1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu chung về văn bản

24 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu chung về văn bản
Tác giả Đoàn Thị Thủy
Trường học THCS Quyết Tiến
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một bài văn của học sinh viết trên lớp , hoặc trong phòng thi , một bài thơ ngắn,một truyện vui của các em đăng trên tờ báo của lớp mình… cũng đợc xem là một văn bản.. Nếu các câu thơ,

Trang 1

-“Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi, “Tuyên ngôn độc lập”của Bác Hồ…là

những văn kiện có ý nghĩa lịch sử trọng đại

-Một bài văn của học sinh viết trên lớp , hoặc trong phòng thi , một bài thơ ngắn,một truyện vui của các em đăng trên tờ báo của lớp mình… cũng đợc xem là một văn bản

Bài ca dao này rất thân thuộc với mỗi con ngời Việt Nam Hai câu đàu ca ngợi công

cha nghĩa mẹ vô cùng to lớn qua sự so sánh “Nh núi Thái Sơn”, ”Nh nớc trong nguồn

chảy ra” Hai câu cuối nói về đạo làm con phải “Một lòng thờ mẹ kính cha”, săn sóc

phụng dỡng cha mẹ Đạo làm con phải lấy chữ hiếu làm đầu đó là nội dung ý nghĩa vừathống nhất, vừa trọn vẹn

Bài ca dao này về hình thức lại hoàn chỉnh Nó đợc viết theo thể thơ lục bát, gồm có

4 câu, 28 chữ Vừa có vần chân, vừa có vần lng (Sơn-nguồn/ ra-cha-là) lại có cách ví von,

so sánh cụ thể, hình tợng Nó là một viên ngọc quý trong ca da Việt Nam

3.Chủ đề.

Văn bản phải có chủ đề đọc văn bản phải tìm đợc chủ đề

Chủ đề là gì?

-Nói một cách ngắn gọn, chủ đề là vấn đề chủ yếu đợc nêu trong văn bản.

-“Cuộc chia tay của nnhững con búp bê” nêu lên sự đau buồn, mất mát của những

đứa con thơ khi cha mẹ bỏ nhau: Tình thơng anh em trong bi kịch gia đinh

-Baì thơ chữ Hán ”Thiên trờng vãn vọng” tả cảnh đẹp buổi chiều ở phủ Thiên

Tr-ờng, đời Trần, qua đó ca ngợi cảnh quê hơng đất nớc yên vui, thanh bình, nói lên niềm vuisớng, tự hào và tình yêu thiên nhiên cuả nhà vua –thi sĩ

4.Chuyện với chủ đề.

Trang 2

Không đợc lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề

Vd ”buổi học cuối cùng” của Đô-đê

Tác giả kể chuyện gì? –Em bé Phăng kể lại chuyện buổi dạy cuối cùng của thầy Ha-men ở vùng An-dát của nớc Pháp bị Đức chiếm đóng.

Chủ đề của chuyện là gì? – Nỗi đau của nhân dân dới ách thống trị của ngoại bang; biết yêu tiếng mẹ đẻ là yêu nớc; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm đợc chìa khoá để giải phóng, để dành lại tự do.

-Vậy “Chuyện” và “chủ đề” của chuyện “Lão Hạc” là gì? Tác phẩm “cô bé

bán diêm là gì” ?

5.Đại ý

Đại ý là gì ?-Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một

phần của truyện Một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chahình thành đợc chủ đề Cần phân biệt đại ý với chủ đề Trong cuốn “Ngữ văn8” có rấtnhiều đoạn trích

Vd: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà Huyên Thanh Quan.

-6 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà

-4 câu thơ cuối : Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)

->Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn của li khách bớc tới Đèo Ngang trong ngày tàn

6.Đa chủ đề.

Một tác phẩm chỉ có thể chỉ có một chủ đề Một tác phẩm cũng có thể có nhiều chủ đề (Đa chủ đề)

Vd.Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rút trong tập “Nhật kí trong tù” có chủ

đề: Tình yêu trăng (thiên nhiên) và phong thái ung dung tự tại của ngời chiến sĩ cáchmạng trong cảnh tù đầy

*“Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề:

+Những khổ cực đày đoạ của thân tù

+ý chí kiên cờng, bất khuất, lạc quan

+Lòng khao khát tự do

+Lòng yêu nớc

+Lòng thơng ngời

+Tình yêu thiên nhiên

+Phong thái ung dung, tự tại

->Đó là những phẩm chất cao đẹp của ngời chiến sĩ cách mạng vĩ đại

+Hiện thực nhà tù tăm tối, vô nhân đạo

*Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang nh “Tam quốc chí”, ”Tây du kí”

”thuỷ hử”, ”Chiến tranh và hoà bình”…đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu, nhng có

những tác phẩm có quy mô nhỏ cũng có thể óc nhiều chủ đề Bài thơ “Bánh trôi nớc” là

một cí dụ có các chủ đề sau:

+Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc

+Ca ngợi phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam (nhan sắc , thuỷ chung”)

+Cảm thông với thân phận, số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

Trang 3

*Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có ngời chỉ bảo có một chủ

đề :Tình bạn cố tri chân thành, chung thuỷ Có ngời lại cho răng có 2 chủ đề Một là tìnhbạn đẹp, chân thành, chung thuỷ Hai là cuộc đời thanh bạch của một nhà Nho ý kiếncủa em nh thế nào?

7.Tính thống nhất của chủ đề.

Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết…là xơng thịt của tác phẩm, thìchủ đề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm đợc toàn bộ các chi tiết củavăn bản thì khó hình dung đợc chủ đề, tính t tởng của tác phẩm Các chi tiết, bộ phận củatác phẩm liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành chủ đề Tựa nh nền, móng, cột, kèo, xà, t-

ờng, nóc, ngói, tranh…hợp thành mới ra cái nhà (Cái nhà ngày xa)

Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm nh nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ, hình tợngk, giọng

điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- Tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tợng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.

Những truyện ngắn dở,, những bài thơ đở thờng thừa chi tiết, thừa câu, thừa đoạn,hoặc khấp khểnh, điều đó phản ánh một sự non kém về tay nghề

Truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến

cốt truyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:

-Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm

-Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vờn ngồi một mình, thì em gái theo ra.

-Hai anh em chia đồ chơi

-Thành dẫn Thuỷ về trờng cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4b -Trớc lúc lên xe Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê”Thành nhìn theo bóng dáng em gái rồi khóc.

->Qua đó có thể rút ra chủ đề của truyện:

-Sự đau khổ của tuổi thơ trớc bi kịch của gia đình (cha mẹ bỏ nhau)

-Tình yêu thơng của anh em , bè bạn trong bi kịch gia đình.

Ngoại trừ tục ngữ (Văn bản ngắn nhất), còn tất cả các loại văn bản đều gồm có

một số câu và đoạn văn Câu văn , đoạn văn là những tế bào gắn bó hữu cơ trong cơ thể

văn bản Cha biết đặt câu (đúng, hay) cha biết dựng đoạn (Hợp lí, đúng quy cách) thì

khó mà hình thành đợc văn bản Đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành, đoạnmóc xích…phải trở thành kĩ năng lúc nói và viết, và biết cách phối hợp vận dụng, biếnhoá

Vd(a):

Trang 4

Tình thơng của Bác Hồ mênh mông Yêu nớc, thơng nhà, thơng đồng bào chiến sĩ,

thơng các cháu nhi đồng gần xa Tết kháng chiến đầu tiên( Đầu năm 1947), Bác gửi th cho các chiến sĩ Quyết tử quân đang đánh nhauvới giặc Pháp trong lòng Hà Nội: “Các

em ăn tết thế nào? Vui vẻ lắm chứ? Tôi và nhân viện chính phủ vì nhớ đến các em nên cũng không ai nỡ ăn tết” Mùa đông, Bác gửi áo ấm cho các chiến sĩ Năm học nào

,ngày khai giảng, Bác Hồ cũng gửi th cho học sinh trên mọi miền đất nớc, khuyên cáccháu chăm học, chăm làm, ngoan ngoãn…Trung thu đến, Bác gửi các cháu nhiều cái hôn:

”Trung thu trăng sáng nh gơng, Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thơng nhi đồng”.

Với Bác Hồ thì “Miền Nam là Thành đồng Tổ quốc”, là “máu của máu Việt

Nam, thịt của thịt Việt Nam” Trong những năm dài đất nớc bị quân thù chia cắt, Bác

nhớ Miền Nam khôn nguôi Bác nói: “Miền Nam luôn luôn trong trái tim tôi”.

Vd(b)

“Chúng ta tự hào có nhiều cụ ông cụ bà, 70, 80 tuổi vẫn hăng hái học tập và

lao động”, lập ra những “bạch hầu quân”, trồng cây gây rừng, đôn đốc phong trào Bình

dân học vụ và vận động vệ sinh phòng bệnh

Phụ nữ ta có thành tích lớn trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp; có nhiều

anh hùng, chiến sĩ thi đua , đội trởng sản xuất trong các nhà máy, chủ nhiệm hợp tác xã,

đội trởng dân quân, bác sĩ, giáo viên…rất giỏi

Thanh niên ta tích cực xung phong cố gắng làm tròn nhiệm vụ đầu tầu trong mọi

hoạt động kinh tế, văn hoá, quốc phòng, thực hiện khẩu hiệu ”Đâu cần thanh niên có,

đâu khó có thanh niên”

Các cháu nhi đồng ta rất ngoan, chăm học, chăm làm; Nhiều cháu đã dũng cảm

cứu bạn trong cơn nguy hiểm, nhiều cháu thật thà đem trả của rơi, thơng yêu giúp đỡ

nhau và thi đua “làm nghìn việc tốt”

( Trích ”Báo cáo tại hội nghị chính trị đặc biệt”

Chúng ràng buộc đ luận, thi hành chính sách ngu dân

Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn để nòi giống ta suy nhợc”

(Trích “Tuyên ngôn độc lập”-Hồ chí Minh)

->Năm đoạn văn trên đây trích trong bản “tuyên ngôn độc lập”2.9.1945 Mỗi một

đoạn văn ghi lại một tội ác vô cùng dã man của thực dân Pháp Qua 5 đoạn văn này, chủtịch Hồ Chí Minh đã căm thù nlên án 5 tội ác ghê tởm về chính trị của thực dân

Pháp đối với nhân dân ta trong suốt 80 năm trời Lí lẽ và dẫn chứng rất đanh thép,

hùng hồn

2.Câu chủ đề của đoạn văn.

Câu chủ đề của đoạn văn còn gọi là câu chốt của đoạn văn

Câu chủ đề mang nội dung kháI quát lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phầnchính C-V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (Đoạn diễn dịch) cuáng có thể đứng cuối đoạnvăn (đoạn quy nạp)

Trang 5

* Đảng ta vĩ đại thật“ Trong lịch sử ta có ghi chuyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu khángchiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi ggơng Thánh Gióng dùnggậy tầm vông đánh thực dân Pháp”

(Hồ Chí Minh)

*Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do củadân tộc Tuổi trẻ Việt Nam đợc cắp sách tới trờng, đợc hởng thụ một nền độc lập hoàntoàn tự do Một chân trời mới tơi sáng bao la rộng mở trớc tầm mắt thanh thiếu niên nhi

đồng Học không phải để làm quan Học để làm ngời, ngời lao động sáng tạo, có trình độvăn hoá, khoa học kĩ thuật đẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Ngời ngời học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí Vì vậy, học tập là nghã vụ của

chúng ta.

3.Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.

Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ sung ýnghĩa cho nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa

Vd:

Đã vào mùa thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng.Gió heo đã rải

đồng Trời canh và cao dần lên Một nền mây mùa thu xanh bát ngát Cánh dồng dậy thì.Lúa xanh tít trải dài từ những bìa làng đến tận chân trời Những thửa ruộng cấy sớm,cấymuộn đã xanh kịp nhauđể cùng vào thu Lúa thì con gái nh một tấm nhung xanh, khiếncho trời thu càng đẹp Những làng quê với màu tre, màu cây nh những chiếc đảo xanh,cúng xanh đậm thêm đôi chút Thành ra thửa ruộng thôn quê , anù sắc nh màu mùa , đuanhau đẹp Nắng nhạt dần , thứ nắng nh tơ tằm,nh lụa, nh sa, nhng gam mà vàng thật óng

ả, thật dịu dàng

Mùa thu là mùa của dịu dàng, êm đềm, thơ thới Đến làn sơng mù, một bữa nào

đó hiện ra, la đà mặt đất, trong cái màu trắng đục nh sữa, bỗng xanh nhẹ màu lơ, nh thểcái nền trời thu sẻ một chút nào đó cho mặt đất Rồi những khói chiều thu cũng xanhngắt bay lên trời, lại nh đất quê nhắc với trời quê “Màu xanh của trời, đất này cũng có!”

( Chiền chiện bay lên -Ngô VănPhú)“ ”

Đây là hai đoạn văn tả cảnhvẻ đẹp thu của đồng quê

-Đoạn 1 có 13 câu văn nói về mây, nắng, gió, cánh đồng lúa, màu tre, màu

cây…đều đợm sắc thu xanh ngắt, vàng tơi dịu dàng.

Đoạn 2 có ba câu nói về sơng khói mùa thu, một màu xanh dịu dàng, êm đềm,thơ thới

->Các câu đã phối hợp với nhau làm nổi bật ý nghĩa : cảnh thu, sắc thu, tình thu.Giọngvăn nhẹ nhàng, trong sáng Cả hai đoạn văn không có câu chủ đề

->Đoạn quy nạp: Câu “tất cả mọi việc, Đảng phải lo” là câu chủ đề

4.Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Ngoài việc viết đúng (dùng từ đúng, viết đúng chính tả, đặt câu đúng) cách diễn

đạt trôi chảy, có hình ảnh và cảm xúc, học sinh còn phải biết dựng đoạn, biết cách trìnhbày nội dung đoạn văn cho đúng, hợp lí

Có những cách dựng đoạn văn nh sau :

-Dựng đoạn diễn dịch

-Dựng đoạn quy nạp

Trang 6

-Dựng đoạn song hành.

-Dựng đoạn móc xích

-Dựng đoạn tam luận

Làm văn, viết văn là phải sáng tạo Không thể đơn điệu, cứng nhắc, dễ gây nhàmchán Do đó, các em phải biết sử dụng nhiều cách dựng đoạn trong một bài văn, từng bàivăn, luyện thành kĩ năng, kĩ xảo

a.Đoạn diễn dịch.

Diễn dịch là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, ý khái quát dến ý sụ thể, chi tiết

Đoạn diễn dịch thì câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạn; các câu đi kèm sau minh hoạcho câu chốt

Vd:

1Ví dụ

“Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân

chủ nào Chúng thi hành những luật pháp dã man Chúng lập ba chế độ khác nhaủ ở

Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nớc nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta.Chúng lập ra nhà tù nhiề hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớcthơng nòi của ta Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân

Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn để làm cho nòi giống chúng ta suy nhợc”

( Trích “ Tuyên ngôn độc lập”)

Nhận xét:Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác diễn dịch để căm giận lên án 5 tội ác

vô cùng dã man về mặt chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trong suốt

80 năm ròng Câu văn ngắn, diễn đạt trùng điệp, đanh thép, hùng biện

*.Viết đoạn văn diễn dịch.

*Em rất kính yêu và biết ơn mẹ Có lẽ vì em là con út trong gia đình nên đợc mẹ

dành cho nhiều tình yêu thơng nhất Mẹ tần tảo lo toan việc nhà từ bữa cơm, bát canh

đến tám áo cho chồng, con Mùa hè cho đến mùa đông, mẹ đều thức khuya dậy sớm, nétmặt đôn hậu, cử chỉ mẹ dịu dàng Mẹ hi sinh, mẹ chăm chút việc học hành cho đàn emthơ Mẹ luôn nhắc nhở mấy chị em phải chăm chỉ, học hành, nay mai thi vào đại học,học nghề, có công ăn việc làm chắc chắn Mỗi lần đợc điểm 10 về khoe mẹ, mẹ rất vui

Mẹ vui sớng, hãnh diện khi thấy đàn con ngày một khôn lớn Tóc mẹ ngày một bạc thêmcác con cha đỡ đần mẹ đợc bao nhiêu Em chỉ cầu mong mẹ đợc vui, đợc khoẻ mãi mãi

*Hồ Chí Minh là hình ảnh sống về đạo đức cách mạng ở Hồ Chí Minh thể hiện

toàn vẹn đức tính chí công vô t, cần, kiệm, liêm, chính, nhân, nghĩa, chí, dũng, với nộidung mới, mà Ngời đã đề ra cho toàn Đảng, toàn dân Nét đặc biệt của Hồ Chí Minh làkhiêm tốn, giản dị, sự khiêm tốn giản dị chân thành và hồn nhiên của ngời bao giờ cũng

là chính mình, và chỉ cần là chính mình Địa vị càng cao, uy tín càng lớn, Hồ Chí Minhcàng khiêm tốn và giản dị trớc tất cả và hơn hết mọi ngời trong mỗi ngày, mỗi việc HồChí Minh đã làm đúng điều mà ngời nhắc nhở mọi ngời cán bộ cách mạng; là chân thành,tận tuỵ và làm đầy tớ của nhân dân ở cơng vị đứng đầu Đảng và Nhà nớc, đợc tín nhịêmrất cao, Hồ Chí Minh vẫn sống nh một ngời Đảng viên và một ngời lao động bình thờng,tôn trọng quần chúng và phục tùng tập thể , lắng nghe ý kiến của những ngời học trò vàmọi ngời sống quanh mình, khi chuẩn bị một chủ trơng quan trọng cũng nh khi viết mộtbài báo

Cuộc sống và làm việc hàng ngày của Bác thể hiện thật đẹp đẽ và sâu sắc ý thức tổchức và ý thức tập thể, từ việc nhỏ đến việc lớn Và trong mọi việc, Bác đòi hỏi phải có ýthức sâu rộng của cả tập thể, từ đó mới có thể động viên đợc sức mạnhvô tận của khối đại

đoàn kết toàn dân và đây là nhân tố quyết định

Trang 7

Một điều đáng tự hào của Đảng cộng sản và dân tộc Việt Nam là ở đát nớc mà

ng-ời lãnh tụ đợc cả dân tộc yêu mến và tin tởng đến lạ lùng, lại không bao giờ nảy ra sùngbái cá nhân với những tệ nạn của nó Đó là phẩm chất Hồ Chí Minh và bản lĩnh của dântộc Việt Nam Con ngời Hồ Chí Minh trớc sau nh một, vợt qua thử thách của vinh quang,của quyền lực, của tuổi tác, của thời gian làm sáng lên sự cao cả của ngời

*Tình yêu thiên nhiên là một tình cảm đẹp in đậm trong thơ Nguyễn Trãi Thếgiới các loài hoa nh nhà, sen, mẫu đơn, mai, lan, cúc…đợc ông nói đến với bao tình nângniu quý mến Ông cần mẫn “Đìa thanh phát cỏ ơng sen” Ông thao thức “Hè cửa đêmchờ hơng quế lọt” Cửa sổ nhà ông, án sách của ôngngào nhát hơng hoa, cái ao trong đầy

ánh trăng “Song có hoa mai, trì có nguyệt-án còn phiến sách, triện còn hơng” Cây niềngniễng, lảnh mồng tơi, bè rau muống, cây xoan, cây chuối…bình dị nh đã ôm trọn tâm hồn

ức trai Với Nguyễn Trãi, trăng là bạn bầu tri kỉ Trăng đến chia vui cùng chén rợu “Đêmthanh hớp nguyệt nghiêng chén” Gió mát, trng trong càng làm cho tâm hồn thêm thanhcao:

“Say minh nguyệt chè ba chén,Thú thanh phong, lều một gian”

( “Mạn thuật”-5)Với ông ,suối Côn Sơn là đàn cầm, đá là đệm chiếu, thông là lọng xanh rủ bóng, trúc lànghìn mẫu vẻ xanh mát rợi Từ núi đến mây, từ chim đến trăng đều tình thơng đến đậm

đà:

“Núi láng giềng, chim bầu bạnMây khách hứa, nguyệt anh tam” (Tam= em)(Thuật hứng19)

*Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinmh thần yêu nớc củadân ta Hình ảnh ngời anh hùng làng Gióng có ngựa sắt phun lửa, có roi sắet và gốc trelàm vũ khí đánh đuổi giặc ân là niềm rtự hào của tuổi thơ Việt Nam Lí Nam Đé đánh

đuổi giặc Lơng lập lên nớc Vạn Xuân độc lập Bà Trng, Bà Triệu đánh đuổi quân giặcPhơng Bắc Ngô Quyền, Lê Đại Hành, Trần Quốc Tuấn đã dùng kì mu giệt giặc NamHán, giặc Tống, giặc Mông Cổ trên sông Bạch Đằng ải Chi Lăng, gò Đống Đa là mồchôn quân xâm lợc Phơng Bắc Cuốc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ là những bảnanh hùng ca của nhân dân ta trong thời đại Hồ Chí Minh Lòng yêu nớc của nhân dân ta

đã tô thắm những trang sử vàng chói lọi

(Nguyễn Kì Nam-học sinh lớp 8c trờng Nguyễ Nghiêm-Quảng Ngãi)

b.Đoạn quy nạp

Quy nạp là cách trình bày nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung, kháIquát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trớc, câu chủ đề (câuchốt) đứng cuối đoạn văn

Chú ý : đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp ; hoặc đoạn quy nạp cóthể đảo lại thành đoạn diễn dịch

.Ví dụ

Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tớc khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân Pháp

hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng Thế là chẳng những chúng không “ bảo hộ” , trái lại trong

5 năm, chúng bán nớc ta hai lần cho Nhật

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nớc ta đa thành thuộc địa của Nhật chứ khôngphải thuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả nớc ta nổi dậygiành chính quyền lập lên nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Sự thật là nhân dân ta đã lấy lại nớc Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”

( trích Tuyên ngôn độc lập“ ”-Hồ Chí Minh)

Nhận xét:

Trang 8

Từ những sự kiện lịch sử nh: Từ 1940- 1945, trong 5 nămPháp bán nớc ta hai lần cho Nhật; từ mùa thu năm 1940, Việt Nam đã thành thuộc địa của Nhật; Nhật

đầu hàng đồng minh;nhân dân ta đã giành chính quyền lập lên nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà- Tác giả đi đến kết luận ( quy nạp): ”Sự thật là nhân dân ta đã lấy lại nớc Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”, đó là một chân lí lịch sử hùng hồn mà kẻ thù của dân tộc ta không thể nào chối cãi đợc.

.Viết các đoạn văn quy nạp

*.Đoạn văn quy nạp nói về vai trò và tác dụng của sách giáo khoa.

Sách là nơi hội tụ, tích luỹ những tri thức của nhân loại xa nay, sách chứa đựngbiết bao nhiêu cái hay, cái đẹp về thiên nhiên, tạo vật, về cuộc sống của con ngời trênhành trình vơn tới văn minh, tơi sang Sách mở ra trớc mắt chúng ta những chân trời Có

áng thơ bồi đắp tâm hồn ta bao cảm xúc đẹp về tình yêu và lẽ sống Có áng văn dẫnchúng ta đi cùng những nhân vật phiêu lu, ru hồn ta lạc vào bao mộng tởngkì diệu Sáchgiáo khoa chẳng khác nào cơm ăn, áo mặc, nớc uống, khí trời để thở đối với học sinhchúng ta Cuộc đời ssẽ vô vị bao nhiêu nếu thiếu hoa thơm và thiếu sách Nhng sách phảihay, phải đẹp, phải tốt thì mới có giá trịvà bổ ích Thật vậy, mọi quyển sách tốt đều làngời bạn hiền

*Đoạn văn chủ đề về học tập.

Niềm vui sớng của tuổi thơ là đợc cắp sách đến trờng học tập Bị mù chữ hoặc thấthọc là một bất hạnh Biển học rộng bao la; trớc mắt tuổi trẻ thời cắp sách là chân trời tơisáng Học văn hoá, học ngoại ngữ, học khoa học kĩ thuật, học nghề Học đạo lí làm ngời

để hiểu vì sao ” Tiên học lễ, hậu học văn” Học ở trờng, hcọ thầy, học bạn Học trong.

sách vở, học trong cuộc đời, “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Học đi đôi với

hành Biết học còn phải biết hỏi Tóm lại chúng ta phải chăm chỉ, sáng tạo học tập, họctập một cách thông minh và có mục tiêu học tập đúng đắn

*Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thơng, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phảI san sẻ cùng nhau Cóbạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ…Nhân dân ta có rất nhiều câu tục ngữ rất hay nói vềtình bạn nh “Giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn” Nhà thơNguyễn Khuyến có bài “Bạn đến chơi nhà” đợc nhiều ngời yêu thích Trong đời ngời hầu

nh ai cũng có bạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất Thật vậy, tìnhbạn là một tình cảm cao đẹp nhất của chúng ta

*Sông, hồ, ao , biển…là nguồn nớc tự nhiên Quan trọng nhất là nguồn nớc ngọt

và sạch Cũng nh không khí và ánh sáng…nớc để duy trì , nuôi dỡng sự sống trên tráI

đất Nớc để nuôi sống con ngời Nớc đem lại màu xanh cho cây cỏ, nớc làm cho ruộng

v-ờn tơi tốt quanh năm Nớc sạch cho miền núi, hải đảo, cho nông thôn và đo thị là mộtyêu cầu cấp bách hiện nay để cải thiện dân sinh Nhiều nguồn nớc quanh ta đang bị ônhiễm Do đó bảo vệ nguồn nớc sạch là nhiệm vụ của toàn xã hội

*Hải âu báo trớc cho ngời đi biển những cơn bão Lúc trờ sắp nổi bão, chúng càngbay nhiều, vờn sát ngọn sóng hơn Tiếng hải âu kêu tha thiết, giục giã Chúng còn kiếmmồi sẵn cho lũ con trong nhiều ngày chờ khi biển lặng Ai đã từng lênh đênh trên biểndài ngày, mỗi làn thấy cánh hải âu, lòng lại không cháy bùng lên hi vọng? Đàn hải âubay lợn quanh cột buồn, quanh con tàu, báo hiệu đất liền, báo bến cảng, báo sự bình an

Có thể xem hải âu là ngời bạn thân thiết của ngời đi biển

c.Đoạn song hành.

Đoạn song hành là đoạn văn đợc sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau,phối hợp nhau diễn để tả ý chung đoạn song hành không có câu chủ đề

Vd

Trang 9

*Đi giữa Hạ Long vào mùa sơng, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quenthuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sơng buông tráứng xoá Con thuyền bơI trong s-

ơng nh bơi trong mây Tiếng sóng vỗ long bong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộccộc của bạn chài săn

Là nghệ thuật viết và nói tạo nên sự chặt chẽ , liền mạch, tính thống nhất, trọn vẹ

và thống nhất của văn bản Văn bản phải đợc liên kết cả về nội dung và ý nghĩa, cả vềhình thức nghệ thuật

3.Liên kết về nội dung ý nghĩa.

-Các ý với nhau, các ý với chủ đề của văn bản phải gắn liền với nhau

-Các diễn biến, các tình tiết của câu chuyện phải gắn liền với cốt truyện

-Các nhân vật trong truyện cũng cần phải đợc liên kết

-Không gian, thời gian và tâm trạng nhân vật cũng phải đợc liên kết

4.Liên kết về hình thức nghệ thuật.

Nhiều từ ngữ hợp lại theo quy tắc ngữ pháp mới thành câu Nhiều câu phối hợpvới nhau tạo nên đoạn văn Nhiều đoạn văn phối hợp với nhau tạo nên văn bản Do đócác từ ngữ, các câu văn, các đoạn văn trong một văn bản phải đợc liên kết với nhau, phải

đợc gắn liền với nhau Sự liên kết từ, câu , đoạn trong văn bản đợc gọi là liên kết hìnhthức nghệ thuật

Muốn liên kết câu ta phải sử dụng phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên tởng,phép nghịch đối, phép trật tự tyuyến tính Những kiến thức ấy ta sẽ học ở bộ môn TiếngViệt (lớp 8)

Ngoài ra phải biết liên kết đoạn văn Có hai cách:

5.Tác dụng của liên kết văn bản.

Liên kết văn bản là nghệ thuật nói và viết

Liên kết tạo nên sự chặt chẽ, liền mạch từ đầu chí cuối của văn bản, tạo nên tínhthống nhất, hoàn chỉnh, trọn vẹn của văn bản Trái lại , nếu không biết liên kết thì vănbản sẽ bị rời rạc, xộc xệch

a.Liên kết trong ca dao :

Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh,

Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ

Trang 10

Bài ca dao 2 câu lục bát 14 chữ gắn kết với nhau chặt chẽ Vần thơ : chữ quanh hiệp vần với chữ tranh làm cho ngôn từ liền mạch, gắn kết hoà quyện với nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du dơng, các thanh bằng, thanh trắc (Chữ thứ 2, 4, 6, 8) phối hợp với nhau rất hài hoà (theo luật thơ) Các chữ thứ 2,6,8 đều là thanh bằng, các chữ thứ 4 phải là

thanh trắc Trong câu 8, chữ thứ sáu và chữ thứ 8, tuy cùng là thanh bằng nhng phải khácnhau :

-Nếu chữ thứ 6 ( có dấu huyền) thì chữ thứ 8( không dấu)

-Nếu chữ thứ sáu (không dấu) thì chữ thứ tám (có dấu huyền)

Về nội dung, câu sáu tả con đờng “quanh quanh” đi vô xứ Huế, phần đầu câu 8 gợi tả cảnh sắc thiên nhiên (núi sông biển trời) rất đẹp : “non xanh nớc biếc” Phần cuối câu 8 là so sánh “Nh tranh hoạ đồ” nêu nên nhận xét, đánh giá, cảm xúc của tác giả (ngạc nhiên, yêu thích, thú vị…)về quê hơng, đất nớc tơi đẹp, hùng vĩ.

b.Trong các bài thơ tứ tuyệt Đờng luật,

sự liên kết văn bản đã đợc đúc kết thành thi pháp chặt chẽ Các phần :khai, thừa,

chuyển ,hợp, sự phối hợp bằng trắc, về niêm (dính liền), vần, đối- đợc quy định thành luật

thơ nghiêm ngặt Giữa cảnh và tình, ý từng câu đều có sự liên kết chặt chẽ

Bài “Hồi hơng ngẫu th” của Hạ Tri Chơng đời Đờng

Thiếu tiểu li gia ,lão đại hồi, Hơng âm vô cải mấn mao tồi

Nhi đồng tơng kiến, bất tơng thức,

Tiếu vấn : Khách tòng hà xứ lai ?

Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật Vần thơ : hồi-tồi- lai Về niêm; bằng

trắc rất chặt chẽ, hài hoà Về ý cũng vậy, liên kết hợp lí:

Câu 1 nói cả một đời xa quê;

Câu 2 đầu tóc bạc phơ, tuổi già nhng tâm hồn vẫn gắn bó tha thiết với quê hơng

xứ sở (giọng quê không đổi);

Câu 3,4:Ngời đồng hơng mà trở thành khách lạ ở đâu đến thăm làng!

*Chủ đề: Tình yêu thắm thiết, thuỷ chung với quê h ơng.

Hồi h ơng ngẫu th ” là một văn bản nghệ thuật, cả về hình thức, cả về nội dung

đều có tính liên kết đặc sắc

c.Trong các bài thơ thất ngôn bát cú đờng luật

vd:Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan:

“Bớc tới Đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

Nhớ nớc đau lòng con cuốc cuốc, Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia.

Dừng chân đứng lại trời non nớc, Một mảnh tình riêng ta với ta

H :Văn bản nghệ thuật này đợcliên kết với nhau nh thế nào ?

-Về hình thức :

+Thể thơ : Thất ngôn bát cú đờng luật

+Luật trắc(chữ thứ 2 câu 1 là trắc : tới), vần bằng : tà -hoa- nhà -gia- ta

Trang 11

+Luật bàng trắc, niêm : đúng thi pháp Ngôn từ liền mạch, nhạc điệu trầm bổng,

du dơng, man mác buồn

+Phép đối : Câu 3-câu4, câu 5-câu 6, đối nhau từng cặp, ngôn ngữ, hình ảnh cân xứng, hài hoà

-Về nội dung :

+Phần đề : Tả cảnh đèo Ngang lúc ngày tàn Bóng xế tà cảnh đèo cằn cỗi :Cỏ cây

chen đá lá chen hoa+Phần thực : Tả cảnh lác đác, tha thớt vắng vẻ về tiều phuvà mấy nhà chợ bên

sông

+Phần luận :Tả tiếng chim rừng, khúc nhạc chiều buồn (Nhớ nớc và thơng

nhà)

+Phần kết :Nỗi buồn cô đơn, lẻ loi của khách li hơng khi đứng trớc cảnh :trời

non nớc trên đỉnh Đèo Ngang bóng hoàng hôn

đ.Liên kết trong truyện.

1.Xa có một ngời nuôi một con rắn,từ lúc nó còn nhỏ cho đến lúc nó lớn Ngày

ngày ngời ấy thờng đi kiếm các giống nh nhái, ngoé về cho rắn ăn.

2.Phải một hôm ngời ấy không kiếm đợc cái gì Rắn lấy làm giận bảo rằng:

-Không có gì cho tôi ăn thì tôi phải cắn chết

Ngời kia tức bảo:

-ừ , muốn cắn chết thì cắn Nhng phải đi hỏi vài nơi xem có nên cắn, thì tao cũngcho cắn, không muộn

Con rắn bằng lòng đi với ngời

Trớc tiên hai bên đi đến hỏi con hạc, thì hạc bảo rằng:

-Nhờ ai nuôi mày lớn mà nay mày lại muốn cắn ngời ta? Còn đạo nghĩa gì nữakhông?

Sau, hai bên đi đến hỏi con rùa, thì rùa bảo ngời kia rằng:

-Nuôi nó mà không cho nó ăn thì nó cắn chết cũng không oan

Sau cùng đi hỏi con quạ, thì con quạ tức giận con rắn, chẳng thèm nói gì, liền mổ

luôn mấy cái, con rắn chết tơi

Rắn chết, đem dầu đuôi việc mình lên kiện với đức Phật Phật xử rằng:

-Hạc nói có nghĩa thì cho đứng trên cao Rùa nói vô lí thì cho bò ở dới thấp Còncon rắn đã nhờ ngời, lại bội ơn ngời, thì cho phép quạ tha xác nó lên đầu ngọn tre cao đểnêu gơng cho thiện hạ biết

Bởi vậy mà bây giờ hạc mới đợc ngất ngởng đứng ở trên hơng án cao, rùa phảI ép

mình chặt dới bia đá, còn quạ thì đợc chót vót trên đầu cây phớn , dới buông tấm vải trắngtợng con rắn trớc bị quạ nó tha

Trích “Truyện cổ nớc Nam”-Nguyễn Văn Ngọc)

*Các chữ in đậm là phơng tiện liên kết các đoạn văn.

Trang 12

Truyện có các nhân vật sau: ngời, rắn, hạc, rùa, Phật, các nhân vật có mối quan hệvới nhau rất chặt chẽ.

Diến biến của truyện: Rắn đợc ngời nuôi từ nhỏ, lớn lên, có lần bị đói, rắn đòi cănchết ngời Ngời và rắn cùng đi hỏi vài nơi Hạc lên án rắn la bất nghĩa Rùa thì lại tán

thành hành động của rắn ” Nuôi nó mà không cho nó ăn thì nó cắn chết cũng không

oan”, ngời và rắn đến hỏi quạ, quạ mổ chết rắn.Rắn (hồn ma) tìm đến Phật để kiện Phật

khen hạc là “ có nghĩa” chê rùa là ăn nói “vô lí”; ca ngợi quạ đã biết trừng phạt rắn, kẻ

vong ân bội nghĩa; lên án rắn bội ơn ngời, chết đáng đời…Phần cuối truyện giải thích biểutợng : hạc, rắn, rùa, ta thờng thấy ở chùa

Các tình tiết ấy liên kết với nhau rất chặt chẽ, cùng hợp thành chủ đề của truyện

cocỏ tích “Con rắn và ngời nuôi rắn”

-Truyện đề cao nhân nghĩa, lên án những kẻ bất nhân, bất nghĩa, phản trắc, phảnphúc ở đời theo quan niệm của nhân dân về đạo nghĩa

Truyện giải thích biểu tợng: Hạc, rùa, quạ, rắn trên những bích hoạ ta thờng thấy ởchùa

e.Liên kết trong phân tích văn học

vd(a)

…Bên cạnh những câu tục ngữ nói về mối quan hệ trong gia đình, thơ ca dângian còn có nhiều bài ca, câu hát nói về công cha nghĩa mẹ Nhân dân ta đã lấy núi cao,biển rộng, nguồn sâu, trời đất bao la… để so sánh với công cha nghĩa mẹ:

Công cha nh núi ngất trời, Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoài biển đông”

”Công cha nh núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra”

Bởi vậy con cái phải hiếu thảo với cha mẹ , hết lòng săn sóc khi cha mẹ già yếu.

Đạo làm con phải lấy chữ hiếu làm đầu:

”Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Có thể nói, những câu ca dao ấy có sức truyền cảm sâu sắc, đã thấm sâu vào triệu

trái tim con ngời Việt Nam Nó có tác đụng giáo dục lòng hiếu thảo của mỗi đứa controng gia đình Nó nhắc nhở chúng ta phảI biết kính yêu, biết ghi nhớ và báo đền cônglao to lớn của cha mẹ

Trơng Thị Nga(Lớp 8 ”Thành phố Huế) Vd(b)

“Cảnh khuya” là một bài thơ trăng tuyệt tác của Hồ chí Minh Câu thơ thứ nhất tả

suối Âm thanh của suối cũng là nhạc của thơ:

”Tiếng suối trong nh tiếng hát xa”

Chữ “trong”gợi tả tiếng suối rì rầm trong rừng khuya vọng lại So sánh tiếng suối

”trong nh tiếng hát xa” ngoài nghệ thuật lấy động trả tĩnh còn có ý nghĩa: đêm thu núi

rừng chiến khu Việt Bắc rất êm đềm, thanh vắng nhng vẫn mang hơi ấm, sức sống củacon ngời, con ngời kháng chiến để bảo vệ non sông đất nớc Hơn 600 năm về trớc,Nguyễn Trãi đã từng viết về suối Côn Sơn

”Côn Sơn suối chảy rì rầm,

Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai

(Bài ca Côn Sơn)

Ngày đăng: 06/09/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w