Chuyên đề 1: Bài tập CO2 tác dụng với kiềmDạng 1.1. Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH Dạng 1.2. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2Dạng 1.3. Bài toán CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2Chuyên đề 2: Bài tập CO tác dụng với oxit kim loạiChuyên đề 3: Bài tập về muối cacbonatDạng 3.1: Cho axit tác dụng với muối cacbonat không cho thao tác phản ứngDạng 3.2: Cho từ từ axit tác dụng với muối cacbonat và ngược lạiDạng 3.3: Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ………
CHUYÊN ĐỀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
Họ và tên tác giả : ………
Chuyên môn : Hóa học
Chức vụ : TTCM.
Đơn vị công tác : Trường THPT ……….
Đối tượng học sinh : Lớp 11.
Số tiết dự kiến bồi dưỡng : 8 tiết.
Năm học 2018 – 2019 MỤC LỤC
Trang 2I Bài tập định tính 3
Chuyên đề 1: Bài tập CO2 tác dụng với kiềm
Dạng 1.1 Bài toán CO 2 tác dụng với NaOH, KOH Dạng 1.2 Bài toán CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2
Dạng 1.3 Bài toán CO 2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH) 2
PHẦN 1: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
- CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường, hoạt động hơn khi đun nóng
a CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối ).
Trang 3- Tác dụng với oxit kim loại: khử được oxit kim loại trung bình và yếu :
Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2
CuO + CO t0 Cu + CO2
3 Điều chế:
a Trong phòng thí nghiệm: HCOOH H 2 SO 4 đ t,0 CO + H2O
b Trong công nghiệp:
Đốt không hoàn toàn than trong không khí thiếu:
2C + O2 2CO
(C + O2 CO2 , CO2 + C 2CO)
Hỗn hợp khí thu dược gọi là khí than khô (khí lò ga): 25% CO, còn lại là CO2, N2
Cho hơi nước qua than nóng đỏ ở 1000oC :
C + H2O CO + H2
(C + 2H2O CO2 + 2H2 )
Hỗn hợp khí thu dược gọi là khí than ướt: 44% CO, còn lại là CO2, N2, H2
II CACBON ĐIOXIT:
2 Trong công nghiệp: CaCO3 t0 CaO + CO2
III AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
1 Axit cacbonic: Là axit rất yếu và kém bền.
Trang 4 Tính tan:
- Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan)
- Muối trung hoà không tan trong nước (trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni)
Tác dụng với axit: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Chú ý: CaCO3 tan được trong nước có CO2:
Câu 3 Khí CO không khử được chất nào sau đây?
A CuO B PbO C MgO D Fe2O3
Câu 4: Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
Câu 6 Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
A Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
B Chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính.
C Chất khí độc, nhưng không duy trì sự sống.
D Nước đá khô là CO2 ở thể rắn
Câu 7: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Chất khí nào sau đây là nguyênnhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
Câu 8 Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối thu đựơc là
Trang 5A Ca(HCO3)2 B CaCO3
C Ca(HCO3)2, CaCO3 D Ca(HCO3)2, Ca(OH)2
Câu 9 Thành phần chính của quặng đôlômit là
A CaCO3.Na2CO3 B MgCO3.Na2CO3
C CaCO3.MgCO3 D FeCO3.Na2CO3
Câu 10 Trong phòng thí nghiệm, CO2 được điều chế bằng cách:
A Nung CaCO3 B Cho CaCO3 tác dụng HCl
C Cho C tác dụng O2 D Cho CO tác dụng với oxi.
Câu 11 Dung dịch chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?
A Na2CO3 B H2SO4 C NaCl D NaHCO3
Câu 12 Chất nào sau đây không bị nhiệt phân ?
A CaCO3 B NaHCO3 C Na2CO3 D MgCO3
C Cu, Fe, Al2O3 và MgO D Cu, Fe, Al và MgO.
Câu 4 Dẫn từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) thì có hiện tượng ?
A
Có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần B Có kết tủa trắng sau đó kết tủa không tan.
C Không có hiện tượng gì D Có khí thoát ra
Câu 5 Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử cần dùng là
A Nước Brom B Dung dịch Ca(OH)2 C Dung dịch Ba(OH)2 D Dung dịch BaCl2
Câu 6 Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 ta thấy:
A Xuất hiện kết tủa C Xuất hiện bọt khí và kết tủa
B Xuất hiện bọt khí D Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan dần
Câu 7 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3 và CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra A hấp thụ hết bằngdung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C Đun nóng dung dịch C được kết tủa B A, B, C
là
A CO, CaCO3, Ca(HCO3)2 B CO2, Ca(HCO3)2, CaCO3
C CO, Ca(HCO3)2, CaCO3 D CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2
Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là
A xuất hiện kết tủa nâu đỏ B có bọt khí thoát ra.
C xuất hiện kết tủa lục nhạt D xuất hiện kết tủa nâu đỏ và có bọt khí thoát ra Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2.Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm:
A Chỉ có CaCO3 B Chỉ có Ca(HCO3)2
C Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 D Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2
II BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
CHUYÊN ĐỀ 1: BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI KIỀM
Dạng 1.1 Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng sau:
Trang 6NaOH + CO2 → NaHCO3 (1)2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (2)
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng:
Khi bài toán cho biết số mol NaOH và CO2 tham gia phản ứng thì trước tiên phải lập tỉ lệ số mol
Sau đó kết luận phản ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán
Nếu T 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả phản ứng (1) và (2), sản phẩm thu được có 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3.Nếu T 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3
Chú ý: Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết
Khi 1 T 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết
Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết
Trường hợp 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng sau đó đặt số mol củatừng muối, tính toán số mol các chất trong phương trình phản ứng và tính toán
Dạng 1.2 Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng sau:
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (1)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (2)
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi biết số mol CO2 và Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ
2
OH CO
n T n
Sau đó kết luận phản ứng xảy
ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với dạng 1
Trường hợp 2 Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng:
Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2 và số mol CaCO3 Khigiải phải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp:
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, n CO2 = n Ba OH( )2pu = n
TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit n CO2 = 2.
Dạng 1.3 Bài toán CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2
Khi giải bài toán này phải sử dụng phương trình ion Các phản ứng xảy ra:
Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng
Khi biết số mol CO2 và NaOH, Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ
2
OH CO
n T n
Sau đó kết luận phản
ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài toán KOH, NaOH
Trưòng hợp 2 Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng
Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc kiềm và số mol kết tủa Khi giảiphải viết cả 3 phản ứng và biện luận từng trường hợp
TH1: OH- dư, chỉ xảy ra phản ứng (2) và (3) Khi đó n CO2 = n
TH2: OH – và CO2 đều hết, xảy ra cả 3 phản ứng (1), (2) và (3), 2 -
2-3
Trang 7Lưu ý: Khi tính kết tủa phải so sánh số mol 2
A 10 gam KHCO3 và 13,8 gam K2CO3 B 27,6 gam K2CO3
C 5 gam KHCO3 và 20,7 gam K2CO3 D 30 gam KHCO3
Câu 2: Sục 5,6 lít CO2 (đktc) vào 164 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X
Cô cạn dung dịch X thì thu được khối jngj chất rắn khan là
A 26,5 gam B 15,5 gam C 46,5 gam D 31 gam.
Câu 3: Cho 448 ml CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 0,25M được dung dịch X Nồng độ củamuối trong dung dịch X là (biết Vdd không thay đổi)
A 0,2M B 0,15M và 0,05M C 0,125M và 0,075M D 0,05M.
Câu 4: Hấp thụ 0,224 lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được m gam kết tủa.Giá trị m là
A 1 gam B 1,5 gam C 2 gam D 3 gam
Câu 5: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được
1 gam kết tủa % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp là
A 1 gam kết tủa B 2 gam kết tủa C 3 gam kết tủa D 4 gam kết tủa.
Câu 9: Sục 1,12 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M khối lượng kết tủa thu được là
Câu 10: Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thấy có 2,5 gam kết tủa Giá trịcủa V là
A 5,6 lít hoặc 11,2 lít B 5,6 lít hoặc 16,8 lít C 16,8 lít D 0,56 lít hoặc 1,68 lít Câu 11: Sục V lít CO2 (đktc) vào 4 lít dung dịch Ba(OH)2 0,02 M được 9,85 gam kết tủa Giá trị lớn
A 2,24 lít; 4,48 lít B 2,24 lít; 3,36 lít C 3,36 lít; 2,24 lít D 22,4 lít; 3,36 lít Câu 14: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịchcòn lại đem đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa Giá trị của a là
A 0,05 mol B 0,06 mol C 0,07 mol D 0,08 mol.
Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thuđược 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
Trang 8A 0,032 B 0.048 C 0,06 D 0,04.
Câu 16: Sục 2,24 lít CO2 vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được kết tủa
có khối lượng là
Câu 17: Sục 2,24 lít (đktc) CO2 vào 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M Saukhi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m gam kết tủa Giá trị của m là
A 19,7 gam B 14,775 gam C 23,64 gam D 16,745 gam.
Câu 18: Cho 0,02 mol CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M thu được m gam kếttủa Giá trị của m là
A 21,92 B 23,64 C 39,40 D 15,76
CHUYÊN ĐỀ 2: BÀI TẬP CO TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI
- Điều kiện phản ứng: CO chỉ khử được các oxit sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Tổng quát: M x O y yCO t0 xM yCO 2
2
CO CO ) oxit (
- Phương pháp bảo toàn khối lượng:
) oxit ( O M oxit m m
2
CO M CO
BÀI TẬP Câu 1: Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 10 gam B 20 gam C 30 gam D 40 gam.
Câu 2: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu
được 30 gam kết tủa Giá trị của m là
A 48 gam B 16,0 gam C 8,0 gam D 32 gam.
Câu 3: Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn Hòa tan hoàn toàn
chất rắn thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị
của m và V là
A
1,68 gam và 0,672 lít B 0,56 gam và 0,224 lít.
C 1,12 gam và 0,672 lít D 1,68 gam và 0,448 lít.
Câu 4: Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng Sau một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y và 13,6 gam chất rắn Z Cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được mgam kết tủa Giá trị của m là
A 15,0 gam B 20,0 gam C 10,0 gam D 25,0 gam.
Trang 9Câu 5: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàntoàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong
dư thu được 5 gam kết tủa Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu
A 1,23 gam B 3,12 gam C 4,52 gam D 3,45 gam.
Câu 6 (CĐA-09): Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau
phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A FeO và 0,672 lít B Fe3O4 và 0,672 lít
C Fe2O3 và 0,448 lít D Fe3O4 và 0,448 lít
Câu 7 (CĐA-08): Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm
CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X
ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là
A 0,560 lít B 0,336 lít C 0,448 lít D 0,896 lít.
Câu 8 (A-08): Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắngồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm0,32 gam Giá trị của V là
A
0,448 lít B 0,672 lít C 0,896 lít D 0,224 lít.
Câu 9 (A-09): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khiphản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A 5,1 gam B 4,0 gam C 6,2 gam D 8,0 gam.
Câu 10: Khử m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thuđược 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Giá trị m là
A 53,2 gam B 41,6 gam C 44,8 gam D 35,7 gam
Câu 11: Khử 4,64 gam hỗn hợp X gồm các oxit MgO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao,thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y và khí Z Khí Z dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gamkết tủa Giá trị m là
A 4,05 gam B 7,44 gam C 11,84 gam D 4,48 gam.
Câu 12: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng CO dư Dẫn hỗn hợp khísau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 8 gam kết tủa Khối lượng Fe thu được là
A
5,36 gam B 7,92 gam C 12,4 gam D 9,05 gam.
Câu 13: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi chokhí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa Chất rắn còn lại trongống sứ có khối lượng 215,0 gam Giá trị của m là
A
CHUYÊN ĐỀ 3: BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT
Dạng 3.1: Cho axit tác dụng với muối cacbonat không cho thao tác phản ứng
- Khi cho dung dịch muối cacbonat (CO32-) phản ứng với axit nhưng không cho thao tác phản ứng thìphản ứng xảy ra theo phương trình:
+ k <1 : CO32- dư và muối HCO3
-+ 1 < k < 2 : tạo cả muối HCO3- và khí CO2
Trang 10- Nếu H + đủ hoặc dư thì viết phương trình:
A 10,6 gam Na2CO3 B 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3
C 16,8 gam NaHCO3 D 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3
Câu 2: Cho 1,84 gam hỗn hợp 2 muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là
A 1,17 gam B 2,17 gam C 3,17 gam D 2,71 gam.
Câu 3: Cho 3,12 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu
được V lít CO2 (đktc) và 3,45 gam muối clorua Giá trị của V là
Câu 4: Cho 7 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl thấy
thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch cô cạn thu được 9,2 gam muối khan Giá trị của V là
A 4,48 lít B 2,24 lít C 6,72 lít D 8,96 lít.
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2
(đktc) và 32,3 gam muối clorua Giá trị của m là
A 27 gam B 28 gam C 29 gam D 30 gam.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối
cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạndung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp XCO3 và Y2CO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48lít khí (đktc) Khối lượng muối sinh ra trong dung dịch là
A 21,4 gam B 22,2 gam C 23,4 gam D 25,2 gam.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M/CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí(đktc) Cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là
Câu 9: Cho 0,15 mol hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Khí thoát ra đượcdẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được b gam kết tủa Giá trị của b là
Câu 10: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y.Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của
m trong khoảng
A 35,46m 29,55 B 30,14m29,55 C 35,46m30,14 D 40,78m>30,14.
Dạng 3.2: Cho từ từ axit tác dụng với muối cacbonat và ngược lại
Dạng 1: Cho từ từ dung dịch H+ vào dung dịch muối 2
Trang 11Khi đó lượng CO32- và HCO3- phản ứng tùy thuộc vào tỉ lệ số mol CO32- và HCO3- trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 3 (A- 2010) Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa
Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,01mol 0,01mol 0,01mol
Sau phản ứng (2) HCO3- còn dư 0,03 mol
Vậy số mol CO2 là 0,01 mol
Chọn đáp án D
Bài 4: Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3, NaHCO3
(NaHCO3 có nồng độ 1M), thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Cho nước vôi trong dư vàodung dịch Y thu được 20 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
0,05mol 0,05mol 0,05mol
Sau (1),(2) Số mol HCO3- còn lại là: 0,2V+0,05
HCO3- + OH- CO32- + H2O (3)
0,2mol 0,2mol
Trang 12II BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Câu 1: Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng:
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M mới thấy bắtđầu có khí thoát ra
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa
Dung dịch A chứa chất sau:
A 0,05 mol và 0,15 mol B 0,20 mol và 0,15 mol.
C 0,15 mol và 0,12 mol D 0,08 mol và 0,15 mol.
Câu 4: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X chứa Na2CO3, NaHCO3 và K2CO3 thuđược dung dịch Y và 2,24 lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch Y thuđược 10 gam kết tủa Nếu cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được khối lượng kết tủa là
A 10,0 gam B 15,0 gam C 20,0 gam D 40 gam.
Trang 13Câu 5: Dung dịch X có chứa: 0,1 mol Na2CO3; 0,1 mol K2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 Thêm từ từ V mldung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc)
a) Giá trị của V là
A V = 250 ml B V = 300 ml C V = 350 ml D 400 ml
b) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Xác định m
A 39,4 gam B 78,8 gam C 59,1 gam D 68,95 gam.
Câu 6: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3 Cho từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HClvào dung dịch X được dung dịch Y và x mol khí Cho từ từ nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được
m gam kết tủa Tính V và m
Bài 7: Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3 vào 100 ml dung dịchHCl 2M Thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là
A 4,48 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 2,8 lít.
Câu 8 (A- 2009): Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt
cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V
là
Câu 9: Cho từ từ dung dịch A chứa 0,0525 mol Na2CO3 và 0,045 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,15
mol HCl thu được x mol khí x là
Câu 10: Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 mldung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch nước vôi trong dưvào dung dịch X thì thu được khối lượng kết tủa là
Câu 11: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồmNaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M vàHCl 1M vào dung dịch C thu được x mol CO2 và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dungdịch E thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và x là
A 82,4 gam và 0,1 mol B 4,3 gam và 0,05 mol.
C 43 gam và 0,1 mol D 3,4 gam và 0,25 mol.
Câu 12: Cho từ từ 150 ml HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3 thì thu được1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được29,55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượtt là
bỏ kết tủa được dung dịch Z Hấp thụ hoàn toàn khí X vào dung dịch Z thu được
A CaCO3 và Ca(HCO3)2 B Ca(HCO3)2 C CaCO3 và Ca(OH)2 D CaCO3
Câu 2: Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉbằng một nửa khối lượng ban đầu Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu