MỤC LỤCTrangLời nói đầu4Chương I: Giới thiệu chung61.1.Giới thiệu chung vé công trình nhà cao tầng61.1.1. Khái niệm chung vé nhà cao tầng61.1.2.Đặc điểm kết cấu nhà cao tàng71.2.Quy trình thi công xây dựng nhà cao tầng101.3.Quy trình tiến hành các công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhàcao tầng121.4.Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản đối với công tác trắc địa trong thi công xây dựngnhà cao tầng141.4.1.Khái niệm vé hạn sai cho phép trong xây dựng141.4.2.Mối quan hệ giữa các hạn sai lắp ráp xây dựng và độ chính xác củacác công tác trắc địa171.4.3.Một số tiêu chuẩn độ chính xác của công tác trắc địa trong thi côngxây dựng công trình19Chương II: Nội dung công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà caotầng7.77.....23II.1. Thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao trên khu vực xây dựngcông trình23II.1.1. Lưới khống chế mặt bằng23II.1.2. Lưới khống chế độ cao26II.2.Bố trí hệ thống các trục của tòa nhà trên thực địa2711.2.1.Các khái niệm cơ bản2711.2.2.Yêu cầu vế độ chính xác2811.2.3.Phương pháp bố trí29II.2.4.Cố định các mốc trục2911.3.Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần móng công trình3011.3.1.Công tác trắc địa phục vụ thi công đào hố móng3111.3.2.Công tác trắc địa phục vụ thi công các cọc khoan nhồi3211.3.3.Công tác trắc địa phục vụ thi công các đài cọc, các móng băng vàtầng hầm của tòa nhà3411.3.4.Công tác trắc địa phục vụ đo hoàn công hố móng3511.4.Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần thân công trình38II.4.1Xây dựng lưới bố trí cơ sở trên mặt bằng gốc và chuyển độ cao vào phía trong của các tòa nhà3811.4.2.Chuyển các điểm của lưới bố trí cơ sở từ mặt bằng gốc lên các mặtsàn tầng4011.4.3.Độ chính xác chiếu điểm trong xây dựng nhà cao tầng5711.4.4.Truyén độ cao từ mặt bằng gốc lên các tầng5811.4.5.Công tác bố trí chi tiết và đo kiểm tra trong thi công xây dựng.. .60Chương III: Tính toán thực nghiệm65III.1. Giới thiệu chung65III.1.1. Nội dung của thực nghiệm65III.1.2. Khái quát vế công trình nhà chung cư CT265III.2.Uớc tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở mặt bằng và độ cao trong xây dựng nhà cao tầng65111.2.1.Ước tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở mặt bằng65111.2.2.Ước tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở độ cao68III.3. Thiết kế phương án lập lưới khống chế trắc địa mặt bằng69111.3.1.Thiết kế lưới khống chế mặt bằng bên ngoài công trình69111.3.2.Thiết kế lưới khống chế mặt bằng bên trong công trình74111.4.Thiết kế phương án lập lưới khống chế độ cao78111.4.1.Vai trò của lưới khống chế độ cao78111.4.2.Phương án thiết kế lưới79111.4.3.Ước tính độ chính xác của phương án thiết kế80III.5.Thiết kế phương án chuyển tọa độ và độ cao lên các tầng thi công... .82111.5.1 Phương án chuyển tọa độ lên các tầng thi công82111.5.2 Phương án chuyển độ cao lên các tầng thi công84III. 6. Thiết kế phương án đo đạc kiểm tra một số dạng công tác thi công điển hình85111.6.1.Đo kiểm tra các dãy cột nhà được lắp dựng theo dãy thẳng hàngbằng phương pháp thủy chuẩn cạnh sườn85111.6.2.Đo kiểm tra độ thẳng đứng của các cấu kiện xây lắp bằng mặtphẳng ngắm chuẩn của máy kinh vĩ88111.6.3.Đo kiểm tra hoàn công việc lắp dựng các tấm Panel của tòa nhàlắp ghép89111.6.4.Đo kiểm tra hoàn công việc lắp dựng các tấm Panel của tòa nhàlắp ghép90Kết luận và kiến nghịTài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 1Sv: Nsuvễn Đinh Manh 1 Lớp: Trắc đỉa C-K51
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 4
Chương I: Giới thiệu chung 6
1.1 Giới thiệu chung vé công trình nhà cao tầng 6
1.1.1 K hái niệm chung vé nhà cao tầng 6
1.1.2 Đặc điểm kết cấu nhà cao tàng 7
1.2 Quy trình thi công xây dựng nhà cao tầng 10
1.3 Quy trình tiến hành các công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng 12
1.4 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản đối với công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng 14
1.4.1 Khái niệm vé hạn sai cho phép trong xây dựng 14
1.4.2 Mối quan hệ giữa các hạn sai lắp ráp xây dựng và độ chính xác của các công tác trắc địa 17
1.4.3 Một số tiêu chuẩn độ chính xác của công tác trắc địa trong thi công xây dựng công trình 19
Chương II: Nội dung công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng ! 7 7 7 23
II 1 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao trên khu vực xây dựng công trình 23
II 1.1 Lưới khống chế mặt bằng 23
II 1.2 Lưới khống chế độ cao 26
II.2 Bố trí hệ thống các trục của tòa nhà trên thực địa 27
11.2.1 Các khái niệm cơ bản 27
11.2.2 Yêu cầu vế độ chính xác 28
Trang 25v: Nsuvễn Đình Manh 2 Lớp: Trắc đia C-K51
11.2.3 Phương pháp bố trí 29
II.2.4 Cố định các mốc trục 29
11.3 Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần móng công trình 30
11.3.1 Công tác trắc địa phục vụ thi công đào hố móng 31
11.3.2 Công tác trắc địa phục vụ thi công các cọc khoan nhồi 32
11.3.3 Công tác trắc địa phục vụ thi công các đài cọc, các móng băng và tầng hầm của tòa nhà 34
11.3.4 Công tác trắc địa phục vụ đo hoàn công hố móng 35
11.4 Công tác trắc địa phục vụ xây dựng phần thân công trình 38
II.4.1 Xây dựng lưới bố trí cơ sở trên mặt bằng gốc và chuyển độ cao vào phía trong của các tòa nhà 38
11.4.2 Chuyển các điểm của lưới bố trí cơ sở từ mặt bằng gốc lên các mặt sàn tầng 40
11.4.3 Độ chính xác chiếu điểm trong xây dựng nhà cao tầng 57
11.4.4 Truyén độ cao từ mặt bằng gốc lên các tầng 58
11.4.5 Công tác bố trí chi tiết và đo kiểm tra trong thi công xây dựng 60
Chương III: Tính toán thực nghiệm 65
III 1 Giới thiệu chung 65
III 1.1 Nội dung của thực nghiệm 65
III 1.2 Khái quát vế công trình nhà chung cư CT2 65
III.2 Uớc tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở mặt bằng và độ cao trong xây dựng nhà cao tầng 65
111.2.1 Ước tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở mặt bằng 65
111.2.2 Ước tính độ chính xác thành lập lưới cơ sở độ cao 68
III 3 Thiết kế phương án lập lưới khống chế trắc địa mặt bằng 69
111.3.1 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng bên ngoài công trình 69
Trang 35v: Nsuyễn Đình Manh 3 Lớp: Trắc đỉa C-K51
111.3.2 Thiết kế lưới khống chế mặt bằng bên trong công trình 74
111.4 Thiết kế phương án lập lưới khống chế độ cao 78
111.4.1 Vai trò của lưới khống chế độ cao 78
111.4.2 Phương án thiết kế lưới 79
111.4.3 Ước tính độ chính xác của phương án thiết kế 80
III.5 Thiết kế phương án chuyển tọa độ và độ cao lên các tầng thi công 82
111.5.1 Ph ương án chuyển tọa độ lên các tầng thi công 82
111.5.2 Ph ương án chuyển độ cao lên các tầng thi công 84
III 6 Thiết kế phương án đo đạc kiểm tra một số dạng công tác thi công điển hình 85
111.6.1 Đo kiểm tra các dãy cột nhà được lắp dựng theo dãy thẳng hàng bằng phương pháp thủy chuẩn cạnh sườn 85
111.6.2 Đo kiểm tra độ thẳng đứng của các cấu kiện xây lắp bằng mặt phẳng ngắm chuẩn của máy kinh vĩ 88
111.6.3 Đo kiểm tra hoàn công việc lắp dựng các tấm Panel của tòa nhà lắp ghép 89
111.6.4 Đo kiểm tra hoàn công việc lắp dựng các tấm Panel của tòa nhà lắp ghép 90
Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 4Sv: Nguyễn Đinh Manh 4 Lớp: Trắc đìa C-K51
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển mạnh mẽ vé nhiểu mặt.Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Chúng ta đã và đang xây dựng nhiểu công trình cóquy mô lớn và hiện đại mang tầm cỡ quốc gia Trong đó phải kể đến một số loại công trình như: các tòa nhàcao tầng, các khu chung cư, các khu công nghiệp, hầm đường bộ, các cầu lớn vượt sông, các nhà máy thủyđiện vv
Hiện nay trên địa bàn cả nước đã và đang xây dựng nhiểu nhà cao tầng và khu chung cư cao tầng vớiquy mô ngày càng lớn, kiểu dáng, kiến trúc ngày càng hiện đại Trong thi công xây dựng nhà cao tầng, vaitrò và nhiệm vụ của trắc địa là rất quan trọng Vì thế, có làm tốt công tác trắc địa trong thi công xây dựngnhà cao tầng thì mói đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của công trình
Xuất phát từ ý ngĩa quan trọng đấy, em đã nhận đé tài tốt nghiệp:
“Công tác trác địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng”
Nội dung của đồ án được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Nội dung công tác trắc địa trong thi công xây dựng nhà cao tầng
Chương III: Tính toán thực nghiêm
Với tinh thần làm việc nghiêm túc, khẩn trương, sự cố gắng của bản thân cùng với sự hướng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo THS P HAN H ỒNG T IẾN , các thầy cô giáo trong khoa trắc địa cùng các bạn đồng nghiệp,
đến nay bản đồ án của tôi đã được hoàn thành Do trình độ bản thân và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênbản đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và cácbạn đồng nghiệp để bản đồ án này được hoàn thiện hơn
Em xỉn chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đình Mạnh
Trang 55v: Nsuyễn Đình Manh 5 Lớp: Trắc đỉa C-K51
CHUƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TANG
1.1.1 Khái niệm chung về nhà cao tầng
Nhà cao tầng là một loại hình đặc biệt của công trình dân dụng được xây dựng tại các thành phố vàcác khu đô thị lớn Quy trình xây dựng các công trình này nói chung và nói riêng đối với việc tiến hành cáccông tác trắc địa đéu có những điểm đặc thù riêng so với các công trình khác Xuất phát điểm của các đặcđiểm riêng này chính là những yêu cầu chặt chẽ vé mặt hình học phải tuân thủ trên suốt chiểu cao của toànhà
Xã hội ngày nay càng phát triển thì xu hướng tập trung dân cư tại các đô thị ngày càng tăng Trong xuthế phát triển chung của đất nước việc xây dựng là hệ quả tất yếu của việc tăng dân số đô thị, thiếu đất đaixây dựng và giá đất ngày càng cao ở các thành phố lớn tính đến năm 2000, các nhà cao tầng ở nước ta chủyếu là các khách sạn, tổ hợp văn phòng và trung tâm dịch vụ do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng
có chiếu cao phổ biến từ 16 đến 20 tầng Sau năm 2000 hàng loạt dự án nhà cao tầng được triển khai xâydựng ở các khu đô thị mới như bán đảo Linh Đàm, khu đô thị mới Trung Hoà-Nhân Chính khu đô thị mớiTrung Yên, làng quốc tế Thăng Long với độ cao từ 15 đến 25 tầng đã góp phần giải quyết nhu cầu vế nhà ởcủa dân cư và làm đẹp cảnh quan đô thị
Nhìn chung, việc xây dựng nhà cao tầng ở nước ta mới chỉ phát triển ở giai đoạn đầu, tập trung ởThành Phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh và cũng chỉ đạt ở số tầng 25-30 Hiện nay cũng như trongtương lai, đất nước ta
Trang 65v: Nsuyễn Đình Manh 1 Lớp: Trắc đỉa C-K51
đang và sẽ còn tiếp tục xây dựng thêm nhiểu công trình nhà cao tầngvới quy mô ngày càng lớn hơn, kiến trúc và kiểu dáng ngày càng hiện đại hơn
Có nhiểu định nghĩa và quy ước khác nhau vé nhà cao tầng nhưng tựuchung lại có thể định nghĩa các tòa nhà có từ 7 tầng trở lên được gọi là nhà caotầng Các nhà cao tầng đang được xây dựng ở Việt Nam có thể được phânthành 5 loại nhà cao tầng như sau:
Nhìn chung các công tác bố trí xây dựng các tòa nhà cao tầng đượcthực hiện theo một quy trình chung thống nhất
Do việc xây dựng nhà cao tầng được thực hiện trên cơ sở ứng dụng cáccông nghệ xây dựng hiện đại nên những người làm công tác trắc địa buộc phảixem xét lại các phương pháp đo đạc đã có, nghiên cứu các phương pháp vàthiết bị đo đạc mới để đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng nhà cao tầng
1.1.2 Đặc điểm kết cấu nhà cao tầng
Mỗi toà nhà là một khối thống nhất gồm một số lượng nhất định cáckết cấu chính có liên quan chặt chẽ với nhau như: móng, tường, dầm, kèo, cáctrần, các trụ, mái nhà, các cửa sổ, cửa ra vào Tất cả các kết cấu này được chialàm hai loại, đó là kết cấu ngăn chắn và kết cấu chịu lực
Sự liên kết các kết cấu chịu lực của toà nhà tạo nên bộ phận khungsườn của toà nhà Tuỳ thuộc vào kiểu kết hợp các bộ phận chịu lực mà người
Trang 75v: Nsuyễn Đình Manh 7 Lớp: Trắc đỉa C-K51
ta phân ra ba sơ đồ kết cấu của toà nhà:
- Kiểu nhà khung: là kiểu nhà có khung chịu lực là các khung chínhbằng bê tông cốt thép
- Kiểu nhà không có khung: là kiểu nhà được xây dựng một cách liêntục không cần khung chịu lực, các kết cấu chịu lực chính là các tường chính vàcác vách ngăn
- Kiểu nhà có kết cấu kết hợp: là kiểu vừa có khung, vừa có tườngngăn là kết cấu chịu lực
Dựa vào phương pháp xây dựng toà nhà mà người ta còn phân chiathành: toà nhà nguyên khối đúc liển, toà nhà lắp ghép và nhà lắp ghép toànkhối
- Nhà nguyên khối: là kiểu nhà được đổ bê tông một cách liên tục, cáctường chính và các tường ngăn được liên kết với nhau thành một khối
- Nhà lắp ghép: là kiểu nhà được lắp ghép từng phần khớp nhau theocác cấu kiện đã được chế tạo sẵn theo thiết kế
- Nhà lắp ghép toàn khối: là nhà được lắp ghép theo từng khối lớn
- Nhà bán lắp ghép: là kiểu nhà mà các khung được đổ bê tông mộtcách liên tục, còn các tấm panel được chế tạo sẵn theo thiết kế sau đó được lắpghép lên
Dưới đây là một số hình ảnh vé công trình nhà cao tầng mà chúng ta đã
và đang xây dựng:
Trang 85v: Nsuyễn Đình Manh 8 Lớp: Trắc đỉa C-K51
Khách sạn Melia-Hà Nội:
Trang 9Sv: Nsuvễn Đình Manh 9 Lớp: Trắc đia C-K51
Tòa nhà Kengnam - Đường Phạm Hùng :
1.2 QUY TRÌNH THI CÔNG XÂY DỤNG NHÀ CAO TẦNG
Quy trình thỉ công xâỵ dựng các công trình dân dụng nối chung và nổi riêngđốỉ với các tòa nhà cao tầng bao gồm các công việc sau :
1 Khảo sát địa điểm xây dựng:
Việc khảo sát địa điểm xây dựng bao gồm việc khảo sát mặt bằng xây dựng
và khảo sát nền địa chất để từ đó đề ra những phương án thiết kế, phương án xâydựng tốỉ ưu nhất
Trang 10Sv: Nsuyễn Đình Manh 10 Lớp: Trắc đia C-K51
Thiết kế và lựa chọn phương án kiến trúc với bất kì công trình nào cũng cầnthoả mãn các yêu cầu sau: tạo cảnh quan đẹp và thoáng đãng, không ảnh hưởng đếncác công trình xung quanh, tạo ra tối đa công năng sử dụng của công trình, giá thànhtối ưu nhất
3 Chuẩn bị vật liệu xây dựng, các loại máy móc thiết bị:
vé vật liệu xây dựng, trước khi thi công công trình chúng ta cần nghiên cứu
kỹ bản vẽ thiết kế trên cơ sở đó có thể chọn các loại vật liệu xây dựng
Các loại vật liệu dành cho xây dựng nhà cao tầng gồm: gạch, đá, cát, xi măng Cần tính cụ thể khối lượng cũng như căn cứ vào tiến độ thi công công trình để cóthể vận chuyển đến khu vực thi công sao cho hợp lý Tránh lãng phí trong khâu vậnchuyển cũng như làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình
4 Thi công móng cọc:
Nhà cao tầng là các công trình có trọng tải lớn, nển đất tự nhiên sẽ khôngchịu nổi Vì vậy khi xây dựng nhà cao tầng người ta phải xử dụng các giải phápnhân tạo để tăng cường độ chịu nén của nến móng Giải pháp hiện nay thường haydùng nhất là giải pháp móng cọc Để thi công móng cọc trong xây dựng nhà caotầng có thể sử dụng các phương pháp sau: khoan cọc nhồi, ép cọc, đóng cọc
5 Đào móng và đổ bê tông hố móng:
Sau khi hoàn thành việc thi công móng cọc, người ta tiến hành cắt, đập, xử lýđầu cọc Đồng thời tiến hành việc bốc dọn một khối lượng đất cơ bản trên phạm vi
hố móng công trình để bắt đầu thi công các đài cọc, móng và tầng hầm của ngôi nhà.Nội dung này gồm các công tác chủ yếu sau đây:
Công tác chuẩn bị, công tác cốt thép đài giằng móng, công tác ván khuôn đài móng, thi công đổ bê tông đài giằng móng
6 Thi công phần thân công trình:
Thi công phần thân công trình cần thực hiện những việc sau: làm cốt thép cột
Trang 115v: Nsuvễn Đình Manh 11 Lớp: Trắc đia C-K51
7 Xây và hoàn thiện:
Sau khi hoàn thành xong các hạng mục liên quan đến kết cấu công trìnhngười ta tiến hành xây và hoàn thiện Thông thường phần xây được tiến hành ngaysau khi tháo ván khuôn của khung và dầm sàn Việc lắp đặt đường điện nước cũngđược thực hiện kết hợp với việc xây tường Công việc hoàn thiện được tiến hành saukhi xây dựng phần thô nó gồm các công việc cụ thể như sau: trát vữa, quét vôi, ốptường, lát nển
1.3 QUY TRÌNH TIẾN HÀNH CÁC CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỤNG NHÀ CAO TANG
Trong tổng hợp các công tác thi công xây dựng công trình như đã nói ở trênthi công tác trắc địa luôn là một công tác phải đi trước và vẫn còn phải tiến hànhmột số dạng công việc đo đạc ngay cả sau khi công trình đã xây dựng xong và đượcđưa vào sử dụng
Nhi m V chính c a công tác Tr c đ a cho thi công nhà cao t ng là đ m b o cho
nó đ c xây d ng đúng V trí thi t k , đúng kích th c hình h c và đi u quan tr ng nh t đ i V
i nhà cao t ng là đ m b o đ th ng đ ng c a nó Theo qui đ nh c a TCXDVN 3972-85thì đ nghiêng c a các toà nhà cao t ng cho phép là H/1000 (H là chi u cao c a toànhà) nh ng không đ c V t quá 35mm Đây là m t yêu c u r t cao và đ th c hi n đ c yêu
c u này c n ph i th c hi n các gi i pháp k thu t Tr c đ a đ ng b
Nội dung của các công tác trắc địa cơ bản trong quá trinh thi công xây dựngmột công trinh dân dụng -công nghiệp nói chung và nói riêng với loại hình nhà caotầng có thể được tóm tắt theo một quy trinh chung như sau:
1 Thành lập xung quanh công trình xây dựng mạng lưới khống chế trắc địamặt bằng,độ cao Mạng lưới này có tác dụng định vị công trình theo hệ toạ độ sửdụng trong giai đoạn khảo sát thiết kế, nghĩa là định vị nó so với công trình lân cận.Lưới khống chế này được sử dụng trong giai đoạn bố trí móng công trình
Trang 12Sv: Nsuyễn Đình Manh 12 Lớp: Trắc đia C-K51
nhà đảm bảo nằm trong phạm vi mốc giới đã quy hoạch dành cho xây dựng côngtrình, chôn mốc và đánh dấu các trục trên thực địa
3 Tiến hành các công tác trắc địa phục vụ việc xây dựng phần dưới mặt đấtcủa công trình,bao gồm các việc:
- Đào hố móng; định vị các cọc đóng hoặc cọc khoan nhồi; kiểm tra việc thicông xây dựng đài cọc của các cột chịu lực; bố trí và kiểm tra việc thi công xâydựng phần tầng hầm hoặc các công trình ngầm của công trình Cơ sở trắc địa chogiai đoạn này là hệ thống dấu mốc trắc địa được cố định ở phía ngoài công trình dườdạng các mốc chôn trên mặt đất hoặc là các dấu trục được đánh dấu trên tường củacác công trình xung quanh
4 Tiến hành các công tác trắc địa phục vụ việc xây dựng phần trên mặt đấtcủa các công trình bao gom các việc:
- Chuyển hệ thống các trục công trình từ phía ngoài vào phía trong công trình
và lập trên mặt bằng gốc (mặt bằng tầng trệt) lưới bố trí cơ sở phía trong của côngtrình
- Dựa vào lưới nói trên, tiến hành bố trí các trục chi tiết của công trình,đánhdấu trực tiếp các trục lên mặt sàn bê tông bằng các đinh bê tông và dấu sơn
Trang 135v: Nsuvễn Đình Manh 13 Lớp: Trắc đỉa C-K51
- Tiến hành các công tác bố trí chi tiết phục vụ việc xây lắp các kết cấu của tòanhà trên tất cả các tầng dựa vào lưới bố trí cơ sở phía trong đã được lần lượt chuyểnlên tất cả các tầng thi công xây lắp
- Đo đạc kiểm tra hoàn công để điêu chỉnh việc thi công các bộ phận công trìnhtheo đúng thiết kế, lập các bản vẽ và hồ sơ hoàn công dùng cho các giai đoạn tiếptheo vé sau
5.Tiến hành các công tác đo đạc để theo dõi quá trình biến dạng trong và saukhi đã thi công xây dựng công trình (lún, nghiêng, chuyển dịch ngang vv)
1.4 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT cơ BẢN Đối VỚI CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG XÂY DỤNG NHÀ CAO TANG
1.4.1 Khái niệm về hạn sai cho phép trong xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng, do tác động của nhiểu yếu tố khác nhau(thiết kế, bố trí, thi công xây dựng) nên dẫn đến có sự sai lệch vị trí thực tế của cáckết cấu xây dựng so với vị trí thiết kế tương ứng của chúng Việc lắp đặt các kết cấuxây dựng vào vị trí thiết kế cần phải đảm bảo các thông số hình học trong các kếtcấu chung của toà nhà, trong đó các yếu tố vé chiểu dài như kích thước tiết diện củacác kết cấu, khoảng cách giữa các trục của các kết cấu v.v mà được cho trong bảnthiết kế xây dựng được gọi chung là “các kích thước thiết kế” và tương ứng với nótrong kết quả của công tác bố trí sẽ cho ta kích thước thực tế Độ lệch giữa kíchthước thực tế và kích thước thiết kế được gọi là độ lệch bố trí xây dựng Nếu độ lệchnày vượt qua giới hạn cho phép nào đó thì độ gắn kết giữa các kết cấu xây dựng bịphá vỡ và gây nên sự không đảm bảo độ bến vững công trình
Do ảnh hưởng liên tục của quá trình sản xuất mà độ lệch của các kích thướcthực tế và thiết kế sẽ có những giá trị khác nhau
Trang 145v: Nsuyễn Đình Manh 14 Lớp: Trắc đỉa C-K51
Độ lệch giói hạn lớn nhất so với giá trị thiết kế của kích thước (ký
hiệu ô max) gọi là “độ lệch giói hạn trên” còn độ lệch giói hạn nhỏ nhất so
với thiết kế (ký hiệu ô min) còn gọi là “độ lệch giói hạn dưới” Các độ lệch
cho phép nhất định gọi là hạn sai cho phép trong xây dựng và ký hiệu là A .
Như vậy ta có thể nhận thấy A = 25
Qua phân tích các tiêu chuẩn vé độ chính xác ta thấy rằng các hạn sai
trong xây dựng có thể phân chia ra các dạng sau:
1.Các hạn sai đặc trưng vị trí mặt bằng của các kết cấu xây dựng (sự
xê dịch trục của các móng cột, dầm v.v so với vị trí thiết kế)
2 Các hạn sai đặc trưng vị trí độ cao của các kết cấu xây dựng (độ
lệch vé độ cao mặt tựa của các kết cấu xây dựng so với độ cao thiết kế)
3.Các hạn sai đặc trưng vé vị trí thẳng đứng của các kết cấu xây dựng
(độ lệch của trục đứng kết cấu so với đường thẳng đứng)
4.Các hạn sai đặc trưng vé vị trí tương hỗ giữa các kết cấu xây dựng
(độ lệch vé độ dài thiết kế và độ dài thực tế)
Bảng 1.1 dưới đây trích dẫn các giới thiệu khái quát vế các hạn sai
xây dựng khi bố trí công trình:
T ÊN CÁC Đ 1 CH ( TÍNH = MM ) Đ I V I :
C ÁC K T C U BÊ C ÁC K T C U TÔNGC TTHÉP KIM LO I
Trang 155v: Nsuyễn Đình Manh 15 Lớp: Trắc đỉa C-K51
Trang 165v: Nsuyễn Đình Manh 16 Lớp: Trắc đỉa C-K51
1.4.2 Mối quan hệ giữa các hạn sai lắp ráp xây dựng và độ chính xác của các công tác trắc địa
Quá trình lắp ráp xây dựng tất cả các kết cấu của toà nhà luôn phải đikèm với các công tác đo đạc kiểm tra Công tác kiểm tra trắc địa bao gồmviệc xác định vị trí mặt bằng, độ cao và độ thẳng đứng của các kết cấu so vớicác trục và độ cao thiết kế trong quá trình xây dựng chúng
Cơ sở trắc địa cho công việc kiểm tra này chính là các trục bố trí hoặccác đuờng thẳng song song với chúng, các vạch lắp đặt đã đuợc đánh dấu trêncác mặt bên của các kết cấu, các mốc độ cao thi công đã đuợc chuyển lên cácmặt sàn tầng v.v
Độ chính xác vế vị trí của các kết cấu riêng biệt so với trục bố trí (vếmặt bằng) và so với các mức độ cao thiết kế (vế độ cao) đuợc khái quát từbốn nguồn sai số chủ yếu sau đây:
Trang 17Sv: Nguyễn Đình Manh 17 Lớp: Trắc đia C-K51
- Sai số vé kích thước so với thiết kế do quá trình chế tạo các kết cấu
gây nên (ký hiệu M CT )
- Sai số của việc đặt các kết cấu vào vị trí thiết kế khi lắp đặt chúng {M Ế )
- Sai số của công tác kiểm tra trắc địa trong quá trình lắp đặt các kết cấu (M TD )
- Sai số do tác động của các điêu kiện ngoại cảnh (sự lún của công
trình, ảnh hưởng của nhiệt độ, v.v ) ký hiệu là M NGC
Khi đó sai số tổng hợp vị trí mặt bằng của kết cấu (kí hiệu m0) so với
vị trí thiết kế được biểu thị bằng công thức:
m 0 = ^ m l + m 2 + m f d + m 2
Giả thiết rằng các sai số thành phần là mang đặc tính ngẫu nhiên và
độc lập với nhau, áp dụng nguyên tắc đồng ảnh hưởng giữa các nguồn sai số
thì từ công thức trên ta có:
H AY : m td =ịm 0
Nếu giả định rằng các hạn sai trong qui phạm được cho dưới dạng sai
số giới hạn và có giá trị bằng 3 lần sai số trung phương, tức là A 0 =3nio thì mối
tương quan giữa hạn sai A 0 và sai số trung phương của việc đo đạc kiểm tra
Như vậy sai số trung phương của các công tác đo kiểm tra được tiến
hành khi đặt các kết cấu xây dựng cần không vượt quá 20% giá trị hạn sai lắp
ráp xây dựng đối với dạng công việc tương ứng
Ngoài ra độ chính xác của các công tác trắc địa trong bố trí lắp đặt
còn phụ thuộc vào: kích thước và chiếu cao của công trình, vật liệu xây dựng
công trình, trình tự và phương pháp thi công công trình v.v Trong trường
5v: NSUVỄN Đ ÌNH M ANH 18 L ỚP : T RẮC ĐIA C-K51
Trang 18hợp thi công theo thiết kế đặc biệt, các sai số cho phép chưa có trongcác qui phạm xây lắp hiện hành thì độ chính xác của các công tác trắc địaphải căn cứ vào điêu kiện kỹ thuật khi xây dựng công trình để xác định cụthể.
1.4.3 Một số tiêu chuẩn độ chính xác của công tác trắc địa trong thi công xây dựng công trình
Mỗi toà nhà gồm một số lượng hữu hạn các bộ phận kết cấu chính cóliên quan chặt chẽ với nhau như móng, tường, các trụ riêng biệt (các trụ hoặccác cột), các dầm xà, các trần, mái nhà, cửa sổ, cửa ra vào v.v tạo nên một
bộ khung chịu lực hoàn chỉnh của toà nhà Tuỳ thuộc mỗi công trình cụ thể
mà người ta đặt ra yêu cầu vé độ chính xác của công tác bố trí xây dựng
1 Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới cơ sở bố trí công trình [4]
Để phục vụ cho công tác bố trí trục công trình nhà cao tầng và chỉ đạothi công người ta thường thành lập mạng lưới bố trí cơ sở theo nguyên tắclưới độc lập Phương vị của một trong những cạnh xuất phát từ điểm gốc lấybằng 0°00W’ hoặc 90°00W\
Trang 195v: Nsuyễn Đình Manh 19 Lớp: Trắc đỉa C-K51
2 Độ chính xác của công tác bố trí công trình [4]
Độ chính xác của công tác bố trí công trình phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Kích thước, chiểu cao của đối tượng xây
- Vật liệu xây dựng công trình
- Hình thức kết cấu của toàn thể công trình
- Quy trình công nghệ và phương pháp thi công công trình
Bảng 1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới cơ sở bố trí công trình [4]
Trang 205v: Nsuyễn Đình Manh 20 Lớp: Trắc đỉa C-K51
3 Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lưới khống chế độ cao [4]
Lưới khống chế độ cao phải đảm bảo yêu cầu đối với công tác đo vẽ, đặc biệt là bố trí công trình vé độ cao và được nêu ở bảng sau:
Bảng 1.3 Độ chính xác của công tác bố trí công trình
Khitruyén độcao từđiểm gốcđến mặtbằng lắpráp (mm)
nối Công trình cao từ 100
120m với khẩu đô từ 24
Trang 215v: Nsuyễn Đình Manh 21 Lớp: Trắc đỉa C-K51
Bảng 1.4 Chỉ tiêu kỹ thuật để lập lưới khống chế độ cao
Hạng
Khoảngcách lớnnhất từmáy đếnmia (m)
Chênhlệchkhoảngcách sautrước (m)
Tích luỹchênh lệchkhoảngcách (m)
Tiangắm đicáchchướngngại vậtmặt đất(mm)
Sai số đotrên caođến mỗitrạm máy(ram)
Sai sốkhép tuyếntheo sốtrạm máy(mm)
Trang 22Sv: Nguyễn Đình Manh 22 Lớp: Trắc đia C-K51
ta gọi hệ thống các điểm như thế là “lưới cơ sở của các công tác trắc địacông trình” hoặc “cơ sở trong bố trí xây dựng” Nhưng để phục vụ cho bố trícông trình thì lưới trắc địa trên khu vực xây dựng cần được lập theo hệ tọa
độ giả định (gốc tùy chọn, giá trị tọa độ gốc tùy đặt, hướng các trục tọa độ tựquy ước và việc đo nối với tọa độ nhà nước chỉ để dùng cho việc quy đổi tọađộ)
1 Mục đích
Trong giai đoạn khảo sát thiết kế :
- ở giai đoạn này lưới khống chế chủ yếu phục vụ cho công tác đo vẽbản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1: 500
Trong giai đoạn thi công công trình các công tác trắc địa có nhiệm vụchính là định vị công trình :
- Từ các mốc trắc địa với các số liệu tương ứng, chuyển các trụcchính của công trình ra ngoài thực địa
- Bố trí các trục phụ của công trình, dựa trên cơ sở các trục chính đã
Trang 23được bố trí.
Trang 24- Bố trí các điểm chi tiết Đây là bước đòi hỏi độ chính xác cao nhất
để đảm bảo cho công đoạn lắp ráp sau này Công tác bố trí điểm chi tiết diễn
ra trong suốt quá trình thi công
- Đo vẽ hoàn công: Công tác đo vẽ hoàn công được tiến hành khixây dựng xong từng bộ phận và khi xây dựng xong toàn bộ công trình, từ đóthành lập bản vẽ hoàn công tổng thể của công trình
Trong giai đoạn vận hành công trình:
Nhiệm vụ trong giai đoạn này là việc kiểm tra hoạt động của cáchạng mục công trình trong quá trình vận hành khai thác công trình
2 Dạng lưới
Trong thi công xây dựng các khu nhà cao tầng, người ta thường sửdụng các dạng lưới sau: Lưới ô vuông xây dựng, lưới tam giác đo góc canh,lưới đa giác để thành lập lưới cơ sở mặt bằng Việc lựa chọn một trong sốcác lưới trên tùy thuộc vào yêu cầu độ chính xác, điêu kiện địa hình, địa vật
và hình dạng mặt bằng của khu nhà
Lưới ô vuông xây dựng là hệ thống các điểm trắc địa bao gồm cảmặt bằng và độ cao, được bố trí tạo thành mạng lưới có dạng các ô vuônghoặc hình chữ nhật với sự phân bố các điểm một cách hợp lý bao phủ toàn
bộ mặt bằng khu xây dựng, các đỉnh của lưới được cố định một cách chắcchắn Cạnh của lưới có chiếu dài là 50m, lOOm hoặc 200m và được bố trísong song với các trục chính của công trình Lưới ô vuông xây dựng thườngđược sử dụng trong trường hợp các công trình phân bố trên khu vực lớn vớiyêu cầu độ chính xác cao Ưu điểm của loại lưới này là rất phù hợp vớinhững công trình có các trục song song hoặc vuông góc với nhau
Lưới tam giác đo góc cạnh là loại lưới dùng phổ biến trong công táctrắc địa nói chung và trắc địa công trình nói riêng Ưu điểm của loại lưới này
là có độ chính xác cao vì lưới có nhiều trị đo thừa hơn, đồ hình lưới linhhoạt và không phải tuân theo những quy định thông thường của lưới đo góc
Trang 25hoặc SV : N GUYỄN Đ ÌNH M ANH 24 L ỚP : T RẮC ĐIA C-K51
Trang 265v: Nsuvễn Đình Manh 26 Lớp: Trắc đìa C-K51
lưới đo cạnh nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu (tùy thuộc vàođiêu kiện địa hình mà có thể đo toàn góc, toàn canh hoặc đo một số cạnh kếthợp với đo một số góc )
Lưới đa giác là dạng lưới cơ sở bố trí phổ biến nhất trên các côngtrình xây dựng Dạng lưới này có tính linh hoạt, dễ thực hiện và phù hợp vớicác công trình xây dựng đơn lẻ, các nhà hoặc công trình xây dựng bổ sunghoặc xây chen Ưu điểm của lưới đường chuyên là có khả năng phù hợp vớinhiểu loại địa hình và hình dạng công trình khác nhau
3 Yêu cầu độ chính xác đối với lưới khống chế mặt bằng [1]
- TRƯỜNG HỢP 1 : Nếu lưới khống chế mặt bằng chỉ thành lập với
mục đích đo vẽ bản đồ địa hình nói chung thì tiêu chuẩn để đánh giá độchính xác của nó là “sai số tmng phương vị trí điểm của cấp khống chế cuốicùng so với điểm khống chế cơ sở” hay còn gọi là “sai số tuyệt đối vị tríđiểm”
Quy phạm đã quy định: Sai số giới hạn vị trí điểm của lưới khốngchế đo vẽ so với điểm của lưới khống chế cơ sở (lưới nhà nước và tăng dày )không vượt quá 0,2mm trên bản đồ, tức là Mp < 0,2mm.M Đối với vùngcây cối rậm rạp thì yêu cầu độ chính xác này giả đi 1,5 lần, tức là Mp <0,3mm.M, ở đây M là mẫu số tỷ lệ bản đồ cần thành lập Đối với bản đồ địahình dùng để thiết kế, thi công công trình thì tỷ lệ bản đồ thường được lập 1:500
Từ sai số giới hạn Mp < (0,2mm -7- 0,3mm).M, suy ra sai số trung phương vị trí điểm của cấp không chể cuối cùng phục vụ cho đo vẽ tỷ lệ lớn 1: 5000 -7- 1:500 mp sẽ phải nhỏ hơn 2 lần sai số giới hạn vị trí điểm: M P
Với M=500 Suy ra mp = 50mm
Trang 275v: Nsuvễn Đình Manh 27 Lớp: Trắc đìa C-K51
- TRƯỜNG HỢP 2 : Nếu lưới khống chế mặt bằng được phục vụ cho
thi công công trình ( bố trí công trình, lắp đặt thiết bị vv ) thì tiêu chuẩn đểđánh giá độ chính xác của nó là “sai số vị trí tương hỗ của hai điểm lân cậnnhau thuộc cấp khống chế cuối cùng” hoặc “sai số tương hỗ giữa hai điểmtrên cùng một khoảng cách nào đó”
II.1.2 Lưới không chế độ cao
1 Mục đích thàng lập lưới
Lưới khống chế độ cao được thành lập trên khu vực xây dựng đểcung cấp số liệu độ cao dùng cho đo vẽ bản đồ địa hình công trình tỷ lệ lớn(M=500), quy hoạch độ cao của khu xây dựng, cải tạo bé mặt địa hình tựnhiên của khu xây dựng thành các bé mặt phẳng có độ dốc hoặc hướng dốctheo thiết kế và phục vụ cho công tác bố trí và xây lắp các công trình vé độcao
2 Đặc điểm
Lưới được thành lập dưới dạng lưới độ cao hạng III, IV Trên cáckhu vực có diện tích rộng cần đặt thêm các vòng thủy chuẩn hạng II
Lưới độ cao trên khu vực xây dựng công trình thường là lưới độ cao
tự do, trong đó độ cao khỏi tính là một độ cao gốc giả định Tuy nhiên đểthống nhất vé độ cao trong đo vẽ bản đồ trong toàn quốc thì lưới độ cao nàycần được đo nối với lưới độ cao nhà nước
Lưới độ cao trên mặt bằng xây dựng thường được đặt dọc theo cácchuỗi xây dựng để thuận tiện cho công tác bố trí và thi công công trình
Lưới thường được chia làm hai cấp :
- Cấp cơ sở: Thường được đặt ở vòng ngoài tại các vị trí chắc chắn
Nó có tác dụng làm cơ sở phát triển các cấp tiếp theo cũng như kiểm tra định
kỳ sự ổn định của lưới độ cao thi công
- Cấp thi công: Bao gồm các mốc độ cao thi công tạo thành các
Trang 285v: Nsuvễn Đình Manh 28 Lớp: Trắc đìa C-K51
vòng khép đan dày trên mặt bằng xây dựng Các điểm mốc thường được đặtdọc theo các chuỗi xây dựng và rất gần các chuỗi xây dựng
Trang 295v: Nsuvễn Đình Manh 29 Lớp: Trắc đỉa C-K51
Ah < 30 mmII.2 BỐ TRÍ HỆ THỐNG CÁC TRỤC CỦA TÒA NHÀ TRÊN THựC ĐỊA
II.2.1 Các khái niệm cơ bản
Trục chính của công trình là các đường thẳng cơ sở để từ đó xác địnhđược vị trí của tất cả các bộ phận chi tiết của công trình dựa theo các số liệu
vị trí tương hỗ đã cho trong bản thiết kế
Vị trí của trục chính:
- Đối với các tòa nhà và các công trình xây dựng thì trục chính làđường thẳng đi qua mép tường ngoài thiết kế của công trình hoặc có thể làđường thẳng đi qua tâm của các cột chịu lực của công trình
- Đối với các công trình nhỏ, đứng riêng lẻ thì trục chính là các trụcđối xứng
- Đối với các dạng công trình khác (các công trình có dạng hìnhtròn, hình bát giác v.v ) thì trục chính là các đường thẳng xuyên tâm
Trang 30- Tên gọi của trục: Thông thường các trục dọc thường được đánh
dấu bằng các chữ cái A, B, c, ,z còn các trục ngang được đánh dấubằng các số 1, 2, n
Điểm các trục chính công trình là điểm giao nhau giữa các trụcchính dọc và các trục chính ngang Điểm trục chính công trình cũng có thể
là điểm đánh dấu một hướng trục nào đó Vì vậy nó là một cặp điểm nằmtrên hướng của một trục và được bố trí vé hai phía đối diện của công trình
II.2.2 Yêu cầu về độ chính xác
Theo quan niệm truyén thống, trục cơ bản của tòa nhà thường đượcchọn là các đường thẳng đi qua mép tường ngoài của tòa nhà và giới hạnđường biên của nó, hoặc cũng có thể được chọn là trục đối xứng của tòa nhà.Song song với các trục này là sẽ là các trục dọc và ngang định vị các bộphận chính của tòa nhà Thông thường đó là đường tim của các dãy cột chịulực của tòa nhà Khoảng cách giữa các cột này chính là các bước cột và cógiá trị từ (6-8)m ( đối với nhà cao tầng) Trong điêu kiện hiện nay các côngviệc đo đạc vé góc và chiểu dài có thể được tiến hành một cách đồng thời,nhanh chóng với độ chính xác cao bằng các máy toàn đạc điện tử, thêm vào
đó là phạm vi mặt bằng để xây dựng các tòa nhà cao tầng là không lớn lắmnên hầu như người ta thường sử dụng các máy toàn đạc điện tử để bố trí trựctiếp ngay các điểm định vị các trục công trình (trục định vị các bộ phậnchính của tòa nhà ) Các điểm cố định trục này sẽ được dùng làm cơ sở để
bố trí các trục chi tiết của tòa nhà (trục tường, trục cột vv )
Theo TCVN 3972-85, sai lệch của các trục cột tòa nhà so với trục bốtrí hoặc điểm đánh dấu trục trung bình không được vượt quá 5mm Như vậy
có thể suy ra rằng các điểm mốc trục chính làm cơ sở để bố trí các dấu trụcnói trên phải có độ chính xác cao hơn cỡ 2 lần Hay nói cách khác sai số cácđiểm trục chính của công trình không vượt quá (2-3)mm Với yêu cầu độ
chính xác này, việc bố trí các điểm trục hoàn toàn có thể được thực hiện SV :
Trang 31N GUYỄN Đ ÌNH M ANH 28 L ỚP : T RẮC ĐIA C-K51
bằng các máy toàn đạc điện tử loại SET 2, SET 3, TC600 hoặc các loại máy
có độ chính xác tương đương
11.2.3 Phương pháp bố trí
Việc xây dựng các nhà cao tầng hầu như đéu nằm trong quy hoạch kiếnthiết xây dựng chung của toàn thành phố với đặc điểm chung là đa phần cáctòa nhà đéu được xây dựng lại trên nển công trình cũ với quy mô lớn hơn,hoặc giải tỏa và xây chèn nằm giữa các công trình khác hiện có Như vậy đểđảm bảo thiết kế quy hoạch chung, việc định vị các trục cơ bản của tòa nhàcần được thực hiện từ các điểm của lưới đường chuyên thành phố Trongđiêu kiện có thể được thì tốt nhất chuyển ra thực địa các mốc định vị nằmtrùng trên các trục cơ bản của tòa nhà hoặc có thể nằm trên đường thẳngsong song với các trục này với độ dịch chuyển nào đó (thường không quálm)
Trong giai đoạn đầu xây dựng công trình, mặt bằng xây dựng thường làthông thoáng, khả năng nhìn thông suốt trên mặt bằng xây dựng là khá thuậnlợi nên trong các điêu kiện trang bị máy móc hiện đại như hiện nay, việccắm các điểm trục trên thực địa có thể dễ dàng được thực hiện bằng phươngpháp tọa độ cực với việc sử dụng các máy toàn đạc điện tử Trong trườnghợp do điêu kiện mặt bằng xây dựng không thể bố trí được các mốc định vịtrục như trên, người ta có thể thiết lập một đường chuyến chạy bao quanhcông trình cần xây dựng Các điểm của đường chuyến này được chọn đặt tạicác vị trí ổn định, ngoài phạm vi thi công xây dựng, có các điếu kiện bảotoàn lâu dài và khả năng phục vụ cao cho công tác bố trí các điểm trục vếsau theo phương pháp tọa độ cực hoăc giao hội canh Sau khi bố trí các điểmtrục cần kiểm tra lại kích thước các đường chéo Phương pháp đo kích thướccác đường chéo là cách tốt nhất để kiểm tra các khung chữ nhật hoặc hìnhvuông
Trang 33Sv: Nguyễn Đình Manh 33 Lớp: Trắc đìa C-K51
-Nếu mặt bằng xây dựng thông thoáng thì ở xung quanh phạm vi xâydựng công trình và trên hai phía đối diện của hố móng theo hướng mỗi trụcchính, cần đặt một cặp mốc thẳng hàng Đường thẳng đặt qua tâm của haimốc này và kéo dài vào phạm vi xây dựng công trình sẽ chính là hướng củamột trục cơ bản nào đó
- Nếu mặt bằng xây dựng hẹp hơn, phần đất xung quang công trình vémỗi phía không thể đặt được hai mốc (một mốc gần và một mốc xa) nhưnêu ở trên, thì ta có thể chỉ đặt được một mốc cố định trục
Điểm lưu ý:
- Các mốc có thể là các cột gỗ hoặc các cột khối bê tông có kíchthước (10xl0x70)cm, được chôn sâu vào đất và được gia cố chắc chắn, tâmmốc được cố định bằng đầu đinh có khoanh tròn bằng sơn đỏ (hoặc là dấuvạch chữ thập hay bằng lỗ khoan nhỏ trên tấm thép ở đầu mốc bê tông), bêncạnh có ghi số hiệu của trục
- Sau khi kiểm tra thật chắc chắn thì có thể phóng tuyến bằng máykinh vĩ dọc trục và đánh dấu trục lên tường của các tòa nhà và công trìnhxung quanh bằng dấu kí hiệu trục
- Vì các mốc này nằm gần hoặc cách không xa khu vực thi công xâydựng nên phải thường xuyên theo dõi sự ổn định và kiểm tra sự bảo toàncủa các mốc trong suốt quá trình sử dụng chúng cho các công tác bố trí
TRÌNH
Giai đoạn thi công phần móng công trình là giai đoạn tiến hành xâydựng tòa nhà đến mức sàn của tầng đầu tiên của công trình Cơ sở trắc địacho giai đoạn này là hệ thống dấu mốc trắc địa được cố định ở phía ngoàicông trình dưới dạng các mốc trên mặt đất hoặc là các dấu trục được đánhdấu trên tường của các công trình xung quanh
Trang 345v: Nsuvễn Đình Manh 34 Lớp: Trắc đìa C-K51
Công tác trắc địa phục vụ cho thi công giai đoạn này bao gồm các công việc như sau:
II.3.1 Công tác trắc địa phục vụ thi công đào hố móng
Khi đào hố móng phải xác định trên mặt đất đường biên hố móng Đối với hố móng băng, trình tự được thực hiện như sau:
Căng dây dọc đường tim của móng băng, từ giao điểm của các đường tim đo kích thước móng băng Dùng dọi xác định biên của các băng móng theo kích thước vừa đo trên các đường tim
Nếu cột có móng độc lập bố trí theo từng hàng thì việc bố trí cũng tương tự như bố trí móng băng Đối với móng cột độc lập, cần xác định vị trí tim móng dựa vào các đường trục gần nhất, sau đó xác định các biên của móng bằng cách dùng thước thép đo các khoáng cách thiết kế từ tim móng vừa xác định được
Khi đào đến độ sâu thiết kế, dùng máy thủy bình kiểm tra độ cao hố móng theo lưới ô vuông có canh 4-ỉ-5m
Sau khi móng đã được đào đến độ sâu thiết kế, cần chuyển trục côngtrình xuống đáy hố móng Đối với móng sâu dưới 2m, thường dùng dây thépcăng giữa các điểm trục cùng tên trên hai hướng đối diện để xác định điểmgiao nhau giữa các trục, sau đó thả dọi đánh dấu xuống đáy hố móng bằngcác cọc Đối với công trình có mặt bằng móng rộng, độ sâu lớn hơn 2m,thường dùng tia ngắm quang học của hai máy kinh vĩ đã được định hướngdọc hai trục để xác định vị trí điểm giao nhau giữa chúng
Độ chính xác bố trí đáy móng thỏa mãn đo với sai số đo dài ms< ± 30mm, đo góc với sai số m < ± 30”, đo cao với sai số mh< ± lOmm Sau khi làm phẳng đáy móng thì phải đo vẽ hoàn công Kích thước thực hiện không được vượt quá kích thước thiết kế là ± 5cm
II.3.2 Công tác trắc địa phục vụ thi công các cọc khoan nhồi
Cọc khoan nhồi hiện nay là loại móng chủ yếu để xây dựng nhà cao
Trang 355v: Nsuyễn Đình Manh 35 Lớp: Trắc đỉa C-K51
tầng trong phạm vi thành phố, vì vậy bố trí các loại cọc khoan nhồi là dạng
công việc thường gặp nhất trong việc xây dựng phần móng công trình
1 Yêu cầu về độ chính xác vị trí cọc khoan nhồi
Yêu cầu vé độ chính xác vị trí của cọc khoan nhồi tùy thuộc vào công
nghệ khoan, phương pháp giữ thành, vị trí của cọc trong hệ thống móng, công
nghệ đổ bê tông sau đó vv
Dưới đây xin trích dẫn các sai số cho phép đối với khoan cọc nhồi
Cọc đơn, cọc dưới móng băng theo trục dọc, cọc ở trong nhóm cọc
Trang 36G HI CHÚ : H là khoảng cách giữa cốt cao mặt đất ở hiện trường thi
công với cốt cao đầu cọc quy định trong thiết kế, D là đường kính thiết kếcủa cọc
Cần lưu ý rằng sai số lớn nhất ảnh hưởng đến vị trí cọc nhồi là sai số
hạ gầu khoan và hạ ống vách Vì vậy cần giảm thiểu ảnh hưởng của sai số đođạc Nhìn chung trong giai đoạn khoan cọc nhồi, sai số đo đạc bố trí lỗ khoan
có thể cho phép từ (15 - 20)mm
2 Phương pháp bố trí
Do đặc điểm địa chất của đất nển, nên hầu hết các nhà cao tầng đéuđươc xây dựng trên các móng cọc, trong đó chủ yếu là khoan cọc nhồi Cóthể nói, cọc khoan nhồi là một trong những giải pháp móng thích hợp nhấtđối với nhừng công trình có tải trọng lớn tập trung trên mặt bằng có kíchthước không lớn, nhất là khi các điêu kiện thi công bằng cách khác gặp khókhăn, hoặc điêu kiện địa chất công trình phức tạp và trong điêu kiện xâychen
Dựa vào bản vẽ móng cọc, vị trí các cọc khoan nhồi sẽ được xác định
từ các điểm cố định trục theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạcđiện tử, hoặc có thể sử dụng máy kinh vĩ cộng thước thép để bố trí theophương pháp tọa độ cực hoặc phương pháp giao hội hướng Vị trí cọc khoannhồi sẽ được đánh dấu trên mặt đất bằng các cọc gỗ, đầu cọc được sơn đỏ và
có ghi số hiệu cọc để đơn vị thi công dễ nhận biết
Sau khi các cọc khoan nhồi đã được thi công xong và đầu cọc nhồi đãđược cắt đến độ cao thiết kế, người ta bắt đầu đào bớt đất tại các cụm cọcnhồi để chuẩn bị cho việc thi công các đài cọc
3 Đo kiểm tra hoàn công các đầu cọc
Công việc kiểm tra hoàn công các đầu cọc nhồi cũng được thực hiện
từ các điểm cố định trục bằng phương pháp tọa độ cực Hoặc có thể tiến hànhmột cách đơn giản là chuyển trực tiếp các trục dọc và ngang thiết kế của dãy
Trang 375v: Nsuvễn Đình Manh 37 Lớp: Trắc đìa C-K51
cọc lên đầu các cọc và đo trực tiếp độ lệch của tâm cọc so với các vạch trục
S V : N GUYỄN Đ ÌNH M ANH 33 L ỚP : T RẮC ĐÌA C-K51
Trang 385v: Nsuvễn Đình Manh 38 Lớp: Trắc đìa C-K51
này Đồng thời với việc kiểm tra vị trí mặt bằng, người ta cũng kiểm tra vị trí
độ cao của các đầu cọc nhằm phát hiện các sai lệch sau quá trình thi công, lậpbiên bản bàn giao cho đơn vị thi công tiếp theo
II.3.3 Công tác trắc địa phục vụ thi công các đài cọc, các móng băng và tầng hầm của tòa nhà
1 Công tác trắc địa trong thi công các đài cọc, móng băng
Sau khi hoàn thành việc thi công cọc nhồi, người ta sẽ tiến hành bốcdọn một khối lượng đất cơ bản trên phạm vi hố móng công trình để bắt đầuthi công các đài cọc, các móng băng và tầng hầm của tòa nhà Công việc nàyđược thực hiện như sau:
Để thi công các bộ phận này, các trục công trình sẽ được chuyển trựctiếp xuống hố móng bằng trục ngắm máy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử đãđược định hướng dọc theo các cặp mốc cố định các trục Vị trí các trục sẽđược đánh dấu trực tiếp lên mặt trên của các ván khuôn của đài cọc hoặc vánkhuôn của móng Theo các dấu trục nói trên, người ta sẽ căng sợi dây thépnhỏ làm cơ sở để điêu chỉnh ván khuôn, lắp đặt cốt thép và các bộ phận chônngầm khác trong móng Sai số cho phép của dấu trục khi đổ bê tông các đàicọc và các móng băng không được vượt quá ±5mm
Trước khi đổ bê tông, cần chuyển mức độ cao đổ bê tông vào thànhphía trong của ván khuôn và đánh dấu bằng hình tam giác sơn đỏ Để tránhcho khi đổ bê tông, vữa bê tông có thể vương vãi làm che mất dấu sơn, tốtnhất ta nên đánh dấu sơn ở cao hơn mức đổ bê tông một khoảng nhất định(thường là ldm) để dễ dàng quan sát khi đổ bê tông và kịp thời dừng việc trút
bê tông khi đã đạt đến mức cao thiết kế
Khi đổ bê tông móng cọc hoặc tường của tường hầm của tòa nhà, cầnđặc biệt lưu ý việc để chừa lại trên ván khuôn tại các vị trí thiết kế các lỗ cửacủa hệ thống các đường ống dẫn ngầm sẽ được lắp đặt vế sau
Trang 395v: Nsuvễn Đình Manh 39 Lớp: Trắc đìa C-K51
Kết thúc việc đổ bê tông và tháo dỡ các ván khuôn, các trục của móng
sẽ được chuyển trực tiếp lên bé mặt của khối bê tông đã đổ bằng phươngpháp dóng hướng trục Sử dụng thước thép đo dọc theo hướng đó để kiểm tra
độ sai lệch các kích thước của móng, độ lệch của các bộ phận chi tiết trênmóng so với các trục kiểm tra này Đối với các móng tường, cần đo vẽ vị trímặt bằng và độ cao tất cả các lỗ cửa được chừa ra để sau này lắp đặt cácđường ống dẫn ngầm
2 Công tác trắc địa trong thi công tầng hầm của tòa nhà
Khi xây dựng tầng hầm, căn cứ vào các dấu trục trên mặt bằng móng
để xây dựng các tường của tầng hầm Khi xây bằng gạch, đá thì dùng dây nhỏ
để xác định đường tim và mép tường Trong quá trình thi công dùng máykinh vĩ hoặc dọi để kiểm tra độ thẳng đứng của tường, dùng đo cao thủy tĩnhhoặc đo cao hình học để kiểm tra vé độ cao Nếu nển nhà đổ bê tông thì cầnkiểm tra kích thước ván khuôn và độ cao sàn
Để xây dựng phần phía trên của tòa nhà cần xác định tim trục trên sànbằng dấu sơn, xác định độ cao 0.000 của công trình trên sàn nhà và chuyển
độ cao này sang khu vực gần công trình để phục vụ công tác thi công giaiđoạn sau
II.3.4 Công tác trắc địa phục vụ đo hoàn công hố móng
1 Đo vẽ hoàn công hố móng
Kết thúc việc đào hố móng theo từng phần hoặc từng bậc, cần lập bản
vẽ hoàn công trên đó có ghi rõ các sai lệch so với thực tế của kích thước hốmóng và độ cao đáy móng
Cơ sở trắc địa của việc đo hoàn công hố móng: vế mặt bằng, đó là cáctrục đac được chuyển vao trong hố móng, vế độ cao, đó là các mốc độ cao đãchuyển vào trong hố móng
Đo vẽ hoàn công hố móng vé mặt bằng: Đầu tiên cần chuyển trục vào
Trang 405v: Nsuvễn Đình Manh 40 Lớp: Trắc đìa C-K51
trong hố móng, đánh dấu bằng các cọc mốc, khi căng dây giữa các cọc mốc
sẽ cho ta vị trí trục ở trong móng Dùng thước thép đo khoảng cách từ cáctrục (hoặc dây căng) tới các mép bậc móng, ta sẽ lập được sơ đồ hoàn công
vé mặt bằng
Đo vẽ hoàn công vé độ cao: Thông thường dựa vào các trục đã đượcchuyển vào trong hố móng, bố trí được trong móng một lưới ô vuông cạnhngắn 5-ỉ-10m Từ các mốc độ cao thi công, đo thủy chuẩn các điểm mắt lưới
ô vuông và điém lên hồ sơ hoàn công Tại mỗi mắt lưới ô vuông ghi độ caodưới dạng phân số Tử số là độ cao mặt đất trước khi đào, mẫu số là độ caomặt đất sau khi đào ở khoảng giữa lưới ô vuông ghi độ cao thiết kế đáymóng (màu đỏ) Sai lệch giữa các độ cao ghi ở mẫu số và độ cao đỏ khôngđược vượt quá ±(2-i-3)cm Sai lệch vé kích thước hố móng so với thiết kếkhông được vượt quá ±5cm
2 Đo kiểm tra lắp đặt các bộ phận trong móng
Trước khi đổ bê tông móng cần phải kiểm tra việc lắp đặt các bộ phậntrong móng Việc lắp đặt các kết cấu neo giữ trong móng là một vấn đé quantrọng, ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của công tác lắp ráp vé sau Vì vậytrước khi đổ bê tông cần phải kiểm tra vị trí của tất cả các thiết bị được đặttrong móng cả vế mặt bằng và độ cao Việc kiểm tra cần bắt đầu từ việc kiểmtra lại các mốc bố trí đến các trục chính, hệ thống các khung định vị và cáctrục đã được chuyển lên ván khuôn Dưa vào các trục này người ta dùng dâydọi và thước thép để đo khoảng cách đến các tâm của các bộ phận trongmóng Kiểm tra lại vị trí tương hỗ của các tim cột, các thanh chờ và độ caocủa các bộ phận quan trọng trong móng cũng được kiểm tra bằng máy thủychuẩn Theo các số liệu kiểm tra, ta tính được các sai lệch so với thiết kế dọctheo các trục dọc và ngang, các sai lệch vế độ cao, sai lệch vế kết cấu thép