Bài 16. Hợp chất của cacbon tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 2Trong gia đình, khí CO được tạo ra khi các nguồn nhiên liệu như xăng, hơi đốt, dầu hay gỗ không cháy hết trong các thiết
bị dùng chúng làm nhiên liệu như xe máy, ô tô, lò sưởi và bếp
lò v.v Khí mônôxít cácbon có thể thấm qua bê tông hàng giờ sau khi xe cộ đã rời khỏi ga ra
Khi hít nhiều khói trong vòng 10 phút, người bị nạn sẽ có
dấu hiệu ngộ độc khí CO với các triệu chứng như nhức đầu,
ù tai, hoa mắt, buồn nôn, nôn ói, mệt mỏi, rã rời chân tay,
không thể đứng dậy hay ngồi dậy Sau đó ý thức bắt đầu lẫn lộn, giãy giụa, cuối cùng nếu hít khói lâu người bị nạn sẽ
hôn mê sâu, rối loạn hô hấp, cuối cùng tim ngừng đập,
ngừng thở,
Trang 4Khí không màu, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong
nguyên nhân gây độc: Do CO kết hợp với hemoglobin
(hồng cầu ) trong máu thành một chất bền làm cho
hemoglobin mất tác dụng vận chuyển oxi từ phổi đến các
tế bào
Trang 52 Tính khử
2CO + O +2 +4 2 → 2CO 2
a Khi đốt nóng, CO cháy trong oxi hoặc không khí,cho
b Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại (oxit của các kim loại sau Al).
Fe 2 O 3 + 3CO 2Fe + 3CO 2
+2 +4
=> Khí CO được sử dụng làm nhiên liệu.
=> Khí CO là chất khử trong công nghiệp luyện kim để điều chế một số kim loại
tO
tO
Trang 6H 2 SO 4 đặc nóng
HCOOH → CO +
H2 2O Trong công nghiệp
:
- Điều chế khí than ướt: cho hơi nước
đi qua than nĩng đỏ:
C + H2O CO + H 2
(Sản phẩm thu được là khí than ướt: khoảng 44%CO)
- Điều chế khí than khơ: thổi khơng khí qua than nĩng đỏ:
C + O 2 CO 2
CO 2 + C 2CO (Sản phẩm là khí lị ga cịn gọi là khí than khơ: khoảng 25%CO)
1505 O C
Trang 9I Tính chất vật lí
Chất khí không màu nhẹ hơn
không khí, ít tan trong nước Hóa
lỏng khi nén áp suất dưới 60atm
Làm lạnh đột ngột ở -67 O C CO 2 hóa
rắn (trắng) gọi là nước đá khô,
thăng hoa ở nhiệt độ thường.
Trang 10- Thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than
- Thu hồi từ quá trình nung vôi, lên men rượu, …CaCO3 CO900 – 1000 o C 2 + H2O
Trang 12- Là axit rất kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng:
Trang 14 Tính tan : - Đa số , trừ Na, K, NH4
Chất tiêu biểu :
CaCO 3 (đá vôi) chất bột nhẹ màu trắng
Na 2 CO 3 (sô đa khan) bột màu trắng tan nhiều trong nước
Tính chất hóa học:
- Phản ứng nhiệt phân Muối CO 3 - không tan oxit + CO t O 2
- Với axit Muối CO 3 - + Axit Muối mới + CO 2 + H 2 O
Trang 15 Tính tan : - Đa số tan
Chất tiêu biểu:NaHCO3 (thuốc muối nabica) tinh thể màu trắng,hơi ít tan
Trang 16- Với axit Muối HCO 3 - + axit Muối mới + CO 2 + H 2 O
Trang 17 CaCO3: Dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp.
tinh, đồ gốm, bột giặt
phẩm, làm thuốc đau dạ dày do thừa axit
Trang 181 Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” ?
Trang 192 CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên được dùng để
không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
A Đám cháy do xăng, dầu.
B Đám cháy nhà cửa, quần áo.
C Đám cháy do magie hoặc nhôm.
D Đám cháy do khí gas.
Trang 203 “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm “Nước đá khô” là:
Trang 21
4.Chất nào sau đây được chữa cho người thừa axit?