1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và thiết kế hệ thông.pdf

24 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 85,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích và thiết kế hệ thông

Trang 1

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Phân tích hệ thống:

Yêu cầu đề tài: Xây dựng một cửa hàng bán thiết bị máy tính trên

internet, là đề tài trong đó chủ yếu là xử lý quá trình bán hàng giữa cửa hàng

với khách hàng là những người sử dụng internet Chúng ta có thể hiểu bán hàng

ở đây cũng gần giống như bán hàng tại các cửa hàng, công ty máy tính nhưng cókhác là ở đây khách hàng gián tiếp mua hàng.Vậy nhiệm vụ chúng ta đề ra ởđây là làm thế nào để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu cho khách hàng

Hoạt động của cửa hàng ảo: Trong hoạt động của cửa hàng bao gồm 3 hoạtđộng chính

- Hoạt động của khách hàng

- Hoạt động của nhà quản lý

- Hoạt động của nhà cung cấp

Tuy nhiên trong phần bán hàng ta chỉ quan tâm hai hoạt động chính: Hoạtđộng của khách hàng, hoạt động của nhà quản lý đối với khách hàng và thiết bị

•Hoạt động của khách hàng:

Một khách hàng khi tham quan cửa hàng họ sẽ đặt vấn đề cửa hàng bánnhững gì, thông tin gì về những thiết bị được bán, giá cả và hình thức thanhtoán

Do đó để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, cửa hàng trên internet phải đảmbảo cung cấp những thông tin cần thiết, có giá trị và hơn thế nữa là dễ thao tác.Thiết bị khi bán phải có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan đến thiết bị Mộtsố cửa hàng ảo trên web sử dụng hình ảnh ba chiều để giới thiệu thiết bị chokhách hàng, đây là một hình thức hay phù hợp với thực tế Nhưng ở đây, vớihình ảnh hai chiều cũng có thể mô tả được thiết bị

•Hoạt động của nhà quản lý:

Đối với cửa hàng trên Internet, việc quản lý là một công việc tương đối mới.Người quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các đơn đặthàng Khách hàng có thể cung cấp thông tin về mình Nhà quản lý dựa trênthông tin đó để giao hàng Gởi hoá đơn kèm theo hoặc gởi qua email mà kháchhàng cung cấp

Về phía nhà quản lý ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải đưathông tin về loại thiết bị, thiết bị bán lên Internet Nhà quản lý phải xây dựngmột cơ sở dữ liệu phù hợp, không dư thừa dữ liệu và nhất quán, một giao diệnthân thiện giúp khách hàng khộng bỡ ngỡ khi bước vào cửa hàng ảo Hoạt độngcủa nhà quản lý có thể phân ra những nhiệm vụ sau:

Trang 2

Hướng dẫn, giới thiệu sản phẩm: Khách hàng thường đặt câu hỏi " Bạn

bán những thiết bị gì, và có những gì tôi cần hay không ? " khi họ tham quancửa hàng Phải nhanh chóng đưakhách hàng tới nơi thiết bị mà họ cần, đó lànhiệm vụ của nhà quản lý Việc lưu trữ các thông tin về thiết bị trong một cơ sởdữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu này chứa những thông tin về thiết bị như : tênthiết bị, giá cả, hiệu, thông tin miêu tả, thuộc loại thiết bị nào, số lượng nhàcung cấp, tên tập tin chứa hình ảnh thiết bị đó, hình thức trình bày thiết bị trênweb Ngoài việc trình bày thiết bị trên web, cơ sở dữ liệu thiết kế từ khoá để dễdàng quản lý thiết bị

Giỏ mua hàng: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi duyệt qua toàn bộ

cửa hàng trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ đâu vì phải lo quyết địnhxem có mua một thiết bị nào đó hay không, cho tới khi kết thúc việc mua hàng,có thể lựa chọn thiết bị, thêm hoặc bớt thiết bị ra khỏi giỏ cũng như ấn định sốlượng cho mỗi thiết bị

Khách hàng có thể trực tiếp vào các trang web mà không cần có một ràngbuộc nào vẫn có thể mua thiết bị, ngoài ra khách hàng có thể đăng ký thông tincá nhân mình cho cửa hàng, để lần sau khách hàng, vào cửa hàng bằngusername & password của mình, mua thiết bị mà không cần cung cấp thông tinvà ưu tiên hưởng lơị ích từ phía cửa hàng Cơ chế này có tác dụng tạo ra tâm lýquan tâm của cửa hàng đối với khách hàn, coi khách hàng là một người thânthiết

Giao dịch: Trong quá trình mua hàng và hoàn tất, chương trình sẽ gởi tới

khách hàng một lời chúc mừng và cám ơn vì đã mua thiết bị bằng một formHTML Đây là yếu tố biến khách vãng lai thành khách thường xuyên Ngoài ravấn đề bảo mật đường truyền sẽ rất hữu ích nếu thựchiện thanh toán bằng thẻtín dụng qua mạng đòi hỏi phải có một server an toàn trong WinNT, Windowcũng có chế độ đó, để các giao dịch dạng từ trình duyệt Web tới cửa hàng trựctuyến như vậy có thể được đảm bảo

Theo dõi khách hàng: Hàng của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một lúc

nhiều khách hàng mua thiết bị trong cửa hàng Để tránh nhầm lẫn có nhiềucách xử lý tuy nhiên có ba cách nổi bật mà phổ biến nhất hiện nay:

- Dùng phương pháp cookies(Một dạng tập tin nhỏ): Một tập tin sẽ chứamã khách hàng và truyền tới trình duyệt web của khách hàng và nằm trong đĩacứng trong suốt quá trình mua hàng

- Số hiệu IP tạm thời(Temporary IP Number) : Một giá trị IP do nhà cungcấp dịch vụ Internet (ISP) tự động gán cho bạn mỗi khi đăng nhập internet có

Trang 3

thể gíúp nhận diện Phương thức này trong trường hợp trình duyệt của kháchhàng không chấp nhận cookies.

- Số xe hàng ngẫu nhiên (Randomly generated cart number) : Một con sốnhư vậy có thể được gắn thêm vào URL xuất hiện trong trường "Location" hay

"Address" trên trình duyệt của bạn Bất kỳ khi nào bạn chuyển sang trang kháccủa một sản phẩm khác con số đó cũng đi theo bạn

Nhận đơn hàng: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng được tổng

hợp lại và gởi qua cho các bộ phận khác như thống kê kếtoán, king doanhv.v ngoài ra sau một thời gian nhất định, nhà quản lý có thể xử lý đơn hàng vàcác khách hàng cũ nếu cần

Bổ sung và soạn sửa mặt hàng: Do mục tiêu là xây dựng cửa hàng ảo trên

internet nên việc thực hiện thiết bị cũng có thể được thực hiện thông qua web.Thông qua cơ chế Action của form, một script được viết bằng VBS, JS đều cóthể thực hiện tất cả các thao tác để truy cập tới cơ sở dữ liệu Việc truy cập nàyđược bảo vệ trực tiếp của trình duyệt Nhà quản lý có thể bổ sung hàng mới,thay đổi giá cả Đây là chức năng cần thiết không thể thiếu đối với công tác bánhàng

Bán hàng và xúc tiến khuyến mãi: Có hàng trong kho là một chuyện và

bày bán như thế nào mới là vấn đề Ở đây chúng ta chỉ bày bán đơn giản, cácthiết bị sẽ được bày thông qua loại thiết bị trên trang web Việc ưu đãi kháchhàng thường xuyên là một việc cần thiết đồng thời các thông tin khuyến mãicũng kèm theo thiết bị để cho khách hàng biết

Quản lý hàng tồn và xử lý đơn hàng: Đây là chức năng quan trọng trong

cửa hàng để theo dõi việc lưư thông hàng hóa và xử lý đôn hàng Quản lý hàngtồn sẽ tích hợp với thống kế toán và kiểm soát hàng trong kho Đây là một vấnđề cần có những cách giải quyết hợp lý

Cập nhật cửa hàng: Chúng ta sẽ sử dụng các form chung cho từng loại

trang web Biện pháp này sẽ tránh quá nhiều trang web cho từng chức năng, tạotính thống nhất Chúng ta sử dụng web động để đưa hàng lên internet thông quacác query của cơ sở dữ liệu do đó trang web sẽ linh hoạt hơn

II Sơ Đồ Dòng Dữ Liệu (DFD) Minh Họa Cho Cửa Hàng Ảo:

Trang 4

HỆ THỐNG BÁN THIẾT

BỊ MÁY TÍNH TRÊN INTERNET

QUẢN TRỊ

Danh mục hàng hóa

Yêu cầu nhập hàng Báo cáo thống kê

HÌNH 1 : SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH ( HAY DFD MỨC 0 )

Trang 6

NHẬP HÀNG

THỐNG KÊ

HÓA ĐƠN BÁN

HÓA ĐƠN NHẬP

LẬP HÓA ĐƠN BÁN

KHÁCH HÀNG

BẢNG GIÁ

QUẢN TRỊ

Cập nhật gia ù Đơn đặt hàng

Yêu cầu nhập hàng

Yêu cầu thống kê

HÌNH 2 : SƠ ĐỒ DFD MỨC 1

Trang 7

NHẬN YÊU

CẦU THỐNG

THỐNG KÊ DOANH THU

THỐNG KÊ GIÁ NHẬP

BÁO CÁO THÔNG KÊ

HÓA ĐƠN BÁN

HÓA ĐƠN NHẬP

THỐNG KÊ TỒN KHO

Yêu cầu thống kê kho

Báo cáo tồn kho

Yêu cầu thống kê doanh thu

Báo cáo doanh thu

Báo cáo giá nhập

HÌNH 3 : SƠ ĐỒ DFD MỨC 1.1 THỐNG KÊ

Trang 8

Khách hàng

Tính giá sỉ &lẻ Lập hoá đơnbán

Hoá Đơn bán

Bảnggiá

Thiết bị mua Thông tin thiếtbị mua

Sơ đồ DFD1.1 lập hóa đơn bán

III Mô tả hệ thống cửa hàng ảo:

Process Tính giá sỉ lẻ:

Khi một thiết bị cụ thể được khách hàng chọn mua thiết bị đó sẽ đượcprocess này ghi nhớ Cũng như trên thực tế, process này như một giở hàng dùngđể đặt những hàng hoá đã chọn mua Khách hàng có thể loại bỏ những thiết bịđã chọn trước đó hay thêm vào những thiết bị mới chọn vào Tại process nàykhách hàng có thể biết được số tiền của tất cả các thiết bị chọn mua Kháchhàng có thể tiếp tục mua, thanh toán hay hủy bỏ

Process lập hóa đơn bán:

Sau khi quá trình lưa chọn và mua hàng kết thúc thì thông tin về các thiết bịđược chọn cùng với thông tin của khách hàng đã đăng ký sẽ được process nàytổng kết và lập thành hóa đơn bàn với các trường đi kèm như thuế, chi phí vậnchuyển, tổng số tiền phải trả v.v

Nếu khách hàng khách hàng có thể hủy nếu không đồng ý mua

Processs nhập hàng:

Chức năng của process này là nhận một danh mục hàng hóa từ nhà cung cấpsau đó lập thành hóa đơn nhập và ghi xuống file hóa đơn nhập Công đoạn củaprocess này được chia làm hai phần là nhập hóa đơn nhập, sau đó nhập chi tiếtcho hóa đơn nhập đó

Process thống kê:

Trang 9

Process này có nhiệm vụ chính là thống kê, và nó bao gồm ba process conlà :

- Thống kê giá nhập:Khi nhập giá trị ngày vào thì process cho ra một

bảng giá nhập hàng được liệt kê theo từng mã thiết bị

- Thống kê doanh thu: liệt kê số lượng hàng bán được giữa hai giá trị ngày

nhập vào được lọc theo mã thiết bị

- Thống kê xuất nhập tồn kho: liệt kê tổng cộng lượng hàng nhập vào,xuất ra, tồn lại trong kho.Danh sách này được lọc theo mã thiết bi

IV Sơ đồ ERD: (Sơ đồ thực thể kết hợp):

HIỆU

LOẠI THIẾT BỊ HÓA ĐƠN NHẬP THIẾT BỊ

CHI TIẾT HÓA ĐƠN NHẬP

SERIAL NUMBER

CHI TIẾT HÓA ĐƠN BÁN KHÁCH HÀNG HÓA ĐƠN BÁN

NHÀ CUNG CẤP

Serial Number

HÌNH 5 : MÔ HÌNH ERD

V CÁC QUAN HỆ DỰ TUYỂN:

Kháchhàng(Mã số khách hàng, họ và tên, nơi công tác, địa chỉ liên lạc, số

điện thoại, fax, Email, quận huyện, mã quận huyện, thành phố, quốc gia,

username, password)

Nhàcungcấp(Mã số nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, phone, fax,

email)

Hóađơnbán(Mã số hóa đơn bán, Mã số khách hàng, mã số thiết bị, Ngày bán

Hàng, Họ tên người mua, Nơi công tác, Địa chỉ người mua, Quận Huyện, Mã

Trang 10

Quận Huyện, Thành phố, Quốc gia, Số điện thoại, Fax, Ngày giao hàng, Cướcphí vận chuyển, Thuế)

Hóađơnnhập(Mã số hóa đơn nhập, mã số nhà cung cấp, ngày nhập)

Chi tiết hóa đơn bán(Mã số hóa đơn bán, mã số thiết bị, Serial_Number, giá

bán)

Chi tiết hóa đơn nhập(Mã số hóa đơn nhập, mã số thiết bị,

SERIAL_NUMBER,

đơn giá, đơn vị tính)

Thiết bị( Mã số thiết bị, tên thiết bị, mã loại thiết bị, mã hiệu thiết bị, mô tả

đặc tính, hình, bảo hành)

Loại thiết bị(Mã loại thiết bị, tên loại thiết bị, mã loại cha)

Hiệu thiết bị(Mã hiệu thiết bị, gốc, nơi sản xuất)

VI Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu:

Bảng Khách hàng:

- Cấu trúc bảng khách hàng:

Mã số khách hàng

Họ và tên

Địa chỉ liên lạc

Nơi Công Tác

Longinterger50505010101515101025

- Mô tả bảng:

Mã số khách hàng: Mã số khách hàng, được đánh số tự động

Họ và tên: Tên khách hàng phải nhập

Địa chỉ liên lạc: Địa chỉ khách hàng, phải nhập

Nơi công tác: Nơi làm việc của khách hàng, phải nhập

Quận huyện: Tên quận huyện khách hàng đang sống, phải nhập

Mãquận huyện: Mã thư tín,

Trang 11

Thành phố: Tên thành phố khách hàng đang sống, phải nhập.

Quốc gia: Tên quốc gia, phải nhập

Số điện thoại: Số điện thoại của khách hàng

Fax: Số fax của khách hàng

Email: Địa chỉ mạng

- Ràng buộc: không có

Bảng Hóa Đơn bán:

- Cấu trúc bảng Hóa Đơn Bán:

Noi công tác

Địa chỉ người mua

LongintergerInterger

15

505050101015151010

# null # null # null # null # null

# null # null

- Mô tả bảng:

ID_HDB: Mã số hóa đơn bán, số thứ tự tăng dần

Masokhachhang: Mã số của khách hàng

ID_TB: Mã số của thiết bị mua

Ngày Bán Hàng:Ngày hiện tại

Họ tên người mua:Tên của khách hàng, phải nhập

Nơi công tác:Nơi là việc của khách hàng,phải nhập

Địa chỉ người mua:Địa chỉ của khách hàng,phải nhập

Quận Huyện:Tên quận huyện của khách hàng đang sống, phải nhập.Mã Quận Huyện: Mã thư tín

Trang 12

Thành phố:Tên thành phố, phải nhập.

Quốc gia:Tên quốc gia, phải nhập

Số điện thoại:Số điện thọai của khách hàng

Fax: Số fax hiện tại của khách hàng

Ngày giao hàng:Giao trước ngày

PTGiaohàng: Phương thức giao hàng

Cướcphívậnchuyển: Chi phí vận chuyển

- Cấu trúc bảng CHITIETHOADONBAN:

longinterger1510

- Mô tả bảng:

ID_HDB: Mã số hóa đơn

ID_TB: Mã số thiết bị mua

Serial_Number: Số Serial của từng thiết bị

GIABAN:Giá bán thiết bị

- Ràng buộc :

CHITIETHOADONBAN.ID_HDB < > HOADONBAN.ID_HDB CHITIETHOADONBAN ID_TB < > THIETBI.ID_HDB

Bảng THIẾT BỊ:

- Cấu trúc bảng THIẾT BỊ:

15251515255255Byte

# null # null # null # null # null # null

Trang 13

- Mô tả bảng:

ID_TB: Mã số thiết bị, phải nhập

TÊN_TB: Tên thiết bị, phải nhập, phải nhập

ID_LOAI: Tên loại thiết bị, phải nhập

ID_HIEU: Hiệu thiết bị, phải nhập

MOTADACTINH: Đặc tính của thiết bị, phải nhập

HINH: Hình ảnh thiết bị bán, phải nhập

BAOHANH: Thời gian bảo hành thiết bị, phải nhập

- Ràng buộc :

THIẾTBỊ ID_LOAI < > LOAITHIETBI.ID_LOAI

THIẾTBỊ ID_HIỆU < > HIỆUTHIẾTBỊ ID_HIỆU

Bảng LOAITHIETBI:

- Cấu trúc bảng LOAITHIETBI:

ID_LOAI

TEN_LOAI

ID_LOAICHA

TextTextText

153015

# null # null

- Mô tả bảng:

ID_LOAI: Mã loại thiết bị, phải nhập

TEN_LOAI: Tên loại thiết bị

ID_LOAICHA: Tên loại thiết bị cha

- Ràng buộc:

LOAITHIETBI.ID_LOAICHA < > LOAITHIETBI.ID_LOAI

Bảng HIỆUTHIẾTBỊ:

- Cấu trúc bảng HIỆUTHIẾTBỊ:

ID_HIỆU

GỐC

NOI_SX

TextTextText

155050

- Mô tả bảng:

ID_HIỆU: Mã hiệu thiết bị

GỐC: Nơi sản xuất gốc của thiết bị

NOI_SX: Nơi sản xuất thiết bị

- Ràng buộc: Không có

Bảng HÓAĐƠNNHẬP:

- Cấu trúc bảng HÓAĐƠNNHẬP:

Trang 14

ID_NCC

NGAY_NHAP

TextTextDate/time

Longinterger10

# null

- Mô tả bảng:

ID_HDN: Mã số hóa đơn nhập, phải nhập

ID_NCC: Mã số nhà cung cấp, phải nhập

NGAY_NHAP: Ngày nhập hàng

- Ràng buộc: Không có

Bảng CHITIETHOADONNHAP:

- Cấu trúc bảng CHITIETHOADONNHAP:

101515

- Mô tả bảng:

ID_HDN: Mã số hóa đơn nhập

ID_TB: Mã số thiết bị nhập

SERIAL_NUMBER: Số Serial của thiết bị

DON_GIA: giá nhập hàng

DONVITINH: Đơn vị tính của thiết bị

- Ràng buộc:

HOADONNHAP.ID_HD < > CHITIETHOADONNHAP.ID_HDCHITIETHOADONNHAP.ID_TB < > THIETBI.ID_TB

Bảng NHACUNGCAP:

- Cấu trúc bảng NHACUNGCAP:

105025550

# null # null

- Mô tả bảng:

Trang 15

ID_NCC: Mã số nhà cung cấp Phải nhập.

TEN_NCC: Tên nhà cung cấp, phải nhập

DIA_CHI: Địa chỉ nhà cung cấp, phải nhập

PHONE: Số điện thoại hiện tại của nhà cung cấp

FAX: Số Fax hiện tại của nhà cung cấp

EMAIL: Địa chỉ mạng của nhà cung cấp

- Ràng buộc: Không có

VII Định nghĩa dữ liệu:

Bảng KHACHHANG

Địa chỉ liên lạc S=[A-Z];[a-z];[0-9]; S2=Bis| Bis; /S[S2]/S[S2]

Domain= A-Z; a-z A-Z; a-z

Bảng Hóa Đơn Bán:

Địa chỉ người mua S=[A-Z];[a-z];[0-9]; S2=Bis| Bis; /S[S2]/S[S2]

Trang 16

Thành phố [A-Z];[a-z]

Trang 17

Tên Field Các ràng buộc

Domain= A-Z; a-z A-Z; a-z

VIII MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG:

Trang 18

Cửa hàng

Đăng ký khách

Thông tin

khách hàng Thông tin thiếtbị Thông tinmua hàng

Quản lýthiết bị

Thông tinthiết bị

Quản lý nhàcung cấp, kháchhàng

Thông tin nhàcung cấp, kháchhàng

IX LƯU ĐỒ THUẬT GIẢI:

Chu trình bán hàng trên mạng:

Trang 19

File Productget.asp

Trang 20

Input: Mã loại thiết bị

Output: Thông tin thiất bị trên màn hình

File ProductBuy.asp

Input: Số thứ tự khách hàng, mã thiết bị đặt muaOutput: Chuyển tới form Đăng ký khách hàng

Trang 22

File SetCustomer.asp

Input: Thông tin khách hàng

Output: Ghi vào Database, chuyển tới form tính tiền

File ShippingCus.asp

Input: Mã số khách hàng, số thư tự khách hàng, giỏ hàng

Output: Ghi thông tin thiết bị mua vào hóa đơn bán Chuyển tới form chúc mừng

Trang 24

Mô hình tổng quát của Admin

Input: Thông tin nhập hóa đơn (ngày cần thống kê)

Output: Ghi thông tin hóa đon nhập vào database (hiển thị kết quả thống kê ratrang web)

Login Admininput :Tên, mật khẩu truy cập

output: Trang hỗ trợ cho quản trị

Ngày đăng: 24/08/2012, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1 : SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH ( HAY DFD MỨC 0 ) - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
HÌNH 1 SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH ( HAY DFD MỨC 0 ) (Trang 4)
HÌNH 2 : SƠ ĐỒ DFD MỨC 1 - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
HÌNH 2 SƠ ĐỒ DFD MỨC 1 (Trang 6)
HÌNH 3 : SƠ ĐỒ DFD MỨC 1.1  THỐNG KÊ - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
HÌNH 3 SƠ ĐỒ DFD MỨC 1.1 THỐNG KÊ (Trang 7)
Sơ đồ DFD1.1. lập hóa đơn bán - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
1.1. lập hóa đơn bán (Trang 8)
HÌNH 5 : MOÂ HÌNH ERD - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
HÌNH 5 MOÂ HÌNH ERD (Trang 9)
Bảng Khách hàng: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng Khách hàng: (Trang 10)
Bảng Hóa Đơn bán: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng Hóa Đơn bán: (Trang 11)
Bảng CHITIETHOADONBAN: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng CHITIETHOADONBAN: (Trang 12)
Bảng LOAITHIETBI: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng LOAITHIETBI: (Trang 13)
Bảng NHACUNGCAP: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng NHACUNGCAP: (Trang 14)
Bảng CHITIETHOADONNHAP: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng CHITIETHOADONNHAP: (Trang 14)
Bảng KHACHHANG - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng KHACHHANG (Trang 15)
Bảng Hóa Đơn Bán: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng Hóa Đơn Bán: (Trang 15)
Bảng THIETBI: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng THIETBI: (Trang 16)
Bảng CHITIETHOADONBAN: - phân tích và thiết kế hệ thông.pdf
ng CHITIETHOADONBAN: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w