1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Định luật ôm đối với toàn mạch

41 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 249,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập và phát triển “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”, việc đổi mới cách dạy, cách học là cần thiết. Để đảm bảo được điều đó, chúng ta cần phải chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của người học. Vì vậy trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được đặc biệt quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung tích hợp kiến thức, phát triển kĩ năng, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Trong chương trình Vật lí THPT lớp 11, “Định luật Ôm đối với toàn mạch ” là một đơn vị kiến thức quan trọng trong chương 2.

Trang 1

MỤC LỤC

1. Lời giới thiệu ……… 1

2. Tên sáng kiến……… 1

3. Tác giả sáng kiến……… ………… 1

4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến………2

5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 2

6 Ngày sáng kiến được áp dụng sáng kiến……… …… 2

7. Mô tả sáng kiến……… ……… 2

7.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực ………2

7.2 Mô tả, phân tích các giải pháp ………3

7.2.1 Tổ chức dạy học theo chuyên đề ……….3

7.2.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực ……….……… …3

7.2.3 Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học ……… 6

7.2.4 Xây dựng chuyên đề dạy học "Định luật Ôm đối với toàn mạch"……… 7

8. Những thông tin cần được bảo mật.……… ……… 29

9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến……… 29

10.Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến ……… 31

10. 1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả….……….…… 33

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 33

11. Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu…….……….……….…34

Trang 2

1 Lời giới thiệu

Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi tất cả các lĩnh vực,trong đó đặc biệt là khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo ,…dẫn đến sự chuyểnbiến nhanh chóng về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của nhiều quốc gia Điều nàyđòi hỏi giáo dục đào tạo phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện, từ triết límục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học,…nhằm phát triểncho người học hệ thống năng lực cần thiết để có thể tham gia hiệu quả vào thị trườnglao động trong nước và quốc tế Vì vậy, phát triển chương trình giáo dục phổ thông dựatrên tiếp cận năng lực là một lựa chọn tất yếu khách quan và phù hợp với yêu cầu pháttriển của xã hội

Trong xu thế hội nhập và phát triển “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”, việc

đổi mới cách dạy, cách học là cần thiết Để đảm bảo được điều đó, chúng ta cần phảichuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang cách học, cáchvận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của ngườihọc Vì vậy trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mớiphương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được đặc biệt quan tâm Đổi mới phương phápdạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sangtiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gìđến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, dạy cách học, cách vận dụngkiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học Tăng cườngviệc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ýnghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức

và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung tích hợp kiến thức, pháttriển kĩ năng, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống nhằm phát triển năng lực giải

quyết các vấn đề phức hợp Trong chương trình Vật lí THPT lớp 11, “Định luật Ôm đối

với toàn mạch ” là một đơn vị kiến thức quan trọng trong chương 2 Với nội dung này

nếu giáo viên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống theo kiểu giáoviên giảng, chỉ ra các nội dung chính còn học sinh chỉ nghe và ghi chép một cách thụđộng dẫn đến tình trạng học sinh không có hứng thú với môn học và bài học Từ các lí

do trên, tôi xin trao đổi với quý thầy cô và anh chị em đồng nghiệp về sáng kiến "Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề: Định luật Ôm đối với toàn mạch ” làm báo cáo sáng kiến kinh nghiệm năm học 2019 – 2020, với mong muốn

góp phần đổi mới nhỏ tới người học, người dạy và các quý đồng nghiệp

2. Tên sáng kiến

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật

Ôm đối với toàn mạch "

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: ………

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả sáng kiến

1

Trang 3

5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học môn Vật lí cấp THPT

Đề tài: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " giúp học sinh không những nắm được nội dung bài học mà

còn phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, tư duy sáng tạo để giảiquyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập Từ đó, giúp cho học sinh hiểu, lý giải, tìm racác mối liên quan giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, tăng cường khả năng vận dụngcác kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn

6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 11/2018

7. Mô tả sáng kiến:

- Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:

+ Đóng góp cách vận dụng quan điểm dạy học đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên

cứu bài học với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " theo định hướng phát

triển năng lực của người học

+ Dạy học xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏiphải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề

7.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính

tâm lí cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí,…để thực hiện thành công mộtloại công việc trong một bối cảnh nhất định

Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của

cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống Có thể xem xét riêng một cách tươngđối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả phẩm chất

- Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích

- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc

-Hình thành năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, tháiđộ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiệnthành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các emtrong cuộc sống

Một bài học (chuyên đề) thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực có đặc điểm : Mục tiêu bài học định hướng vào việc mô tả kết quả học tập mong đợi (các khảnăng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được), chứ không phải là nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ

Các khả năng/năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát đánh giá được

Trang 4

Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh - học sinh,khuyến khích học sinh trao đổi, tranh luận, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy , cổ

vũ tinh thần làm việc hợp tác

Tạo dựng môi trường học tập thân thiện , học sinh cảm thấy thoải mái, tự do bày

tỏ quan điểm cá nhân, từ đó hứng thú tự tin

Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá… đặc biệt vận dụng kiến thức đểgiải quyết các tình huống gắn với thực tiễn

Chú trọng phát triển các năng lực tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, sáng tạo…Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác tìm kiếm / xử lí thông tin,…Vai trò chính của giáo viên là làm thay đổi người học sẵn sàng tiếp thu các kháiniệm mới , tích cực thể hiện, tích cực tương tác, suy nghĩ …tăng cường hứng thú, tự tin,kích thích tư duy sáng tạo của người học

Tóm lại dạy học phát triển năng lực vẫn coi trọng kiến thức tuy nhiên cần phải thay đổi cách dạy, cách học theo hướng học sinh chủ động tham gia kiến tạo kiến thức,

vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp học tập để học tập suốt đời

7.2 Mô tả, phân tích các giải pháp

7.2.1 Tổ chức dạy học theo chuyên đề

Bước 1: Xác định mục tiêu và đầu ra

Mục tiêu của chuyên đề (Kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng /phát triển năng lực)

Sản phẩm đầu ra - kết quả dự kiến đạt được

Bước 2: Xây dựng chuyên đề

Xác định nội dung, phạm vi kiến thức và loại chuyên đề, đặt tên chuyên đề và xác định thời lượng, xác định các điều kiện để tổ chức dạy học

Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học

Thiết kế các hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực (mục tiêu,gợi ý phương pháp dạy học, yêu cầu cần đạt

Thiết kế công cụ và cách thức đánh giá hoạt động

Bước 4: Tổ chức dạy học

Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập của chuyên đề

Đánh giá kết quả học tập

Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh

7.2.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Mỗi chuyên đề dạy học, giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Xác nhận vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng.

Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

3

Trang 5

Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứngdụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, xác định các nội dung kiến thứcliên quan đến nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó thống nhất xây dựngcác chuyên đề.

Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; năng lựccủa giáo viên và học sinh có thể xác định một trong các mức độ sau:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề; nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện

cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làmviệc của học sinh

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.

Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáoviên và học sinh cùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát

hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất cách giải quyết, giải pháp và lựa chọn giảipháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùngđánh giá

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc

cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chấtlượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc

Bước 2: Xây dựng nội dung chuyên đề: Căn cứ vào tiến trình sự phạm của

phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từtình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tươngứng với các hoạt động của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thànhchuyên đề Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoacủa một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, theo chương trình hiện hành

và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tíchcực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trongchuyên đề sẽ xây dựng

Một số năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sửdụng công nghệ thông tin và truyền thông

Các năng lực chuyên biệt trong môn Vật lí: Năng lực tư duy tổng hợp , năng lựchọc tập thực nghiệm, năng lực sử dụng thiết bị , năng lực sử dụng số liệu, năng lựckhai thác tìm kiếm thông tin như sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,

vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giánăng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Trang 6

Bảng mô tả các mức độ nhận thức

1 BIẾT (Knowledge): Sự nhớ lại tài liệu (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết,

đã đợc học tập trước đó như các sự kiện, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu,

thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình chọn ra, phác thảo.

2 HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu (Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ớc

biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho

tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn.

phải liên hệ các tài liệu

Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ,

suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn

thành phần của một cấu trúc có tính tổ

ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra.

chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết

được các giả định ngầm hoặc các nguỵ

biện có lý

4 VẬN DỤNG CAO

Khả năng đặt các thành phần với nhau để (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập

tạo thành một tổng thể hay hình mẫu lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế

mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt,

Khả năng phê phán và thẩm định giá trị (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả

của tài liệu theo một mục đích nhất định thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải

thích, đưa ra nhận định, ủng hộ

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả

để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyệntập theo chuyên đề đã xây dựng

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ

chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉthực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạyhọc được sử dụng

5

Trang 7

7.2.3 Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học

C MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH

THÀNH a Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Trang 8

7.2.4 Xây dựng chuyên đề dạy học" Định luật Ôm với toàn mạch"

TÊN CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

B. Mục tiêu

A1.Kiến thức

-Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch

-Trình bày được hiện tượng đoản mạch

- Viết được công thức hiệu suất của nguồn

- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng

- Viết được biểu thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộnguồn

A2.Kỹ năng

- Mắc được mạch theo sơ đồ đã cho, xác định được các linh kiện có trong mạchđiện

-Vận dụng định luật Ôm vào giải các bài tập có liên quan

- Sử dụng được vôn kế để đo suất điện động của nguồn điện

- Biết ghép nhiều nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp, ghép song song

- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép

- Rèn luyện các kĩ năng nghe, đọc, viết, nói, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trongnhóm

- Kĩ năng làm việc theo nhóm

- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp

- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Rèn luyện kỹ năng hợp tác, hoạt động nhóm

- Kĩ năng khoa học: quan sát, so sánh, đưa ra nhận định, đánh giá, nhận xét…

- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, internet để tìm tài liệu

A3.Thái độ

-Có niềm đam mê, hứng thú với môn học

-Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

-Thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập

- Biết cách hợp tác để cùng nhau giải quyết công việc

A4 Định hướng phát triển năng lực

A4.1 Năng lực chung:

7

Trang 9

+ NL giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết, những kiến thức thực tiễn đã có.

+ NL hợp tác thông qua hoạt động nhóm

+ NL tự học: thu nhận và xử lí thông tin, làm các câu hỏi mà giáo viên giao cho làm trước tại nhà, tìm kiếm thông tin trên mạng internet

hiệu điện thếmạch ngoàiHiện tượng đoản Trình bày Vẽ được mạch Tính cường độ Liên hệ thực tếmạch và hiệu suất được hiện điện bị đoản dòng điện khi cách sử dụngnguồn điện tượng đoản mạch bị đoản mạch điện an toàn

điện

Ghép nguồn nối Nhận biết Hiểu được tại Tính được Vận dụng giảitiếp được các loại sao suất điện suất điện động được các bài tập

Trang 10

ghép nối tiếp nguồn bằng trong của bộ hợp nguồn ghépViết được tổng các suất nguồn ghép nối tiếp, điệnbiểu thức xác điện động của nối tiếp trở ngoài mắc

động và điệntrở trong của

ghép nối tiếpGhép nguồn song Nhận biết Hiểu được tại Tính được Vận dụng giảisong được các loại sao suất điện suất điện động được các bài tập

bộ nguồn động của bộ và điện trở mạch kín kếtghép song nguồn bằng trong của bộ hợp nguồn ghépsong suất điện động nguồn ghép song songViết được của một nguồn song song

biểu thức xác Tại sao trongđịnh suất điện nguồn ghépđộng và điện song song phảitrở trong của sử dụng các

ghép nối tiếp nhau

B. Nội dung chuyên đề :

- Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch

- Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch và hiệu suất nguồn điện

- Nội dung 3: Ghép nguồn nối tiếp

- Nội dung 4: Ghép nguồn song song

THÀNH Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nhóm

lực

Nhóm K1: Trình bày được kiến thức - Nêu được định nghĩa về toàn mạch,

NLTP về các hiện tượng, đại lượng, đoản mạch, ghép nguồn nối tiếp, song

liên định luật, nguyên lí vật lí cơ song, hiệu suất

quan bản, các phép đo, các hằng số

đến sử vật lí

dụng K2: Trình bày được mối quan - Chỉ ra được mối liên hệ giữa cường độ

kiến hệ giữa các kiến thức vật lí dòng điện và suất điện động

9

Trang 11

K3: Sử dụng được kiến thức vật - Sử dụng kiến thức về định luật bảo toàn

lí để thực hiện các nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng để xây dựng định

- Sử dụng các kiến thức về dòng điệnkhông đổi để giải thích mối quan hệ củacác đại lượng U, I, R trong ghép nguồnsong song, nối tiếp

- Giải các bài tập liên quan đến định luật

Ôm đối với toàn mạch, tính hiệu suấtmạch điện

K4: Vận dụng (giải thích, dự - Giải thích được các hiện tượng điện,đoán, tính toán, đề ra giải pháp, giải pháp an toàn điện trong quá trình sửđánh giá giải pháp … ) kiến dụng

thức vật lí vào các tình huống - Cách sử dụng điện an toàn, các biệnthực tiễn pháp giảm thiểu ô nhiễm khi sử dụng

nguồn điện

Nhóm P1: Đặt ra những câu hỏi về - Đặt ra các câu hỏi liên quan đến đoản

NLTP một sự kiện vật lí mạch, hiệu suất, sử dụng năng lượng

phương P2: Mô tả được các hiện tượng Mô tả được những các cách mắc mạch

pháp tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí thành mạch kín, ghép nguồn nối tiếp,

(tập và chỉ ra các quy luật vật lí ghép nguồn song song, mạch điện bị

vào P3: Thu thập, đánh giá, lựa Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý

năng chọn và xử lí thông tin từ các thông tin từ các nguồn khác nhau: Đọc

lực nguồn khác nhau để giải quyết SGK vật lý, sách tham khảo, báo chí, các

thực vấn đề trong học tập vật lí thông tin khoa học, internet để tìm hiểu

lực mô P4: Vận dụng sự tương tự và - Sử dụng định luật bảo toàn và chuyển

hình các mô hình để xây dựng kiến hóa năng lượng xây dựng định luật Ôm

- Xác định hiệu suất, hiệu điện thế, suấtđiện động ở hai đầu bộ nguồn ghépP5: Lựa chọn và sử dụng các Lựa chọn kiến thức toán học để tính toáncông cụ toán học phù hợp trong các đại lượng liên quan

Trang 12

kết quảP8: Xác định mục đích, đề xuất - Đề xuất được phương án thí nghiệm,phương án, lắp ráp, tiến hành kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ

xử lí kết quả thí nghiệm và rút giữa các đại lượng trong mạch điện kín

ra nhận xét - Lắp ráp được thí nghiệm, kiểm tra được

giả thuyết về các mối quan hệ trên

- Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm,kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhậnxét

P9: Biện luận tính đúng đắn của Biện luận về sai số của kết quả thíkết quả thí nghiệm và tính đúng nghiệm và nguyên nhân gây ra sai số:đắn các kết luận được khái quát Vôn kế, am pe kế, thao tác đo…

hóa từ kết quả thí nghiệm này

Nhóm X1: trao đổi kiến thức và ứng HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về sự

NLTP dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí chuyển thể của các chất trong thực tế

trao và các cách diễn tả đặc thù của bằng ngôn ngữ vật lí: Gọi đúng tên hiện

tin

X2: phân biệt được những mô Phân biệt được những mô tả hiện tượng

tả các hiện tượng tự nhiên bằng tự nhiên: Sự thay đổi cường độ dòng điệnngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ và điện trở trong mạch kín

vật lí (chuyên ngành )

X3: lựa chọn, đánh giá được So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêucác nguồn thông tin khác nhau, kết luận SGK vật lí 11

X4: mô tả được cấu tạo và Hiểu được cấu tạo mạch điện

nguyên tắc hoạt động của các

thiết bị kĩ thuật, công nghệ

X5: Ghi lại được các kết quả từ - Ghi chép các nội dung hoạt động nhómcác hoạt động học tập vật lí của - Ghi chép trong quá trình nghe giảngmình (nghe giảng, tìm kiếm - Ghi chép trong quá trình tìm kiếmthông tin, thí nghiệm, làm việc thông tin về đoản mạch, ghép nguồn

ghép nguồnX6: trình bày các kết quả từ các Trình bày được kết quả hoạt động nhómhoạt động học tập vật lí của dưới hình thức văn bản

11mình (nghe giảng, tìm kiếm

Trang 13

thông tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm… ) một cách phù hợp

X7: thảo luận được kết quả Thảo luận các kết quả thực hiện cáccông việc của mình và những nhiệm vụ học tập của bản thân và củavấn đề liên quan dưới góc nhìn nhóm

vật lí

X8: tham gia hoạt động nhóm Phân công công việc hợp lí để đạt hiệutrong học tập vật lí quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ

Nhóm C1: Xác định được trình độ - Xác định được trình độ hiện có về các

NLTP hiện có về kiến thức, kĩ năng, kiến thức: Định luật Ôm đối với toàn

liên thái độ của cá nhân trong học mạch, ghép nguồn thông qua các bài

quan tập vật lí kiểm tra ngắn của lớp, tự giải bài tập ở

động nhóm thông qua phiếu đánh giáC2: Lập kế hoạch và thực hiện Lập kế hoạch và thực hiện được kếđược kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trênhoạch học tập vật lí nhằm nâng lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao chocao trình độ bản thân phù hợp với điều kiện học tập

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) Chỉ ra được ý nghĩa của các dụng cụ cầu

và hạn chế của các quan điểm chì, cầu dao aptomat trong bảo vệ mạchvật lí đối trong các trường hợp điện

cụ thể trong môn Vật lí và

ngoài môn Vật lí

C4: So sánh và đánh giá được - So sánh đánh giá được các giải phápdưới khía cạnh vật lí- các giải khác nhau trong việc thiết kế thiết bịpháp kĩ thuật khác nhau về mặt điện, thiết bị bảo vệ, cách ghép nguồnkinh tế, xã hội và môi trường điện

C5: Sử dụng được kiến thức vật - Cảnh báo về việc:

lí để đánh giá và cảnh báo mức + đoản mạch và cháy liên quan điện

độ an toàn của thí nghiệm, của + Các ô nhiễm khi sử dụng nguồn điện,các vấn đề trong cuộc sống và và biện pháp hạn chế ô nhiễm

của các công nghệ hiện đại

C6: Nhận ra được ảnh hưởng Nhận ra được ảnh hưởng của hiện tượngvật lí lên các mối quan hệ xã cháy điện với con người, kinh tế

hội và lịch sử

Trang 14

- Ôn lại kiến thức về định luật Jun- Lenxơ, công của nguồn điện

- Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút lông để viết báo cáo theo nhóm,keo dán

-Mỗi nhóm chuẩn bị 3 quả pin đại 1,5 V, dây nối, dao gọt, 1 bộ thanh nẹp thanh dài 25 cm,

1 bộ thanh nẹp thanh dài 10cm, dây chun đàn hồi, dây điện trần

* Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

-Cá nhân mỗi học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trước các nội dung liên quan đến "Định luật Ôm đối với toàn mạch và Ghép nguồn điện thành bộ"

- Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn

- Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:

Nhóm 1: Tìm hiểu sơ đồ toàn mạch, lắp thí nghiệm và tìm hiểu cách đo hiệu điện thế ở

hai cực của nguồn.Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, hiện tượng đoản mạch với Pin và

Ác quy Tổ chức lớp tìm hiểu hiện tượng đoản mạch

13

Trang 15

Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên nhân gây chập cháy điện, ví dụ thực tế.

Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên

Nhóm 3: Tìm hiểu biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch, vẽ sơ đồ mạch điện có cầu

chì đơn giản

Sưu tầm cầu chì, cầu dao, aptomat

Nhóm 4: Tìm hiểu nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện, truyền tải thông điệp qua bài

học

Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên+ Tiết 2: Mục 3 và 4

Nhóm 1,2,3,4 : Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn : 3 quả pin, 2 dây dẫn trần,

dây buộc đàn hồi, thanh nẹp Tìm hiểu về cách sử dụng nguồn điện an toàn

Nhóm 1 : Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn nối tiếp.

Nhóm 2 : Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn

nối tiếp Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn nối tiếp

Nhóm 3: Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn

song song Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn song song

Nhóm 4: Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn song song.

+Phiếu học tập ở nhà: Gợi ý câu hỏi tìm hiểu ở nhà

Tiết 1:

+Đọc nội dung bài Định luật Ôm đối với đoạn mạch

+ Trong thực tế, nếu 2 cực của nguồn điện bị nối tắt bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏthì cường độ dòng điện trong mạch như thế nào? Hiện tượng này có lợi hay có hại?Cho ví dụ minh họa

+ Nêu những nguyên nhân gây chập cháy điện?

+ Các biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch? Vẽ sơ đồ mạch điện lắp cầu chìđơn giản

+Tìm hiểu các quy tắc sử dụng điện an toàn và thông điệp cho bài học

+ Khi nguồn điện thực hiện công, phần có ích để làm gì? Từ đó viết biểu thứchiệu suất của nguồn điện?

Tiết 2:

+Đọc nội dung bài Ghép nguồn điện thành bộ

+Nêu cách ghép nguồn thành bộ song song, nối tiếp Xây dựng công thức

tính điện trở trong và suất điện động của bộ nguồn ghép song song, nối tiếp

Trang 16

- Tạo tâm thế hứng thú để học sinh nghiên cứu bài học.

-Kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết

ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

-Định hướng cho học sinh những nội dung sắp được học trong chủ đề Tìm hiểu tại sao hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa có mạch ngoài và khi có mạch ngoài lại khác nhau

- Rèn cho học sinh khả năng quan sát, tư duy, liên tưởng, tái hiện kiến thức đã học

- Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Hỏi đáp, nêu vấn đề/ Kĩ thuật tia chớp

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm 1 phụ trách

- Phương tiện dạy học: Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm đo hiệu điện thế theo sơ đồ

- Dự kiến sản phẩm : Học sinh ôn tập lại kiến thức liên quan, biết được sự khác

nhau giữa hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa nối mạch ngoài và

khi đã nối mạch ngoài

- Đánh giá sản phẩm :

Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh

Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm

1. Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Giáo viên khởi động tiết học

với một số câu hỏi kiển tra

kiến thức cũ

Giáo viên đặt vấn đề vào bài

mới

-Cho Hs 1 nhóm mắc mạch điện

như sơ đồ, hướng dẫn đo hiệu

điện thế hai cực của nguồn

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia lớp học thành 4nhóm, mỗi nhóm từ 4đến 6 học sinh và mỗinhóm thực hiện nhiệm

vụ được giao

- Toàn bộ học sinh thamgia trả lời câu hỏi vớitốc độ nhanh nhất

Nhóm 1: Phụ trách làm thí nghiệm

Các nhóm khác theo dõi so sánh hiệu điện thế trong hai

Trang 17

15

Trang 18

+So sánh số chỉ của vôn kế

trong 2 trường hợp

+ Giải thích giá trị đọc được

2. Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

-Gv quan sát, kiểm tra, nhắc nhở

Hs mắc cho đúng mạch điện

-Cho HS trong 1 nhóm báo cáo

số liệu quan sát được

-Cho Hs 1 nhóm thảo luận giải

thích số liệu đo được

Các nhóm khác theo dõi vànhận xét bổ sung ý kiến khác(nếu có)

Dự kiến câu trả lời

- Số chỉ vôn kế khinguồn chưa nối vớimạch ngoài là suất điệnđộng của pin.(đã họctrong bài nguồn điện)

- Số chỉ của vôn kế giảmxuống, vì mạch kín, códòng điện qua nguồn,nguồn nóng lên do tỏanhiệt trên r nên mấtmột phần năng lượng,nên hiệu điện thế cho ramạch ngoài nhỏ hơnsuất điện động (Hs cóthể trả lời theo ý các

em, hoặc do đọc sgktrước…) (có thể nói vìnguồn có dòng điện điqua và có điện trở r nên

có độ giảm thế trên

Trang 20

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu

-Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch

-Vận dụng được định luật Ôm để giải bài tập, hợp tác nhóm giải quyết được nhiệm

- Phương tiện dạy học: Máy chiếu, Phiếu học tập, Giấy toki, bút nét to, đáp án ghép

- Dự kiến Sản phẩm : Biết được biểu thức định luật Ôm, quan hệ của suất điện động

và độ giảm thế, biểu thức hiệu điện thế hai cực của nguồn, hiệu điện thế mạch ngoài

- Đánh giá sản phẩm :

Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh

Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm Động viên nhóm tích cực, hoàn thành nội dung nhanh, đúng

Hoạt động 1 Hình thành nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch

1. Chuyển giao nhiệm vụ học

-Giáo viên dẫn dắt cách thức xây

dựng định luật Ôm có nghĩa là

tìm ra biểu thức của I trong

toàn mạch

- Yêu cầu hs

+ Viết các biểu thức công nguồn

điện, nhiệt lượng tỏa ra trên

RN, trên nguồn điện trong thời

gian t khi mạch kín( mạch

điện ban đầu)

+ Dựa vào định luật bảo toàn

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vẫn hoạt động theo nhóm đã chia ban đầu

Thảo luận, thống nhất và thư

ký ghi kết quả trên giấy khổlớn

Thảo luận, thống nhất ghépkết quả trên giấy khổ lớn

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm dánkết quả lên bảng, trìnhbày nội dung đã thảoluận

- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung

1. Định luật Ôm đối với toàn mạch

* Phát biểu:Sgk

(Cường độ dòng điệntrong mạch kín tỉ lệthuận với suất điệnđộng của nguồn, tỉ lệnghịch với điện trởtoàn phần trongmạch)

* Biểu thức:

I = R E+ r N

* Nhận xét-Hiệu điện thế 2 đầumạch ngoài

Ngày đăng: 28/01/2021, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC - Định luật ôm đối với toàn mạch
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (Trang 9)
C. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH - Định luật ôm đối với toàn mạch
C. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH (Trang 10)
hình các mô hình để xây dựng kiến hóa năng lượng xây dựng định luật Ôm - Định luật ôm đối với toàn mạch
hình c ác mô hình để xây dựng kiến hóa năng lượng xây dựng định luật Ôm (Trang 11)
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm 1 phụ trách - Định luật ôm đối với toàn mạch
Hình th ức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm 1 phụ trách (Trang 16)
- Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên chuẩn bị câu hỏ i, hoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm - Định luật ôm đối với toàn mạch
Hình th ức tổ chức hoạt động: Giáo viên chuẩn bị câu hỏ i, hoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm (Trang 27)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Định luật ôm đối với toàn mạch
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 32)
2. Đánh giá kết quả thực hiện bảng 1 (phụ lục). - Định luật ôm đối với toàn mạch
2. Đánh giá kết quả thực hiện bảng 1 (phụ lục) (Trang 33)
- Hình thức tổ chức hoạt  - Định luật ôm đối với toàn mạch
Hình th ức tổ chức hoạt (Trang 34)
Bảng 1: - Định luật ôm đối với toàn mạch
Bảng 1 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w