- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí kí sự trung đại.. Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn HS thuyế
Trang 1
Tiết 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc
có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi vàthơ
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
3 Về thái độ:
- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hãy lý giải vì sao trong triều đại phong kiến VN
Trang 2có 1 thời kỳ LS được gọi là “Vua Lê chúa Trịnh?
N¨m 1533, vâ quan triÒu NguyÔn lµ NguyÔn Kim ch¹y vµo Thanh Ho¸, lËp mét ưêi thuéc dßng dâi nhµ Lª lªn lµm vua lÊy danh nghÜa “Phï Lª diÖt M¹c”
ng-N¨m 1545, NguyÔn Kim chÕt, con rÓ lµ TrÞnh KiÓm ®ưîc cö lªn thay n¾m toµn bé binh quyÒn, con thø cña NguyÔn Kim lµ NguyÔn Hoµng ®ưîc cö vµo trÊn thñ ThuËn Ho¸, Qu¶ng Nam
§Çu thÕ kû XVII, cuéc chiÕn tranh gi÷a hai thÕ lùc TrÞnh NguyÔn bïng næ Sau gÇn nöa thÕ kû chiÕn tranh, hai bªn lÊy s«ng Gianh (Qu¶ng B×nh) lµm ranh giíi Ngoµi B¾c, TrÞnh Tïng xưng Vư¬ng, x©y vư¬ng phñ c¹nh cung ®iÖn vua Lª, n¾m toµn bé quyÒn thèng trÞ nhưng vÉn ph¶i dùa vµo danh nghÜa vua Lª, nh©n d©n gäi lµ “ vua Lª- chóa TrÞnh”
GV giới thiệu bài mới: Như vậy, thời kỳ Vua Lê chúa Trịnh là một trong những
biểu hiện cao nhất của sự suy thoái, mục ruỗng của chế độ phong kiến VN Có 1 tác phảm ghi lại chân thực cuộc sống và cung cách SH trong phủ chúa đó chính
là Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác Bài học hôm nay giúp các em thấy được cái nhìn chân thực về hiện thực XH bấy giờ cũng như hiểu hơn về nhân cách của bậc lương y Lê Hữu Trác.
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu
dẫn
HS thuyết trình những hiểu biết về
tác giả, tác phẩm (thể loại, nội
dung đoạn trích)
GV MR: Sự nghiệp của ông được tập
hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm
lĩnh gồm 66 quyển bien soạn trong
gần 40 năm Đây là tác phẩm y học
xuất sắc nhất thời trung đại Quyển
cuối cùng trong bộ sách này là một
tác phẩm văn học: Thượng kinh ký sự.
ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm
I Tìm hiểu chung:
- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi
mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học
- Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận.
2 Tác phẩm:
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập
Trang 3nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe
từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa
bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782,
cho đến lúc xong việc về nhà ở
Hương Sơn ngày 2/11/1782 Tổng
cộng là 9 tháng 20 ngày Tp mở đầu
bằng cảnh sống ở Hương Sơn của
một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu
vào kinh, buộc phải lên đường Từ
đây, mọi sự việc diễn ra theo thời
gian và đè nặng lên tâm trạng của tác
giả.
ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triểncủa thể ký VN thời trung đại
- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chépnhững câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật vàtương đối hoàn chỉnh
- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc
LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủchúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử Tác giảghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộcsống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm,đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi
và khẳng định y đức của mình
2 Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- Quang cảnh nơi phủ chúa được
miêu tả ntn?
( Khi vào phủ, trong phủ, nội cung
thế tử )
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
Không gian trong phủ chúa cho thấy đây
là một môi trường thiếu ánh sáng (Chi
tiết miêu tả nội cung của thế tử) Môi
trường này đã ảnh hưởng đến sức khoẻ
của Trịnh Cán.
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
mình như thế nào?)
- Tìm những chi tiết miêu tả sinh
hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên
cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong
phủ? Những chi tiết này cho thấy
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
* Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Vào phủ:
+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ
+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương
+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
- Trong phủ:
+ Những nhà: “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi
trượng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy
+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc
- Nội cung thế tử:
+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm
gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm
và quyền uy tột đỉnh của nhà chúa
Không khí ngột ngạt tù đọng
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét
Trang 4điều gì?
- Nhận xét khái quát về cung cách
sinh hoạt trong phủ chúa
→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực
kì xa hoa tráng lệ nhằm khẳng
định quyền uy tột cùng của nhà
chúa trong khi đó dân tình trong
nước đang chịu nhiều khổ cực vì
đói rét, vì chiến tranh
Bình: Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ
thể và ghi chép trung thực, tác giả
đã miêu tả sinh động khung cảnh
vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh
khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ
chúa Đồng thời phơi bày việc ăn
chơi hưởng lạc của nhà chúa Đó
là cuộc sống dư thừa vật chất
nhưng thiếu nội lực bên trong.
Đây chính là cội nguồn căn bệnh
của các tập đoàn phong kiến
đương thời.
đường
- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việcquan đi lại như mắc cửi
- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy
sự cao sang quyền quí đến tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cảcung vua
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người làng
Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Liêu
Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông Là người con
thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi là cậu Chiêu Bảy.
Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi, ông về sống tại quê
mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người” Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết thành bộ sách sáu
mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc sắc: Thượng kinh kí sự.
Thượng kinh kí sự đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời
trung đại Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho
Trang 5đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)…
( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD
2007)
1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác
qua câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”
Định hướng trả lời:
1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và khái quát giátrị nổi bật của tác phẩm Thượng kinh kí sự
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải
Dương
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kí sự
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác qua câu nói
“ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗichính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
- Nội dung : hiểu được ý nghĩa của câu nói để thấy được vẻ đẹp nhân cách,đức độ và tài năng của Lê Hữu Trác
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung củabài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự"
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống
- Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung đại
Trang 6
Tiết 2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc
có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi vàthơ
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
3 Về thái độ:
- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
Trang 7* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì?
A “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
B “Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”.
C “Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”.
D “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”.
Câu 2: Thượng kinh kí sự là tập sách được viết bằng:
A Chữ Hán.
B Chữ Nôm.
C Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm.
D Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán.
Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sự?
A Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.
B Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa.
C Tỏ thái độ xem thường danh lợi.
D Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do.
Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, thái độ của tác giả ra sao?
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn tìm hiểu thái độ
tâm trạng cuả tg
Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất
2 Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày
sự xa hoa , quyền thế
Trang 8hiện khi người cầm bút trực diện
trình bày đối tượng được phản ánh
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở
và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do
ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặcquá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh
có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc,cho nên cách chữa không phải là công phạtgiống như các vị lương y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ bị danh lợi ràng buộc
>>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi
+ Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của chaông…
>>Chứng tỏ ông là người có lương tâm, đức độ
+ Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế tử, mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trongcung nhưng ông vẫn bảo vệ giữ nguyên ý
kiến Chứng tỏ ông là người thầy thuốc già dặn kinh nghiệm và có bản lĩnh, có chính kiến .
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợidanh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch.
=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có y đức,
3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động lựa chọn được những chi tiết "đắt" gây ấn tượng mạnh
- Lối kể khéo léo, hài hước, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
- Kết hợp thơ với văn xuôi làm tăng chất trữ tình của tác phẩm, góp phần thể hiện kín đáo thái độ của người viết
Trang 92 Hướng dẫn HS tổng kết
Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì
về bức tranh hiện thực của XHPK
đương thời ? Từ đó hãy nhận xét
về thái độ của tác giả trước hiện
thực đó ?
III Tổng kết :
- Phản ánh cuộc sống xa hoa , hưởng lạc, sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : mộtnhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Ông san mâm cơm cho tôi ăn Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi đi theo Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào Ở trong tối om, không thấy
có cửa ngõ gì cả Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa có một cái sập thếp vàng Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ Có mấy người đứng hầu hai bên Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm Một cái màn là che ngang sân Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt Xem chừng thánh thượng thường
thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.”
(Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu
Trác)
Câu 1 (0,5điểm): Kể tên những phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong
đoạn văn bản?
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh hoạt của thế
tử nơi phủ chúa nhằm nói lên điều gì?
Câu 3 (1 điểm): So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu của đoạn
trích miêu tả về quang cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không bình thường về
cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây?
Câu 4(1điểm): Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 1 dòng)
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Tự sự và miêu tả
Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa
Thái độ ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ Đây chính nguyên nhân
Trang 10dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán.
Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn
thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm của màn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, …
Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm
những kẻ thu nhỏ đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn
Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực
Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung củabài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống xa hoa của 1 bộ phận quan chức hiện nay? Thái độ của em như thế nào với lối sống đó?
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
+ Đọc văn bản
+ Làm các bài tập trong SGK
Trang 11
Tiết 3 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: lập dàn ý trước khi viết văn
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác phẩm văn học, vấn đề xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu vấn đề văn học, xã hội
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về vấn đề văn học hoặc xã hội
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
+ Đọc văn bản
+ Làm các bài tập trong SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
Trang 122 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
HS trat lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Thao tác nào dưới đây không thuộc khâu phân tích đề?
A Xác định các từ ngữ then chốt trong đề bài
B Xác định các ý lớn của bài viết
C Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức
C Giải thích, phân tích, bình luận
D Giải thích, chứng minh, phân tích
Câu 3: Phân tích đề là xác định điều gì cho bài viết?
A Xác định nội dung trọng tâm của bài
B Xác định các thao tác lập luận chính của bài
C Xác định phạm vi tư liệu cần huy động cho bài viết
D Cả A, B và C
Câu 4: Theo anh (chị), với đề bài như đã cho ở câu 2, ý nào sau đây phù hợp vớiphần mở bài?
A Nêu khái quát vai trò và giá trị của rừng trong cuộc sống con người
B Rừng là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất
C Rừng đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống
D Rừng đanh bị chặt phá, đang bị khai thác một cách bừa bãi
GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn là mộttrong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và nhữngđịnh hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng Để giúp …
+ Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn
+ Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các vănbản
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, Trình bày một phút, đặt câu hỏi
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Trang 131 Hướng dẫn phân tích đề
Đề 1: Từ ý kiến dưới đây, em hãy
suy nghĩ về việc “chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới”? “Cái mạnh
của con người Việt Nam chúng ta
là ở sự thông minh và nhạy bén với
cái mới… nhưng bên cạnh cái
mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái
yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến
thức cơ bản do thiên hướng chạy
theo những môn học “thời
thượng”, nhất là khả năng thực
hành, sáng tạo bị hạn chế do lối
học chay, học vẹt nặng nề…”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới, Tạp chí Tia
Sáng, số Xuân 2001)
Đề 2: Tâm sự của nữ sĩ Hồ Xuân
Hương trong bài Tự Tình II
Đề 3: Về một vẻ đẹp của bài thơ
Thu điếu của Nguyễn Khuyến.
Các nhóm thảo luận trong 5
phút và trả lời vào phiếu học tập
với các nội dung:
+ Vấn đề nghị luận:
+ Yêu cầu nội dung:
+ Yêu cầu phương pháp
+ Yêu cầu về tư liệu
I Phân tích đề:
Đề 1: Có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu
cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ
Khoan, có thể suy ra:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh:thông minh, nhạy bén với những cái mới+ Người VN cũng không ít điểm yếu:thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thựchành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ XXI
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác
lập luận bình luận, giải thích, chứng minh;dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu
Đề 2: là “đề mở”: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự
của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình”,một khía cạnh nội dung của bài thơ, còn ngườiviết phải tự tìm xem đó là gì, diễn biến ra sao,được biểu hiện như thế nào
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân hương trong bài thơ Tự tình (bài II)
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của
mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng củaHXH: nỗi cô đơn, chán chương, khát vọngđược sống hạnh phúc
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác
lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ,dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu
Đề 3: là “đề mở”, người viết tự giải mã giá trị
nội dung và hình thức của bài thơ
- Vấn đề cần nghị luận: Về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
- Y/c về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về
vẻ đẹp mùa thu trong bài thơ hoặc tâm trạng
cả nhà thơ, vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ “Câu
cá mùa thu”
- Yêu cầu về pp: Sử dụng thao tác lập luận phân
tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ
NK là chủ yếu
Đề 4: dạng đề định hướng rõ về nội dung và
Trang 14- Y/c về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xahoa, phù phiếm nhưng thiếu sinh khí củanhững người trong phú Chúa, tiêu biểu là thế
tử Trịnh Cán+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê-Trịnh thế kỉ XVIII
- Yêu cầu về pp: lập luận phân tích + nêu cảm
nghĩ dùng dẫn chứng: Đoạn trích “Vào phú chúa Trịnh”
* Kết luận:
- Phân tích đề là xác định yêu cầu của đề ra:hình thức, nội dung, phạm vi tư liệu, dẫnchứng
- Muốn xác định đúng yêu cầu của đề, cần phải đọc kỹ đề, chú ý những từ ngữ then chốt, mối quan hệ giữa những từ ngữ ấy
2 Hướng dẫn lập dàn ý
Lập dàn ý cho đề bài 2: Tâm sự
của nữ sĩ Hồ Xuân Hương trong
- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận bẽ bàng, đó là bi kịch về thân phận người đàn bà dang dở, cô đơn, gặp nhiều ngang trái trong tình duyên
- Nỗi buồn phiền phẫn uất, khát vọng vươn lênngay trong hoàn cảnh bi thương nhất, ngang trái nhất
- Tâm trạng chán chường, buồn tủi, thể hiện qua: - Một số từ ngữ như: ngán, xuân, lại lại, mảnh tình, con con.; Thủ pháp nghệ thuật tăngtiến
* Kết bài:
- Bài thơ thể hiện tâm sự vừa đau buồn vừa
Trang 15Củng cố khái niệm dựa vào câu
hỏi:
- Lập dàn ý là gì? Vai trò của việc
lập dàn ý trong quá trình viết bài
văn?
(Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục
để phân biệt luận điểm, luận cứ
trong dàn ý)
thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch, đó chính là ý nghĩa nhân văn sâu sắc của toàn bộ bài thơ
- Tự tình II là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách cùng như tư tưởng của Hồ Xuân Hương
2 Lập dàn ý:
- Khái niệm: Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo
trình tự lôgic, giúp người viết tránh được tìnhtrạng thiếu ý, lặp ý…
- Có thể thực hiện theo các bước:
+ Xác định luận điểm, luận cứ
+ Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo mộttrình tự logic, chặt chẽ
* Nhiệm vụ của mỗi phần trong dàn ý:
- Mở bài (Đặt vấn đề): Giới thiệu và định
hướng triển khai vấn đề Cách giới thiệu phảihết sức tự nhiên, đồng thời nêu khái quát nhậnđịnh cơ bản về đối tượng
- Thân bài (giải quyết vấn đề): Sắp xếp luận
điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trật tựlogic (quan hệ chính thể – bộ phận, quân hệnhân – quả, diễn biến tâm trạng…)
- Kết bài (kết thúc vấn đề): Tóm lược nội dung
đã trình bày hoặc nêu những nhận định, bìnhluận nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
c Hoạt động 3: Thực hành ( 15 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm: nhóm 1, 2: Đề 1; nhóm 3, 4:
đề 2;: Phân tích đề, lập dàn ý
Đề 1 Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng?
Đề 1: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương trong bài Bánh trôi nước hoặc Tự tình II.
Định hướng trả lời :
1 Phân tích đề :
Nội dung trọng tâm Các thao tác lập luận
chính
Phạm vi tư liệu
Đề 1 Vai trò của rừng trong
cuộc sống. Giải thích, phân tích,chứng minh. Những dẫn chứng từ thực tế.