự tập trung, báo cáo
- Giáo viên điều khiển khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi
Trang 13N2: hạ chân trái chân trớc khuỵu gối,
chân sau kiễng gót thẳng chân, tay
*Ôn trò chơi Nhanh lên bạn ơi.
- Yêu cầu: HS biết cách chơi và
tham gia chơinhiệt tình và tích cực.
- Vẫn giữ đội hình vòng tròn
- Lần 1: GV gọi 2 em lên thực hiện
động tác.GV cùng HS trong lớp quansát và nhận xét động tác
- Lần 2: GV vừa hô vừa làm mẫu động
tác GV nhăc scác em hít vào, thở raphải đúng nhịp
- Lần 3: CS điều khiển GV đi tới các
tổ sửa sai cho HS
- Phơng pháp thực hiện nh động tác vơnthở
- GV nhắc nhở HS thực hiện cho chínhxác
- Lần 1: GV hô và làm mẫu.
- Lần 2: CS điều khiển GV quan sát
và sửa sai cho HS
- GV nêu tên kĩ thuật động tác
- GV phân tích ( Kết hợp tranh) và làmmẫu động tác 1-2 lần
Trang 142.Gi¸o viªn cïng HS hƯ thèng bµi
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn,
người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với
các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết vắn tắt:
+ Ba hướng xây dựng cốt truyện
Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
Những cố gắng để đạt ước mơ
Những khó khăn để vượt qua, ước mơ đạt được
- Dàn ý của bài kể chuyện:
Tên câu chuyện:
+ Mở đầu: giới thiệu ước mơ của em bé hay bạn bè, người thân
+ Diễn biến:
+ Kết thúc:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Cho một HS kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nói
ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện của đề bài
- Cho một HS đọc đề bài trong SGK và gợi ý 1
-GV gạch dưới từ quan trọng trong đề bài như: ước mơ đẹp của em, của bạnbè người thân GV nhấn mạnh : Câu chuyện em kể phải là ước mơ có thực,nhân vật trong câu chuyện chính là các em hoặc bạn bè, người thân
c) Gợi ý kể chuyện
c.1 GV giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện
- GV cho 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
-GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt truyện và mời một HS đọc:
Trang 15+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp.
+Những cố gắng để đạt ước mơ
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được
-Cho HS tiếp nối nhau nới về đề tài kể chuyện và hướng xây dựng cốt truyệncủa mình
C.2 Đặt tên cho câu chuyện
-Một HS đọc gợi ý 3, cho HS suy nghĩ và đặt tên cho câu chuyện của mìnhvà tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
d) Thực hành kể chuyện
d.1 Kể chuyện theo cặp
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về ước mơ của mình
-GV đến từng nhóm nghe kể và góp ý
-Thi kể chuyện trước lớp: Cho vài HS tiếp nối nhau thi kể và cho lớp nhânxét
-Cho HS đặt câu hỏi để hỏi nhau về nội dung chuyện, GV nhận xét
-GV góp ý về cách dùng từ đặt câu và bình chọn các câu chuyện hay biểudương trước lớp
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai.Đổi giọng linh hoạt , phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi – đát Đọcphân biệt lời các nhân vật
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lạihạnh phúc cho con người
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 ỉn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’
-Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Thưa chuyện với me Sau đó trả lời các câu hỏi
SGK
3 Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT