Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1: HS hiểu được câu - Yêu cầu 1 HS nêu với bạn , 3 khó khăn của mình và cách giải quyết cho bạn bên cạnh nghe.. - Biết ăn phối hợp đầy đủ chất đạm và c
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Mơn: Tốn
BÀI 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt)
Tuần: 3 Ngày 12/09/2016 Tiết: 11
I Mục tiêu
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố bài tốn về sử dụng bảng thống kê số liệu
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học :
Khởi động:
Bài cũ: Triệu và lớp triệu
+ Yêu cầu HS đọc, viết số
* Lưu ý: Đọc tên mỗi lớp.
- Lần lượt đọc số theo yêu cầu củaGV
-Bảy triệu ba trăm muời hai nghìn
tm trăm ba muơi sáu
- Năm muơi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm muời một
……
10 250 214; 253 564 888……
Trang 2TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
*.Củng cố -dặn dò :
- Trò chơi thi đua viết số
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức
Bài: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tuần: 3 Ngày 12/09/2016 Tiết: 3
I Mục tiêu:
- Nhận thức được: mọi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học
tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống
*GDKNS : Có quyền bày tỏ ý kiến với người lớn Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong học tập
II Chuẩn bị :
- GV:SGK, SGV, tranh SGK phóng to
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: HS hiểu được câu
- Yêu cầu 1 HS nêu với bạn , 3 khó khăn
của mình và cách giải quyết cho bạn bên
cạnh nghe
- Nhận xét - khen những HS đã vượt khó
để học tốt
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập có lợi gì?
* HT: cá nhân, nhóm đôi
1/ Thảo gặp khó khăn, nhà nghèo,
bố mẹ luôn đau yếu
2/ Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừahọc,
3/ Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao,
-giup cho tương lai sau này
*HT: Nhóm đôi
+Nhận xét cách giải quyết của bạn
- Phát biểu
- Vài HS đọc ghi nhớ
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
Giáo viên
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tập đọc
BÀI 5: THƯ THĂM BẠN
Tuần: 3 Ngày 12/09/2016 Tiết: 5
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
*GD BVMT:Trồng nhiều cây xanh để BVMT chống thiên tai.
* GD KNS: - Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tư duy sáng tạo.
- Thích viết thư để chia sẻ buồn vui cùng bạn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : HS đọc trôi chảy bức thư.
-Yêu cầu
-Luyện phát âm cho HS
+Theo dõi sửa cách phát âm
+Chia đoạn 3 đoạn+Đọc nối tiếp từng đoạn+ Đọc trong nhóm , phát hiện từ khó, ghi thẻ từ đính bảng nhóm:Qúach Tuấn Lương , Hoà bình, quyên góp ,
+Luyện đọc với nhiều hình thức
* HT :Nhóm, câu hỏi thảo luận.
-Mình hiểu Hồng đau đón… bên cạnhbạn còn có má ….như mình
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
2/ Tìm những câu cho thấy bạn Lương
*Lưu ý:Học sinh yếu đọc đoạn ngắn
-Tuyên dương HS đọc hay
4.Củng cố -dặn dò:
- Nội dung bức thư nói lên điều gì?
- Chốt ý : Tình cảm của người viết thư:
thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn
cùng bạn
-Giao dục hs bảo vệ môi trường để
không bị thiên tai
-Mình tin theo guơng ba bên cạnh bạn còn như mình
-Lời cho tạm biệt thân mật
* HT : Nhóm - Cá nhân
-Nhìn, nghe, cảm nhận cách đọc+Thi đọc diễn cảm với nhiều hình thức
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1: C cố về hàng và lớp, đọc, viết số.
- Bài 1 :
+ Đính bảng khung kẻ như bài 1 SGK
+Yêu cầu HS đính tên các hàng và lớp
+Hướng dẫn :- GV viết số 571
638 , yêu cầu HS chỉ vào
chữ số 5 trong số 571 638 ,
sau đó nêu : chữ số 5 thuộc
hàng trăm nghìn nên giá trị
của nó là năm trăm nghìn
+ Đọc tên hàng và lớp vừa đính +Mỗi em đọc 1 số vào thẻ từ, đính vàobảng nhĩm
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài
- HS trình bày,nhận xét
a/ 5000 b/ 500 000 c/ 500
Trang 8TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
- Các nhóm thi đua viết số vào thẻ từ:
Trang 9TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Tuần: 3 Ngày 13/09/2016 Tiết: 5
I Mục tiêu:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Biết ăn phối hợp đầy đủ chất đạm và chất béo
- Xác định được nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Nói tên và vai trò của
các thức ăn chứa chất đạm, chất béo
- Yêu cầu HS nói với nhau tên các thức
ăn chứa nhiều chất béo, chất đạm có ở hình trang 12, 13 SGK và tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo
- Hãy nêu tên thức ăn chứa chất đạm, chất béo em ăn hàng ngày hoặc em thích ăn
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
- Hoạt động 2: Phân loại các thức ăn
chứa nhiều chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật, động vật
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
12
Đậu nànhThịt lợn
x
x
TT Thức ăn chứa nhiều
Trang 10TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo đều có nguồn gốc từ
động vật và thực vật
4, Củng cố- dặn dò :
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
-Giao dục hs không nên ăn thịt
những động vật hoang dã quí hiếm
- Giao việc
chất béo1
2
Mỡ lợnLạcDầu ăn
x x
x
Trang 11TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
BÀI 5:TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
Tuần: 3 Ngày 13/09/2016 Tiết: 5
I.Mục tiêu :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ
- Phân biệt được từ đơn, từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, dùng từ điển để tìm từ
- Biết dùng từ chính xác cẩn thận
II.Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV
- HS: SGK, VBT
III.Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1: Phân biệt được từ đơn,
- Lưu ý cách viết câu
- Yêu cầu HS viết câu
* Củng cố -dặn dò:
*HT: Cá nhân – Cặp đôi
+ Từ 1 tiếng: nhờ, bạn, lại
+ Từ 2 tiếng: giúp đỡ, học hành
+ Tạo từ.
+Tìm trong từ điển và ghi lại
Trang 12TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
Trang 13TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
III Các hoạt động dạy học :
+ Gợi ý HS trao đổi
Hoạt động 3 : Làm quen với các số lớp
Trang 14TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
Trang 15TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tập làm văn
BÀI 5: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
Tuần: 3 Ngày 14/09/2016 Tiết: 5
- HS : SGK, xem bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: HS hiểu về việc cần thiết
để kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
- Bài 1:
+Yêu cầu HS đọc lại bài “Người ăn xin “
và ghi lại lời nói , ý nghĩ của cậu bé
- Cho HS trao đổi theo cặp
Hoạt động 2: HS tìm được lời dẫn trực
tiếp và gián tiếp và biết chuyển lời dẫn
gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp trong
-Chao ôi cảnh nghèo đói đã gặm…
+ “ Không có gì cho ông cả? “ + Nhân hậu
-a Cách kể trực tiếp (lời của nhân vật)
- b Cách kể gián tiếp (lời của nhân vật tơi)
Trang 16TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
Trang 17TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tập đọc
BÀI 6: NGƯỜI ĂN XIN
Tuần: 3 Ngày 14/09/2016 Tiết: 6
I Mục tiêu :
-Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của
các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
-Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương
xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
- Có ý thức giúp người nghèo khổ, bất hạnh
*KNS: Có ý thức giúp người nghèo khổ, bất hạnh: thể hiện sự cảm thông
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : HS đọc trôi chảy được
bài
-Yêu cầu
-Luyện phát âm cho HS
-Theo dõi sửa cách phát âm
2/ Hành động ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão như
thế nào?
3/Ông nói:" như vậy là cháu đã cho lão
rồi".Em hiểu cậu bé cho ông lão cái gì?
4/Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông
* HT : Nhóm, đôi bạn, cá nhân
-1 em đọc to - cả lớp đọc thầm toàn bài
+Chia đoạn 3 đoạn+Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc trong nhóm , phát hiện từ khó, ghi thẻ từ đính bảng nhóm(run rẩy, ướtđẫm )
+Đọc cá nhân , cả lớp-Thảo luận nhóm ,ghép từ - nghĩa
* Từ *Nghĩa
+Lọm khọm +Già yếu +Thảm hại +Khổ sở .
Trang 18TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
lão ăn xin?
Hoạt động 3 : HS đọc diễn cảm được
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Giáo dục ý thức giúp đỡ người bất
hạnh.
thương yêu đồng loại
* HT : Nhóm , đôi bạn , cá nhân
-Nhìn, nghe, cảm nhận cách đọc+Thi đọc diễn cảm nhiều hình thức.+Đọc theo vai(1HS vai ông lão,1 HSvai cậu bé)
+Vài cặp thi đua+Nhận xét - bình chọn
-Phát biểu( Con người phải biết yêu thương, thông cảm, giúp đỡ người nghèo)
Trang 19TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn : Lịch sử
BÀI 3: NƯỚC VĂN LANG
Tuần: 3 Ngày 14/09/2016 Tiết: 3
I Mục tiêu:
- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước văn lang, ra đời vào khoảng 7 trăm năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
II.Chuẩn bị:
- GV: Các hình minh họa trong SGK; lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HS nêu được thời gian
hình thành và địa phận của nước Văn
Lang
- Phát PHT, yêu cầu
- Nhận xét - Kết luận: Khoảng 700 năm
TCN , …
Hoạt động 2: Trình bày được các tầng
lớp xã hội của nhà nước Văn Lang
- Yêu cầu HS đọc SGK điền tên các tầng
lớp xã hội Văn Lang vào sơ đồ
- Nhận xét - Kết luận
Hoạt động 3: HS nêu được đời sống vật
chất, tinh thần của người Lạc Việt
- Phát PHT
- Hướng dẫn
Hoạt động 4: HS hiểu biết về phong tục
của người Lạc Việt
- Yêu cầu
*HT:Nhóm đôi - Cả lớp
- Từng nhóm đôi nhận PHT, đọcthầm SGK tìm kiến thức hoànthành bảng
* HT: Cá nhân - Cả lớp
Vua Hùng
Lạc tướng, Lạc hầu Lạc dân
Nô tì
*HT: Nhóm
+ Thảo luận, điền vào bảng thống
kê đời sống vật chất, tinh thần củangười Lạc Việt ( sản xuất, ăn uống,mặc và trang điểm, ở, lễ hội )
*HT: Cá nhân - Nhóm đôi
- Nhóm đôi thảo luận tìm chuyện cổ
Trang 20TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
- Vài em nêu ý kiến
Trang 21TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Kể chuyện
BÀI 3: KÊ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
Tuần: 3 Ngày 14/09/2016 Tiết: 3
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn ‘
*GDBVMT: Khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra: Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể
II.Chuẩn bị
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện danh nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4.
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết gợi ý 3 trongSGK (dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá bài kểchuyện
III Các hoạt động dạy học:
* Họat động 1:Giới thiệu bài:
-GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu,
tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một
chuyện em đã được nghe (nghe qua ông
bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc
(tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu.
* Lưu ý HS: những bài thơ, truyện đọc
được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm,Các em nhỏ
và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ) là
những bài trong SGK, giúp các em biết
những biểu hiện củalòng nhân hậu Em
nên kể những câu chuyện ngòai SGK sẽ
đuợc tính điểm cao hơn
Trang 22TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
- bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện ,
nhắc HS:
-Trước khi kể các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (tên
truyện, em đã nghe câu chuyện này từ ai
hoặc đã đọc đuợc câu chuyện này ở
đâu?)
- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Treo bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân,xem trước tranh minh
họa và bài tập ở tiết KC tuần 4
* Cá nhân ,nhóm ,đôi bạn
- Kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
Giáo viên
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 23TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
BÀI 6: MRVT: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
Tuần: 3 Ngày 15/09/2016 Tiết: 6
I Mục tiêu :
- MRVT theo chủ điểm: Nhân hậu - Đoàn kết
- Rèn luyện để sử dụng vốn từ ngữ nói trên
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: HS tìm được từ cùng nghĩa với
tiếng hiền và tiếng ác
- Bài 1:
+ Phát cho các nhóm trang từ điển
+ Giao việc cho nhóm
+ Hướng dẫn HS tìm từ điển và ở sự hiểu biết
để tìm từ
- Bài 2:
+ Phát bộ thẻ
+ Yêu cầu xếp từ vào bảng
Hoạt động 2: HS điền ghép đúng từ vào các
d/ Thương nhau như chị em gái.
- Từng cặp trao đổi với nhau về nghĩa của thành ngữ
a/ Người ruột thịt phải che chở, giúp đỡ nhau
b/ Người thân gặp tai nạn, người khác đều đau đớn.
c/ Giúp đỡ, chia sẻ cho nhau lúc khó khăn
d/ Người khỏe mạnh, may mắn giúp đỡ người yếu, bất hạnh
- Vài em đọc lại các thành ngữ
Trang 24TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
- yêu cầu
+ Xem lại các BT vừa làm
+ Chuẩn bị bài tiếp theo
Giáo viên
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 25TRƯỜNG TIỂU HỌC TT CÁI VỒN GV: NGUYỂN VĂN TUẤN LỚP:; 4/ 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Địa lí
BÀI: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở VÙNG NÚI
HOÀNG LIÊN SƠN
Tuần: 3 Ngày 15/09/2016 Tiết: 3
I.Mục tiêu :Giúp HS biết:
- Vùng núi Hoàng Liên Sơn là nơi cư trú của 1 số dân tộc ít người
- Đặc điểm tiêu biểu về dân cư , sinh hoạt , trang phục , lễ hội của 1 số dân tộc ởHoàng Liên Sơn
- Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc
*DGBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người miền núi: nhà ở trồng trọt, khai thác và BVMT
II.Chuẩn bị :
- GV: Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục , lễ hội , sinh hoạt của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động1: HS biết đặc điểm tiêu biểu
về dân cư ở Hoàng Liên Sơn
- Yêu cầu đọc thông tin SGK
-Giao việc
- Chốt ý
Hoạt động 2: HS biết đặc điểm về bản
làng với nhà sàn ở Hoàng Liên Sơn
- Giới thiệu tranh ảnh về nhà sàn
+ Kể tên 1 số dân tộc ít người ởvùng núi Hoàng Liên Sơn ?
+ Xếp thứ tự các dân tộc ( Dao ,Thái , Mông ) theo địa bàn cư trú từnơi thấp đến nơi cao ?
+ Người dân ở klhu vực núi caothường đi bằng phương tiện gì ? vì sao