1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương sinh học 2019

31 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 107,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chức năng: là thành phần chính tạo lớp mảng cơ bản của TB, thành phầnchính phụ trách sự vận chuyển thụ động, là cơ sở để dung nạp protein màng.Cholesterol: là 1 loại phân tử lipid nằm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC - 2019

MỤC LỤC

Trang 2

Câu 1: Trình bày vai trò của lóp màng lipid kép và lớp protein màng tế bào.

Lipia màng TB là lớp phân tử kép lipid vì gồm 2 lớp phân tử áp sát nhau tạonên cấu trúc cơ bản bao bọc quanh TB

Thành phần hóa học: photpholipid và cholesterol Ngoài ra còn có glycolipid

và axit béo

Tính chất chung: đều có 1 đầu ưa nước và 1 đầu kị nước nên có khả nằng tựđộng khép, kín, tái hợp nhanh khi bị mở ra, xé ra hay tiếp thu 1 bộ phận lipidmới vào màng

-Photpholipid:

+ Rất ít tan trong nước, chiếm khoảng 55% trog thành phần lipid củamàng TB

+ Gồm có 4 loại chính Các loại phân tử này xếp xen kẽ nhau, từng phân tử

có thề quay xung quanh trục chính của mình, đổi chỗ cho các phân tử bên cạnhhoặc cùng 1 phân tử theo'chiều ngang hoặc đồi chỗ sang lớp màng đối diện theochiều dọc Khi đổi chỗ theo chiều dọc cần 1 hoặc 1 sổ protein màng => tạo tínhlinh động của TB

+ Chức năng: là thành phần chính tạo lớp mảng cơ bản của TB, thành phầnchính phụ trách sự vận chuyển thụ động, là cơ sở để dung nạp protein màng.Cholesterol: là 1 loại phân tử lipid nằm xen kẽ các photpholipid và nằm rải ráctrong 2 lớp màng TB

+ Chiếm từ 25-30% thành phần lipid của màng TB

+ Màng TB là màng sinh chất có tỉ lệ cholesterol cao nhất (màng TB gan: tỉ lệcholesterol 40% trên lipid toàn phần)

+ Chức năng: tạo tính bền cơ học cho màng TB, ảnh hưởng đến tính linh độngcủa màng, điều hòa ion, muối, nhũ tương hóa các mô, tham gia cấu tạo vỏ sợithần kinh và MSC Glycolipid: + 18% thành phần lipid màng TB

+ Chức năng: tạo ổ thu nhận

- Axit béo: chiếm 2% thành phần lipid màng TB,chức năng: kị nước

Lớp protein màng TB:

- Lipid màng đảm nhiệm thành phần cấu trúc cơ bản, còn chức năng đặc hiệucủa màng phần lớn do protein màng đảm nhiệm

Có 50 loại protein màng Tỉ lệ P/L (protein trên lipid.) ở TB hồng cầu xấp xỉ bằng 1

Gồm 2 loại: protein xuyên màng và protein ngoại vi

Protein xuyên màng:+ Có 1 phần nằm xuyên suốt màng lipid (phần kị nước),hình sợi có thề xuyên qua màng 1 lần heặc nhiều lần Còn 2 phần đầu thò ra 2

Trang 3

phía bề mặt của màng là phần ưa nước, có nhóm cacboxyl COO- khiến chúngđẩy nhau  protein màng di động nhưng phân bố đều trong toàn bộ màng.

+ Có thể di động tịnh tiến trong màng lipid

+ Chiếm 70% protein màng TB

+ Các loại protein xuyên màng: glycophorin (phần kị nước ngắn), protein band3

(phần kị nước dài)

Ptotein ngoại vi:

+ Chiếm 30% thành phần protein, ở mặt ngoài hoặc mặt trong TB, liên kết với

đầu ưa nước của protein xuyên màng bằng lực tĩnh điện hay lien hết kị nước.+ VD: Hồng cầu: Fibronectin là protein ngoại vi ngoài màng còn actin, spectrin,ankyrin, bandị.1/trong màng 4 proỉein này tạo thành mạng lưởi bên trong đảmbảo tính bền và-hình đĩa lõm 2 mặt cho hồng cầu;

+ Fibronectin có ở hầu hết động vật từ san hô đến người, ở các TB sợi, TB cơtrơn, TB nội mô Nhờ protein này mà TB bám dính vào với cơ chất của nó Đặcbiệt, TB une thư tiết ra

Bao bọc TB, ngăn cách -TB với môi trường tạo cho TB thành 1 hệ thống riêng biệt

Thực hiện trao đổi chất giữa TB với mối trường theo cơ chế thụ động, chủ động, có chọn lọc

Sự trao đổi thông tin qua màng: màng TB phát đi và thu nhận thông tin để

điều chỉnh các hoạt động sống giữa các TB Thông tin ở dạng những tín hiệu

hóa học, vật lý (liên quan đến ổ thu nhận ở màng TB)

Xử lí thông tin:Nhận diện TB quen lạ, kẻ thù để có phận ứng đúng Kích thíchhoặc ức chế tiểp xúc giữa các TB, giữa TB với cơ chất

Trên màng có cáo vị trí cho các phản ứng enzyme đặc-hiệu, có các conđường chưyễn hóa vật chất, có ổ tiếp nhận, khi ổ tiếp nhận tiếp xúc với phần tửnào đó trên bề mặt TB thì gây ra biến đổi bên trong TB

Cố định các.chẩt độc, dựợc liệu, virus, tạo ra sự đề kháng của TB bằng cấutrúc trên màng Màng TB còn là nơi dính bám của các cấu trúc bên trong TB.Các dạng tồn tại của Ribosome:

Có thể tồn tại dưới dạng-phân vị ở 1 số sinh vật, các đơn vị lớn và nhỏ chỉhợp lại với nhau khi tổng hợp protein Các phân vị này được thành lập tại hạchnhân trong TB, chỉ hợp nhau tại TB chất

Trang 4

Ở Prokaryota không có màng nhân nên không có tính chết trên.

Ở Eukaryota, ribosome có 2 dạng chính: Ribosome tự do trong TB chất vàribosom bám vào 1ưới nội sinh chất hạt và mảng nhân

+ Ribosom tự do: nơi sản xuất chủ yếu của protein thuộc bộ xương TB,protein thêm vào ti thể và cho peroxysom như catalase Các protein này đều có 1chuỗi ngắn axit amin làm tín hiệu dẫn đường đến nơi giao nhận

+ Ribosom bám vào lưới nội sinh chất và màng nhân: chỉ chuyên trách lànơi tồng họp protein nói chung, cần bảo quản ngay sau tổng hợp và giao nhậntrong các túi^ận tải, có phân vị lớn gắn vào 1 điềm của lưới nội sinh chất hoặcmàng nhân ( ribophorin) Chuỗi axií amin đầu tiên là tín hiệu dẫn đường

->Ribosom tự do và ribosom bám vào lưới giống nhau về thành phần cấu trúcprotein và rARN

- Polysome (Polyribosome): hình ảnh nhiều ribosom đồng thời nhiều ribosom làmviệc trên cùng 1 sợi mARN, mỗi ribosom là 1 chuỗi peptid riêng giống nhau.Chức năng của Ribosom:

Nơi tổng hợp protein của TB

- Ở Eukaryota, protein trên bề mặt ribosom và rARN gắn với các nhân tố khácnhư enzyme, nucleotide nhất đinh trên mARN, tARN dễ khởi động, kéo dài vàkết thúc sự tồng hợp protein

Ribosom tự do -> tham gia vào tổng hợp bộ xương, ti thể, peroxisom Ribosombám màng -> tham gia vào tổng hợp protein tiết -> bảo quản túi vận tải -> thểđậm

Câu 3: Trình bày về chức năng của lưới SER và lưới RER.

Chức năng của lưới SER (lưới nội sinh chất không hạt)

- Chức năng tổng hợp: chuyên tổng hợp và chuyên hóa axit béo và màngphotpholipid nhờ enzym trong màng lưới nội sinh chất nhẵn

- Ở tinh hoàn, lưới nội sinh chất nhẵn tổng hợp cáq hormon steroid hormonsinh dục và vỏ thượng thận) từ cholesteron

Chức năng giải độc: các chất độc, dược liệu, các chất có hại, thuốc trừ sâuhay chất gây ung thư đi vào lưới nội sinh chất nhẵn có các enzym xúc tác phảnứng chuyền chất từ không tan thành tan trong nước để đào thải qua nước tiễu.Khi chất độc có nhiều, lưới nội sinh chất nhẵn tăng số lượng, tiêu độc xong,phần thừa sẽ giải thể theo đường tiêu hóa Chức năng nâng cấp các axit béo:Lưới nội sinh chất nhẵn, dùng enzym cũa mình nối lại các hạt monoglyxerid, các

Trang 5

mixen axit béo trước đó vun rạ để qua màng TB trờ lại nguyên hình đại phân tử.Các sản phẩm của lưới nội sinh chất nhẵn phân phối theo yêu cầu dưói dạng chấttiết.

Chức năng đặc biệt ỉiên quan đến sự duỗi cơ Màng cơ có protein enzyme Ca++

ATPase ( bơm Ca++ ) Khi bơm này bơm Ca++ trở lại lưới nội sinh chất nhẵn thì

cơ co ngược lại thì cơ duỗi Lưới nội sinh chất nhẵn của TB có tên riêng là lướinội sinh chất nhẵn của cơ Chức năng của lưới RER ( Lưới nội sinh chất hạt):Tiếp nhận, chế biến và đóng gói gửi đi các protein từ ri bosom

+ Lòng lưới bảo quản protein và gắn những chuỗi ngắn các đường glucose,mantose gọi là glycosyl hóa cho protein hoạt động hơn > tham gia cùng chuỗiaxit amin đầu tiên làm tín hiệu dẫn đường

+ Protein được dồn vào bờ mép của túi lưới, vào các ống nhỏ tận cùng bởi cáctúi nhỏ Các túi này đứt ra thảnh các túi vận tải (thể đậm)

+ Thể đậm theo tín hiệu của mình đi đến nơi giao nhận chính,xác, trongđó cómàng TB

+ Protein <5ược đổ ra ngoài TB dưới-dạng chất tiết Riêng ,protein màng vàglycoprotein tổng hợp xong vẫn bám vào màng lưới chứ không vào lòng lưới.Tổng hợp photpholipid và cholesterol ngay bên trong màng lưới:

+ Sản phẩm dùng để tái tạo, thay phần già cũ hay thành lập màng TB,cholesterol, cung cấp cho lưới nội sinh chất nhẵn iàm nguyên liệu tổng hợp chấtkhác

+ Protein cho màng mới do ribosom bám màng và ribosom tự do đảm nhiệm

Là nơi bám của 1 số bào quan Hệ thống liên kết trong khoảng gian bào có ýnghĩa giao lưu, trong khoảng nhân còn là sự cung cấp, bổ sung cho nhau các sảnphẩm tổng hợp

Trang 6

Câu 4: Trình bày về chức năng của các bào quan tham gia giải độc.

Lưới nội sinh chất nhẵn: các độc dược, dược liệu hoặc hóa chất có hại,thuốc trừ sâu hay chất gây ung thư đi vào lưới nội sinh chát nhẵn, tại đó các

enzym xúc tác các phản ứng chuyển các chất từ không tan thành có tan trong

nước đễ có thề đào thải qua nước tiểu Khi chất độc có nhiều, lưới nội sinh chấtnhẵn tăng số lượng, tiêu độc xong thì phần thừa sẽ giải thể theo con đường tiêuhóa trong tiêu thể Ngoài ra bào quan này còn nâng cấp axit béo, co duỗi cơ

Bộ Golgi: tiếp nhận các-protein, giycolipicl và caconhidrat từ lưới nội sinh chết,thuần thục hóa chúng, gói lại và phân phát đến đúng địa chỉ tiếp nhận Đó gọi làcác chất tiết

+ Góp phần tạo nên tiêu thể sơ cấp giai đoạn cuối

+ Glycosyl hóa hầu như các glycoprotein của chất nhầy (1 loại chất tiết)

+ Tạo thể đầu của tinh trùng

+ Thuần thục hóa các phản ứng qua túi cầu, đặc biệt là các chất tiết, chất độcđược đưa ra khỏi TB bằng các túi Golgi có cấu tạo màng giống màng TB Saukhi mở túi, chất tiết ra ngoài thì màng túi hòa vào màng TB, phía trong màng túithành phía ngoài màng TB và cấu trúc cacbonhidrat trong màng túi thành cấutrúc cacbonhidrat lớp áo TB

+ Là bào quan tiêu hóa chứa phần lớn catalase phân giải H202-> H20 của TB.Ngoài ra còn có enzym oxy hóa, không có enzym thủy phân axit

+ Tham gia quá trình chuyển hóa glucose

Trang 7

Câu 5: Phân loại các dạng vận chuyển vật chất qua màng TB Cho ví dụ minh họa từng dạng vận chuyển.

Màng TB đóng vai trò vận chuyền vật chất ra vào TB; tiếp nhận và truyềnthông tin từ ngoài vào, duy trì môi trường riêng cho TB s.o với môi trường

Vận chuyển thấm: Là hình thức vận chuyển cầc chất hòa tan có kích thước

nhỏ, siêu hiển vi đi qua màng TB mà không phải tạo túi

Bao gồm: vận chuyền chủ động, thụ động và trung gian

Vận chuyển thụ động:

+ Là khuếch tán đơn thuần, không bị biến đổi hóa học, không cần nănglượng phụ thuộc gradien nồng độ và vận chuyển theo 2 chiều., cân bằng giữatrong và ngoài TB + 1 số vật chất có phân tử nhỏ hòa tan trong nc, hòa vào lớplipid kép của màng đi qua nó rồi hòa với dung dịch nước bên kia màng

+ Vd: ethanol ,ure, glycerol, 0xi, C02

Vận chuyển trung gian: là vận chuyển có tính trung gian giữa chủ động và thụđộng nhờ 1 protein xuyên màng trợ giúp đi qua

+ Đặc điềm: có 1 protein màng tiếp nhận , làm vận tải viên, không cần nănglượng, phụ thuộc gradient nồng độ, vận chuyền theo 2 chiều

+ VD: vận chuyển glucose qua màng hồng cầu, vận chuyển 1 số anion quamàng: Cl-, HC03-

Vận chuyển chủ động: Hoàn toàn theo yêu cầu TB

+ Đặc điểm: phải có bơm trung gian, tiêu tốn năng lượng, có thể đi ngượcgradient nồng độ, vận chuyển theo 1 chiều

+ VD: Bơm Na+, Ca++,K+,H+

Ầm thực bào; hình thức yận chuyển có sử dụng đến túi làm bằng màng sinh chất.

Gồm 4 hình thức: ẩm bào, nội thực bào, thực bào và nooại tiết bào

Ầm bào: tỉếp thu không đặc hiệu các chất hòa tan irony, dụng dịch ngoạibào.’Màng TB lõm vào thành túi bao lấy dịch.không thay đỗi nồng độ dịch,5,3.11 đó túi tảch khỏi màng đi vào TB chất '

+ VD: quá trình vận chuyển thường xuyên xảy ra với cơ thể khi vật chất cókích thước lớn Nội thực bào: cũng bao lấy mồi nhưng mồi là đặc hiệu, phải có ổtiếp nhận ( thành phần chính là protein hoặc phức hợp protein)

+ Tại nơi có phức hợp chất gắn- ổ tiếp nhận, màng TB lõm xuống thành túibao lấy chất gắn, sau đó túi tách khỏi màng và đi vào TB chất tới bào quan tiếpnhận (tiêu thể, lưới nội sinh chất không hạt )

+ Màng ĐV có hang ngàn ổ tiếp nhận, chúng có thề bị hao hụt theo sự hao

Trang 8

hụt của màng khi màng lõm thành túi nội thực bào.

+ 1 loại đặc biệt tiếp nhận chất đặc biệt giao đến địa chỉ chính xác, túi của

nó là túi áo

+ VD: chất gắn là cholesterol este hóa và địa chỉ giao nhặn là tiêu thể.Tại 1 số điểm trên màng xuất hiện ổ tiếp nhận màng TB lõm lại, trong TBchất có ciatrin đến và liên kết thành mạng lưới đề bao lấy túi áo

Thực bào: Sự đưa các phân tử lớn như vi khuẩn hoặc 1 phần của TBbịvỡ,hoặctrong thí nghiệm cả 1 mảnh đất dẻo nhỏ

+ Khi vật mồi bám vào màng, màng TB íỏa ra bao lấy vật mồi, huy động thêmcác sợi vi thể chứa actin nằm ngay dưới mặt màng đề giá cố cho túi thực bào.+ VD: đại thực bào như bạch cầu hoặc các động vật nguyên sinh

Ngoại thực bào: hiện tượng túi bài tiết chứa chất thải hoặc chất tiết từ TB chấtđến áp sát màng hòa màng túi vào màng TB, mở túi và thải các chất ấy ra khỏiTB

Câu 6: Trình bày về cấu trúc vi thể của nhiễm sắc thể Và nêu tóm tắt chức năng của mỗi thành phần hóa học tham gia cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.

*Cấu trúc vi thề của NST:

-Hình dạng vi thể của NST tức là hình dạng của NST được quan sát dướikính hiển vi quang học

-Ở gian kỳ: nhân xuất hiện các hạt bắt màu phẩm nhuộm nhân lấm tấm gọi

là hạt nhiễm sắc, kích thước hạt lớn hơn là khối nhiễm sắc, sợi dài và mảnh làsợi nhiễm sắc, chằng chịt như mạng lưới là lưới nhiễm sắc

-Ở kỳ giữa: NST co ngắn cực đại, nhìn rõ nhất sau khi nhuộm màu và quansát được dưới kính hiển vi quang học Mỗi NST(dạng kép) gồm 2 cromatit liênkết với nhau ở phần eo sơ cấp- phần tâm

-Phần tâm: chia NST thành 2 nhánh, nhánh ngắn (p) và nhánh dài (q) ởngười, NST có các dạng: Nếu p= q: NST tâm giữa, p<q: NST tâm gần giữa, p=0:NST tâm đầu

-Phần cuối cromatit là đầu mút, đôi khi nhánh ngắn của NST tâm đầu cónúm cầu nhỏ gọi là vệ tinh

Ngoài ra NST kép còn có tâm động:

+ Cấu trúc 3 lớp hình lòng máng ôm phần tâm và từ 2 bên tâm động thấyxuất hiện thoi vô sắc nối với thoi vô sắc từ trung thể lúc phân bào

Trang 9

Chức năng của mỗi thành phần hóa học tham gia cấu trúc i thể của NST:

Tính đặc hiệu: Mỗi bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 axit amin

- Tính thoái hóa: Mỗi axit amin có thề được mã hóa bởi nhiều bộ ba (trừtryptophan)

+ Là thành phần chủ yếu của ribosom, ngoài ra còn thấy ở ti thể, lục lạp

+ rARN chiếm tỉ lệ cao trong TB sống: 80% số lượng ARN của TB

+ Là thành phần cấu tạo của ribosom (nơi tổng hợp protein) snARN (ARN nhỏtrong nhân):

+ Loại bỏ ntron, ghép exon tạo ARN thuần thục;

* Các yếu tố tham gia trong từng giai đoạn của quá trình nhân đôi ADN:

- Trước khi nhân đôi, ADN được tháo xoắn nhờ enzym topoisomerase I và II

- Giai đoạn mở đầu:

+ Các protein SSB gồm vài sợi ADN đơn xác định vị trí khởi đầu tái bản vàngăn cản 2 sợi đơn kết hợp với nhau

+ Enzym helicase gắn với protein SSB xác định vị trí bắt đầu mở xoắn kép+ Helicase gắn với ADN primase đề tạo phức và tổng hợp mồi

- Giai đoạn kéo dài:

+ ADN khuôn gồm 2 sợi đơn khuôn bổ sung cho nhau Việc tổng hợp trên

1 sợi đơn luôn là liên tục, sợi còn lại gián đoạn

+ Tại sợi tồng hợp gián đoạn, ARN mồi bị loại bỏ bởi enzyme AND polymerase I

=> để lại những khoảng trống sau đó được hoàn thiện đầy đủ bởi ADN polymerase

Trang 10

I và enzyme nối ADN.

+ Tại sợi tổng hợp liên tục, có tín hiệu báo kết thúc tổng hợp sợi ADN

• Chức năng của các yếu tố tham gia trong từng giai đoạn tạo chuỗipolypeptit của giới

Prokaryota:

Giai đoạn hoạt hóa aa: xảy ra ở bào tương:

20 loại aa trong TBC: nguyên liệu tạo chuỗi polypeptit

+ tARN: mang aa tương ứng tơis ribosom để tổng hợp protein tương ứng

+ enzyme aminoacyl-tARN synthetase: hoạt hóa aa tự do gắn:vào với các tARN,enzyme có tính đặc hiệu cao so với từng loại aa và tARN

+ ÁTP cung cấp năng lượng

+ Mg2+ xúc tác phản ứng

- Giai đoạn mở đầu:

+ aa mở đầu có bộ 3 mã hóa là AUG + mARN: khuôn mẫu để tổng hợp chuỗipolypeptit + Ribosom: nơi diễn ra quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit

+ Các yếu tố mở đầu: IF1, IF2, IF3 là protein đặc hiệu

-Giai đoạn kéo dài:

+ Nhờ yếu tố kéo dài EFT-GTP đễ gắn aminoacyỉ-tARNI vào vị trí A, sau đóchuyển sang vị trí P

+ Phức hợp EF-Ts-GTP: định vị aa1-tARN vào vị trí A

+ Xúc tác peptidyl transferase: hình thành liên kết peptit

- Giai đoạn kết thúc

+ Gặp tín hiệu kết thúc -> không có aminoacyl – tARN vào vị trí A

+ Yếu tố giải phóng: RF1 (nhận diện mã UAA, UAG), RF2 (nhận diện màUAA, UGA), RF3 chưa rõ chức năng

+ Enzym peptidyl transferase thủy phấn liên kết nối chuỗi peptit đầy đủ vàtARN ở vị trí p để giải phóng chuỗi peptit

Câu 9 Vẽ mô hình Operon Cho ví dụ để giải thích cơ chế kích thích tổng hợp men ở trên giới Prokaryota bằn Operon.

Re

Trang 11

Vùng vận hànhGen điều chỉnh sản xuất ra 1 protein hoạt hóa (chất hoại hóa) Khi chất hoạthóa gắn vào vị trí vận hành, đồng thời ARN polymerase gắn với vùng khởi đầu

do đó gen cấu trúc ở trạng thái mở đề sản xuất mARN và các sản phẩm pr hoặcenzyme tương ứng

Hoạt động của Operon trong cơ chế kích thích có 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: chất hoặt hóa hoạt động gắn với vị trí vận hành, đồng thờiARN polymerase gắn với vùng khởi đầu, gen cấu trúc ở trạng thái mở để sảnxuất ra mARN vã các sản phẩm pr hoặc enzyme tương ứng

Khi có mặt chất đặc hiệu, chất gắn này với chất hoạt hóa làm chất hoạt hóarời khỏi vùng vận hành o -> gen đóng

+ Trường hợp 2: chất hoạt hóa không hoạt động nhưng khi có chất gắn đặchiệu gắn vào thì chất hoạt hóa hoạt động gắn vào vị trí vận hành, đồng thờienzyme polymerase gắn với vùng khởi đầu -> gen mở sản xuất ra mARN và prtương ứng Khi chất gắn đặc hiệu bị lấy khỏi chất hoạt hóa -> chất hoạt hóakhông hoạt động, rời khỏi vị trí vận hành -> gen đóng VD: Ecoli phát triểntFong môi trường có lactose thì enzyme b-galatosidase được, ỉỗng hợp mạnh,không có lactose thì ngược lại Vậy lactose là tác nhân gây kích thích sản xuấtnzyme

Trang 12

Câu 10: Vẽ mô hình Operon Cho ví dụ để giải thích cơ chế kìm hãm tổng hợp men ở trẽn giới Prokaryota bằng Operon.

Vùng vận hành

Trong cơ chế kìm hãm, gen điều chỉnh sản xuất ra 1 pr kìm hãm ( chất kìmhãm)

Khi chất kim hãm gắn với vị trí vận nành thì gen đóng

- Hoạt động của gen trong cơ chế kìm hãm có 2 trường hơp:

+ Trường hợp 1: chất kìm hãm ở trạng thái hoạt động ỳắn với vị trí yậnhành -> gen đóng Khi có mặt phối tử (ligand) đặc hiệu gắn với chất kìm hãm thì

nó sẽ rời khỏi vị trí vận hành - > gen mở

+ Trường hợp 2: chất kìm hãm ở trạng thái không hoạt động -> gen cấu trúc ởtrạng thái mở Khi có mặt chất đặc hiệu gắn với chất kìm hãm làm nó trở nênhoạt động gắn với vị trí vận hành -> gen cấu trúc đóng

VD: Ecoli trong môi trường không có tryptophan thì TB sẽ tích cực sản xuất 1loạt enzyme chịu trách nhiệm tổng hợp tryptophan, nhưng khi môi trường cótryptophan thì ngược lại Vậy tryptophan là tác nhân kìm hãm tổng hợp enzyme

Câu 11: Kể tên các giai đoạn phân bào giảm nhiễm, gọi tên các TB dòng trứng và trình bày quá trình tạo trứng ở người.

* Các giai đoạn của phân bào giảm nhiễm:

-Phân bào giẫm nhiễm 1:

+ Kỳ đầu 1: giai đoạn sợi mảnh, Gđ tiếp hợp, gđ sợi dày, gđ thể kép và gđ hướngcực

+ Kỳ giữa 1: NST co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xíchđạo, thoi vô sắc đính vào 1 phía NST kép

+ Kỳ sau 1: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển về 1 cực TB

+ Kỳ cuối 1: TBC thắt lại, màng nhân bao lấy bộ NST đơn bội

- Phân bào giảm nhiễm 2:

+ Kỳ xen kẽ: Sau khi kết thúc giảm phân 1, TB tiếp tục đi vào giảm phần 2 luôn

Vùng khởi đầu Gen cấu trúc

Trang 13

mà không nhân đôi NST.

+ NST ở dạng kép íập trung thảnh 1 hàng ở rnặt phẳng xích đạo, tâm bám vàosợi thoi

+ Kỳ sau 2: Tâm chìa đôi, các chromatit NST đơn phân đi về phía 2 cực TB.+ Kỳ cuối: Các NST về cực, TBC chia đôi

=>Từ 1 TB ban đầu (2n) sau 2 lần phân bào cho 4 TBđơn bội (n)

* Các TB dòng trứng và quá trình tạo trứng ở người:

Noãn nguyên bào -> noãn bào 1 -> mãn bào 2 -> trứng

+ Tháng t5, noãn bào 1 -> noãn bào 2 -> tạo trứng

Nếu trứng được thụ tinh thì quá trình GP2 sẽ hoàn thành tạo ra trứng n NST đơn

và 3 cực cầu

Nếu trứng không được thụ tinh thì sẽ rụng -> hiện tượng hành kinh

- Quá trình íạo trứng diễn ra không liến tục, ngắt quãng nhiều lần Từ tuổidạythì trở đi, mỗi

tháng chỉ có 1 noãn bào 1thực hiện GP và có trứng rụng Rất ít noãn bào 1 điđược tới đích đễ trở thành trứng thực thụ

Quá trình rụng trứng đầu tiên ở tuồi 13, cuối cùng ở tuổi 50

Trang 14

Câu 12: Kể tên các giai đoạn phân bào giảm nhiễm, gọi tên các TB dòng tinh và trình bày quá trình tạo tinh trùng ở người.

* Các giai đoạn phân bào giảm nhiễm

+ Kỳ đầu 1: giai đoạn sợi mảnh, Gđ tiếp hợp, gđ sợi dày, gđ thể kép và gđhướng cực

+ Kỳ giữa 1: NST co xoắn cựq đại, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳngxích đạo, thoi vô sắc đính vào 1 phía NST kép

+ Kỳ sau 1: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển về 1 cực TB+ Kỳ cuối 1: TBC thắt lại, màng nhân bao lấy bộ NST đơn bội

-Phân bào giảm nhiễm 2:

+ Kỳ xen kẽ: Sau khi kết thúc giảm phân 1, TB tiếp tục đi vào giảm phân 2luôn mà không nhân đôi NST

+ NST ở dạng kép tập trung thành 1 hảng ở mặt phẳng xích đạo, tâm bámvào sợi thoi

+ Kỳ sau 2: Tâm chia đôi, các chromatit NST đơn phân đi về phía 2 cựcTB

+ Kỳ cuối: Các NST về cực, TBC chia đôi

Từ 1 TB ban đầu (2n) sau 2 lần phân bào cho 4 TBđơn bội(n)

*Tên các TB dòng tinh và quá trình hình thành tinh trùng ở người:

- Tinh nguyên bào -> tinh bào 1 -> tinh bào 2 -> tinh tử -> tinh trùng

- Quá trình tạo tinh trùng:

+ Từ Í2 của quá trình phát triền phôi, các tinh nguyên bào NP nhiều để tăng sốlượng

+ Trước dậy thì 1-2 năm, các tinh nguyên bào tổng hợp chất hữu cơ,lớn-lênthành 1tinh bào 1

GP1 GP2

+ Từ dậy thì, tinh bào 1 -> tinh bào 2- -> tinh tử

Tinh tử biến đổi hỉnh thái thành tinh trùng

- Vào 1 thời điềm nào đó có rất nhiều tinh bàol cùng thực hiện GP Tất cả cáctinh nguyên bào đều đì đến đích tạo tinh trùng

Quá trình tạo tinh diễn ra tới lúc chết

Trang 15

Câu 13: Trình bày về sự tiến hóa của các loại trứng đã học, cho ví dụ và tương lại các ỉá phôi.

* Sự tiến hóa của các loại trứng đã học:

- Trứng là TB hình tròn hoặc bầu dục, không di động, kích thước lớn hơn tinhtrùng rất nhiều Trứng chứa nhiều chất dự trữ đề cung cấp cho sự phát triền phôigọi là noãn hoàng Tùy lượng noãn hoàng và sự phân bố noãn hoàng trong trứngngười ta chia ra 4 loại trứng:

+ Trứng đẳng hoàng: noãn hoàng ít và phân bố đều trong TB chất của trứng,nhân nằm ở trung tâm VD: trứng cầu gai, cá lưỡng tiêm

+ Trứng đoạn hoàng: noãn hoàng tập trung ở cực dưới gọi là cực dinhdưỡng, đại bộ phận TBC và nhân nẳm ở cực trên gọi là Gực sinh vật Trứng nàyđược chia thành 2 loại: loại có lượng noãn hoăng trung bình như trứng lưỡng cư(ếch nhái ) hoặc lượng noãn hoàng nhiều như trứng các loài bò sát, chim

+ Trứng trung hoàng: noãn hoàng tương đối ít và tập trung ở trung tâm củatrứng xung quanh nhân VD: trứng các loài côn trùng: dế, châu chấu, cào cào,bướm

+ Lá phôi giữa: hình thành nên hệ cơ, cẳc tồ chức liên kết, xương, sụn, răngmáu, màng tréo ruột, màng bụng, màng phổi, cơ quan niệu sinh dục (trừ TBdục), cơ quan tuần hoàn, tim, mạch máu

+ Lá phôi trong: hình thành niêm mạc thực quản; ruột, manh tràng, các tuyến

(tụy, gan, nước bọt), cơ quan hô hấp (niêm mạc khí quản và phổi), tuyến giáp,

phó giáp, tuyến ức, niêm mạc bàng quang

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w