1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công tác thi công láng nền nhà cao tầng

44 48,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công láng nền nhà cao tầng. CÔNG TÁC CÁN VỮA NỀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG.

Trang 1

METHOD STATEMENT FOR SCREEDING WORK

BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁN, LÁNG NỀN

Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH

Project: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22, BINH THANH DISTRICT Địa điểm /Addrees: Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

MAY -2019

Trang 2

METHOD STATEMENT FOR SCREEDING WORK

BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁN, LÁNG NỀN

Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH

Project: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22, BINH THANH DISTRICT Địa điểm /Addrees: Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

CONTENTS / NỘI DUNG

1 Purpose / Mục đích

2 Reference documents / Tài liệu tham khảo

3 Manpower, Material, Equipment / Nhân công, vật liệu, thiết bị

4 Sequence of Work / Trình tự công việc

5 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi

6 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

7 Floor Screed Application / Thi công cán vữa nền

8 Floor Screed Hardener Application / Thi công tăng cứng sàn bê tông

9 Cleaning & Protection / Vệ sinh và bảo vệ

10 Appendix / Phụ lục

 Mortar aggregate ratio M75 / Bảng cấp phối vữa M75

 Test results on motar / Kết quả thí nghiệm vữa tươi

 Inspection and test / Quy trình kiểm tra và nghiệm thu

 Transport equipment / Thiết bị vận chuyển

 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải

 Method drawings for screeding / Bản vẽ biện pháp cán nền

Trang 4

2 Reference documents/ Tài liệu tham khảo

 The project specification / Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án

 Vietnamese standard / Tiêu chuẩn Việt Nam

 TCXDVN 3121-1 -2003: Vữa xây dựng - phương pháp thử - Phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất

 TCVN 3121-2: 2003: Vữa xây dựng - phương pháp thử - Phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

 TCVN 3121-9: 2003: Vữa xây dựng - phương pháp thử - Phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi

 TCXDVN 4314-2003: Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

 TCXDVN 9377-2-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

Trang 5

3 Manpower, Material, Equipment/ Nhân công, vật liệu, thiết bị

3.1 Manpower/ Nhân công (Sơ đồ tổ chức sẽ trình sau)

 Equivalent number of labor force as demand of work / đảm bảo đủ nhân lực theo yêu cầu của công việc

 Site Engineers, Architects and QA/QC staff to check and control the quality of screeding work / Kỹ sư, kiến trúc sư hiện trường và QA/QC kiểm tra và kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện công tác cán, láng nền

3.2 Material/ Vật liệu

 Water / Nước

 Cement: approved by client / Ximăng đã được duyệt bởi chủ đầu tư

 Sand: approved by client / Cát lấy từ cát sông với nguồn được duyệt bởi chủ đầu

 Hardener: approved by client/ Chất tăng cứng đã được duyệt bởi chủ đầu tư 3.3 Equipment/ Thiết bị

 Water pump c/w piping / máy bơm nước và ống nước kết nối

 Mortar mixing machine / máy trộn vữa tô

 2.0-3.0m alu ruler / thước nhôm từ 2 đến 2.5m

 Mortarboard, plater / bay tô trát, bàn xoa mặt phẳng

 String / Dây

 Theodolite, total station, laser machine / Máy kinh vĩ, máy toàn đạt, máy bắn tia laser

 Mortar Bucket / Máng chứa vữa

 Wheel darrow / Xe rùa

Trang 6

3.4 Plan of Vertical supplying material by Hoist / Kế hoạch cung cấp vật liệu theo phương đứng bằng vận thăng

HOIST

MATERIAL

HOIST

HOIST 1 SECTION

Trang 7

3.5 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

3.6 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải:

a) Temporary road layout / Mặt bằng bố trí đường tạm:

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

b) Brick Lifting:

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

4 Sequence of Work / Trình tự công việc:

4.1 Screed work sequence chart/ Sơ đồ trình tự thi công cán nền:

Trang 8

4.2 Material handling, storage and delivery / Xử lý vật liệu, bảo quản và vận chuyển:

 Cement bags delivered should be stored at enclosed storage with 100 mm above ground level and covered by plastic protection in order to prevent water / Các bao xi măng được vận chuyển, bảo quản cách mặt đất 100mm và được che phủ tấm bạt nếu cần thiết để tránh nước

 The bagged cement shall be stored in piles not more than 8 bags high Prevent flood by providing perimeter surface drainage if necessary / Các bao xi măng được bảo quản, xếp chồng lên nhau nhưng không quá 8 bao Nơi cất giữ phải ngăn nước, bố trí thoát nước nếu cần thiết

 Skim coat material, expanded metal lath, corner beads, etc shall be stored in a dry place, under cover and protect from damage and distortion / Vật liệu bột trét, lưới mắt cáo, nẹp góc … được bảo quản nơi khô ráo, che chắn và bảo vệ khỏi bị

bò, xe rùa ra vận thăng, cẩu tháp Sau đó được chuyển lên các tầng và vận chuyển

Trang 9

đến nơi cần cán nền

 Contain in mortar bucket / Vữa được chứa trong máng

Trang 10

4.3 Mixing Yard Preparation / Chuẩn bị sân trộn vữa:

 Mixing yards location showing in the temporary facility plan & layout / Vị trí trạm trộn vữa được thể hiện trong mặt bằng kế hoạch bố trí cơ sở, thiết bị tạm thời

 Bờ bao xung quanh nơi chưa cát sạch được xây bằng gạch cao 400mm, chiều rộng 120mm và tô vữa 2 mặt, kích thước theo bản vẽ phác thảo

5 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi

(Thí nghiệm xác định thời gian đông kết vữa tươi theo TCVN 3121-9 : 2003)

5.1 Nguyên tắc

 Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi tính từ khi đổ nước vào hỗn hợp khô đến khi mẫu vữa chịu được lực đâm xuyên xác định

Trang 11

Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo dụng cụ thử thời gian bắt đầu đông kết Cân kỹ thuật 10 kg,

có vạch chia tới 100 g;

 Cơ cấu đòn bẩy (1) tạo lực ấn kim đâm xuống mẫu thử;

 Kim đâm xuyên (3) làm bằng đồng hoặc thép không gỉ, đường kính 5 mm, tổng chiều dài 65 mm, phần dưới của kim (phần đâm vào vữa) có đường kính 6,175

mm ± 0,025 mm, dài 25 mm ± 0,25 mm;

 Vòng đệm (2) có đường kính ngoài 20 mm, đường kính trong vừa đủ để lắp lỏng vào phần trên của kim Vòng đệm có tác dụng cho biết kim đã đâm đủ sâu vào

Trang 12

 Lấy khoảng 1 lít mẫu vữa theo TCVN 3121-2: 2003 Đổ vữa đầy hơn miệng khâu

và dùng chày, theo như quy định trong TCVN 3121-3: 2003, đầm khoảng 10 cái sao cho vữa được đầy kín trong khâu Dùng dao gạt vữa thừa ngang miệng khâu, dùng vải lau sạch vữa bám xung quanh khâu, cân khâu có chứa mẫu, được khối lượng m1

 Đặt khâu có chứa mẫu vào vị trí dưới kim, sao cho bề mặt vữa trong khâu cách kim đâm xuyên khoảng 20 mm Hạ kim từ từ cho tới khi chạm bề mặt vữa Giữ ở

vị trí này 1 giây – 2 giây cho kim ổn định Sau đó ấn kim đâm xuyên xuống mẫu cho đến khi vòng đệm của kim chạm vào bề mặt mẫu

 Khoảng thời gian giữa các lần đâm xuyên là 15 phút – 30 phút, tuỳ theo vữa không có hoặc có phụ gia kéo dài đông kết Sau đó bảo quản mẫu ở nhiệt độ 270C ± 2 0C và độ ẩm 95% ± 5% trong túi nilon bọc kín

 Ghi lực đâm xuyên của các lần thử, xác định bằng cách đọc các giá trị chỉ trên đồng hồ của cân, được khối lượng m2

 Tiến hành thử mẫu cho tới khi cường độ đâm xuyên xác định theo 5.4, đạt 0,5 N/mm2

5.4 Tính kết quả

a) Cường độ đâm xuyên (Rđx), tính bằng N/mm2, theo công thức:

1 2

F

mm

 Trong đó:

 m1 là khối lượng của khâu có chứa mẫu, tính bằng kilôgam;

 m2 là khối lượng đọc được trên cân khi thử, tính bằng kilôgam;

Trang 13

 F là diện tích tiết diện của kim đâm xuyên, tính bằng mm2, F = 29,93 mm2 b) Thời gian bắt đầu đông kết, tính bằng phút, kể từ khi các thành phần vật liệu của vữa được trộn với nước cho đến khi vữa đạt cường độ đâm xuyên là 0,5 N/mm2

 Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định Nếu kết quả giữa hai lần thử sai lệch nhau quá 30 phút thì phải tiến hành xác định lại

5.5 Báo cáo thử nghiệm

 Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

 Địa điểm, thời gian, người lấy và chuẩn bị mẫu;

6 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

(Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo theo TCVN 3121-2 : 2003)

6.1 Định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

 Lô (lot): Lượng vữa được sản xuất trong điều kiện được coi là đồng nhất Sau khi thử nghiệm, lượng vữa này được đánh giá là “phù hợp” hay “không phù hợp”

 Mẫu đơn (increment): Lượng vữa được lấy bằng mỗi thao tác có sử dụng thiết bị lấy mẫu

 Mẫu cục bộ (spot sample): Mẫu được lấy tại một thời điểm và từ một vị trí Mẫu cục bộ có thể được tạo nên từ các mẫu đơn liên tiếp

 Mẫu gộp (bulk sample): Tập hợp của các mẫu đơn nhằm đại diện cho lô lấy mẫu

 Mẫu thử (test sample): Mẫu rút gọn từ mẫu gộp dùng cho các phép thử nghiệm 6.2 Thiết bị, dụng cụ

 Môi, thìa xúc bằng thép hoặc nhựa cứng, dung tích không nhỏ hơn 1 lít;

Trang 14

 Một số thùng chứa khô, sạch có nắp đậy kín

o Vữa tươi trên phương tiện vận chuyển: Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí có độ sâu khác nhau trên phương tiện vận chuyển

o Vữa tươi trộn tại công trường Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí khác nhau trong 1 mẻ trộn

o Các mẫu gộp từ vữa khô trộn sẵn được chứa trong bao cách ẩm, các mẫu gộp từ vữa tươi được đựng trong các vật chứa không thấm nước đã được lau khô Các vật chứa đảm bảo được đậy hoặc buộc kín Các mẫu vữa ngay sau khi lấy tại công trường được đưa về phòng thí nghiệm để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra

6.4 Chuẩn bị mẫu thử

Trang 15

 Vữa tươi

o Mẫu gộp vữa tươi phải được trộn lại khoảng 30 giây trong chảo đã lau bằng khăn ẩm Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư sao cho khối lượng mẫu để thử mỗi tiêu phải lớn hơn 1,5 lần lượng vữa cần thiết cho thử nghiệm từng chỉ tiêu

 Vữa khô trộn sẵn

o Mẫu gộp vữa khô được nhào trộn với nước sao cho vữa tươi đạt giá trị độ lưu động (độ dẻo) theo quy định ở bảng 1 Việc trộn vữa được thực hiện bằng máy hoặc bằng tay, toàn bộ thời gian trộn khoảng 3 phút

Bảng 1 – Giá trị độ lưu động tương ứng các loại vữa

175-205 155-185

175-205 155-185

 Vật liệu để kiểm tra thành phần cấp phối được lấy theo điều 5.3 phải để trong các vật chứa riêng rẽ, chất kết dính phải được chứa trong các bao cách ẩm hoặc bình đậy kín Để chuẩn bị vữa tươi trong phòng thí nghiệm, các vật liệu phải được cân chính xác đến 1 gam Các vật liệu sau khi cân được trộn khô đến khi đồng nhất, sau đó cho nước vào và trộn ướt 3 phút nữa Điều chỉnh lượng nước trộn sao cho vữa tươi đạt độ lưu động theo quy định ở bảng 1

6.5 Bao gói, ghi nhãn mẫu thử

 Mẫu thử phải được chứa trong các thùng kín, có nhãn nhận biết với các thông tin sau:

 Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân lấy mẫu;

 Tên và địa chỉ khác hàng;

 Địa điểm, thời gian và cách tạo mẫu gộp;

 Phương pháp và thời gian trộn (tay/máy);

 Dấu nhận biết trên thùng chứa mẫu;

Trang 16

 Số hiệu của tiêu chuẩn này;

 Các dấu hiệu khác nếu cần

7 Floor Screed Application / Thi công cán vữa nền

7.1 Chuẩn bị bề mặt

 Lớp nền bê tông phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám dính với vật liệu láng

và được làm sạch tạp chất, các vật liệu rời rạc dễ bong tróc, váng dầu

 Trong trường hợp lớp nền có những vị trí lõm lớn hơn chiều dày lớp láng 20 mm thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng

 Với những vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền yêu cầu thì phải tiến hành san phẳng trước khi láng

 Lớp nền phải có độ bám dính, làm sạch và tưới ẩm trước khi láng

 To cooperate with other M&E to ensure that all built-in facilities already are properly fixed before executing the screeding work / Kết hợp với các bộ phận cơ điện khác để đảm bảo rằng tất cả các thiết bị chôn sẵn đã được gắn và hoàn thiện trước khi tiến hành cán nền

 Minimum mixing period of 2 minutes after water is added / Thời gian trộn tối thiểu 2 phút sau khi thêm nước

 Mixed mortar shall be used within 150 minutes; Mixed mortar if not used within

150 minutes shall be discarded as “Reject” - shall be checked by QA/QC / Hỗn hợp vữa được sử dụng trong vòng 150 phút; hỗn hợp vữa nếu không được sử dụng trong vòng 150 phút sẽ bị loại bỏ - sẽ được QA / QC kiểm tra

Trang 17

 Re-tempering will not be permitted; render that has begun to stiffen shall be discarded / Vữa tái ủ sẽ không được phép; vữa bắt đầu đông cứng lại sẽ bị loại

bỏ

Trang 18

KHỐI LƯỢNG HOÀN THIỆN VỮA SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 8)

 Area with waterproof layer do waterproofing before / Khu vực có chống thấm thì phải chống thấm trước khi cán nền

 The grout area required for the waterproofing additive (if any) must be added to the grout in proportion to the approved waterproofing measures/ Khu vực vữa cán nền yêu cầu pha phụ gia chống thấm (nếu có) thì phải pha phụ gia vào vữa

Trang 19

đúng theo tỷ lệ, biện pháp chống thấm được duyệt

 To be ensure that floor are well weated before each coast applied Apply cement grout comprising cement and water in ratio 1:1.5 only Using paste brush dashed

on to the surface before screeding/ Cần đảm bảo mặt nền phải được tưới ẩm trước khi tiến hành lớp cán nền Sử dụng hổn hợp xi măng và nước với tỉ lệ 1:1,5 tưới lên bề mặt sàn bê tông trước khi tiến hành cán nền

 Cement and sand shall be properly mixed in mixer or concrete batching plant until attaining uniform color, and the correct amount of water shall be added to achieve workability / Xi măng, cát và nước trộn theo cấp phối M75 đã được phê duyệt (Chi tiết xem Biên bản chứng kiến và cấp phối vữa thí nghiệm M75 kèm theo ở phần phụ lục)

 Minimum mixing period of 2 minutes after water is added / Thời gian trộn tối thiểu 2 phút sau khi thêm nước

 Do not mix grout on the waterproofed area Dry mortar must be mixed into the trough / Không được trộn vữa trên khu vực đã chống thấm Vữa khô phải được trộn vào máng

 Mixed mortar shall be used within 150 minutes; Mixed mortar if not used within

150 minutes shall be discarded as “Reject” - shall be checked by QA/QC / Hỗn hợp vữa được sử dụng trong vòng 150 phút; hỗn hợp vữa nếu không được sử dụng trong vòng 150 phút sẽ bị loại bỏ - sẽ được QA / QC kiểm tra

 Using aluminum ruler, fly, wood scrub to carry out the rolling work No finishing with drag ruler / Dùng thước nhôm, bay, bàn chà gỗ để tiến hành công tác cán nền Không hoàn thiện nền bằng thước kéo

 When the surface of the wide rolling area is used, it is necessary to use box steel

to divide the rolling area into 3 x 4.5 m squares to separate each square The minimum time for rolling two adjacent cells is 24 hours / Khi bề mặt khu vực cán nền rộng phải dùng thép hộp chia khu vực cán nền ra thành các ô vuông 3m x 4.5m để cán riêng từng ô vuông Thời gian tối thiểu để cán nền 2 ô liền kề là 24h

 To check surface of screeding layer to ensure smoothly, corectly and vertically

Trang 20

during execute the work / Phải kiểm tra bề mặt lớp vữa nhằm đảm bảo bề mặt luôn luôn phẳng, thẳng, đúng kích thước trong suốt quá trình cán nền

7.5 Bảo dưỡng

 Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng xong 1 h đến 2 h, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu (Bao bố vật liệu 100% cotton) giữ ẩm, tưới nước bảo dưỡng trong 3 ngày sau khi láng

 Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 h sau khi láng

 Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong một ngày đến ba ngày sau khi láng

7.6 Quality control work / Công tác kiểm soát chất lượng:

 Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ

 Độ chênh tối đa cho phép trên bề mặt đo bằng loại thước thẳng 1800mm là 3mm

 Tất cả các góc tại các mặt thẳng đứng phải là góc vuông trừ khi được quy định khác

 Độ dốc và phương dốc của mặt lát (láng) phải theo đúng thiết kế, nếu có chỗ lồi hoặc lõm quá mức cho phép thì đều phải được lát (láng) lại

 Độ bám dính và đặc chắc của vật liệu gắn kết hoặc vật liệu láng với lớp nền kiểm tra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt lát (láng) nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửa lại

8 Floor Screed Hardener Application / Thi công tăng cứng sàn bê tông

8.1 Quy trình thi công:

 Đổ, nén và làm phẳng bê tông lót tới cao độ yêu cầu của sàn

 Sau khi nước phân tách từ bê tông đã hết trước lần se cứng đầu tiên, tiến hành rắc đều chất làm cứng lên trên, cách mặt sàn một khoảng ngắn

 Việc rải chất làm cứng sẽ được tiến hành 2 lần, theo hai phương vuông góc với nhau

 Lần đầu tiên chiếm 2/3 khối lượng và lần thứ hai là phần còn lại, chiếm 1/3 khối lượng

a Rải lớp thứ nhất

 Chia khu vực sàn thành từng ô nhỏ sao cho thuận tiên, đánh dấu những ô đó rồi

Trang 21

sắp xếp đủ vật liệu ở mỗi ô dựa vào hàm lượng sử dụng

 Sau khi bề mặt bê-tông bốc hơi hết nước, xoa đều lại bề mặt để mở mặt rồi bắt đầu rải lớp thứ nhất Chú ý rải trước ở khu vực gần cửa, gần tường, cột vì ở những khu vực này, bêtông sẽ khô nhanh hơn

 Sau khi lớp thứ nhất sậm màu lại do hút ẩm từ nền bê-tông và nền bê-tông đủ cứng để đi vào thì dùng bàn chà gỗ hoặc máy xoa xoa đều bề mặt, chỉ cần xoa vừa đủ để đem độ ẩm lên trên bề mặt

b Rải lớp thứ hai

 Ngay sau khi xoa xong lớp thứ nhất, rải ngay lớp thứ hai lên bề mặt đang ẩm Rải

bù thêm vào những khu vực mà lớp thứ nhất còn thiếu Ngay khi lớp thứ hai sậm màu lại do hút ẩm thì xoa ngay bề mặt bằng máy xoa

 Nếu cần bề mặt hoàn thiện nhám, chống trượt thì bảo dưỡng ngay sau lần xoa này

mà không cần xoa thêm nữa

8.2 Bảo dưỡng:

 Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng xong 1 h đến 2 h, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu (Bao bố vật liệu 100% cotton) giữ ẩm, tưới nước bảo dưỡng trong 3 ngày sau khi láng

 Cấm không cho xe cộ qua lại khu vực sàn sau khi hoàn thành trong vòng ít nhất 7 ngày trước khi đưa vào sử dụng

 Bảo vệ bề mặt tránh hư hại bằng cách phủ các tấm ván, bao bố hay các biện pháp phù hợp khác

8.3 Liều lượng sử dụng chất làm cứng trộn sẵn như sau:

LƯỢNG

9 Cleaning & Protection / Vệ sinh và bảo vệ

 Khi hoàn thành xong cán vữa nền, thi công hardener sàn, loại bỏ tất cả các dụng

cụ bảo vệ và che chắn tạm thời khỏi toàn bộ các bản sàn và công trường

 Làm sạch tất cả các hạng mục và các bề mặt liền kề với công trình

Trang 22

 Kiểm tra toàn bộ hư hỏng tại lớp láng sàn Trong trường hợp có hư hỏng không thể sửa chữa, phải loại bỏ và thay thế các hạng mục hư hỏng đó

 Dọn dẹp, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải và xà bần một cách hợp phát và

an toàn

 Bảo vệ sàn xi măng và hệ thống láng sàn tránh tất cả các loại sự cố gây hư hại và

di chuyển qua lại trong và sau khi hoàn thành thi công

 Lắp đặt và cung cấp lối đi có đệm lót tại các khu vực láng để tránh tác động từ những tổ chức, đơn vị khác trong suốt quá trình thi công Công trình

Ngày đăng: 02/08/2019, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w