Hoạt động hình thành kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên: - Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề I/.. HĐ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn 15/8/ Ngày dạy : 21/8/
Tiết: 1 Bài: 1 BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật
- HS thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động
tư duy của con người
- Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm
với bản thân, cộng đồng; trung thực
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: SGK,SGV, tài liệu liên quan đến bộ môn
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, tập ghi chép.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-43 (sử dụng thường xuyên) Bốc gọi xác suất HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó (5’)
Giáo viên giới thiệu chương trình sinh học 8 theo phần phục lục sgk Yêu cầu hs đọc phần giới thiệu
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự
nhiên:
- Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải
quyết vấn đề
I/ Vị trí con người trong tự nhiên:
Trang 2- Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao
nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Gv: đặt câu hỏi:
- Em hãy kể tên các ngành động vật đã
học?
- Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn
chỉnh nhất? (thú) Cho ví dụ cụ thể?(khỉ)
- Con người có những đặc điểm nào khác
biệt so với động vật?
Hs : tự nghiên cứu thông tin SGK, hoạt
động nhóm hoàn thành phần lệnh SGK
Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét kết quả, GV sửa sai (kết quả
đúng: ô 1, 2, 3, 5, 7, 8)
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS rút ra kết
luận về vị trí phân loại của con người, Gv
chốt ý chính cho HS ghi vào tập
HĐ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể
người và vệ sinh:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm
vụ, đặt câu hỏi
- Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì?
Hs : nghiên cứu thông tin SGK, hoạt
động nhóm các ý sau:
+ Nhiệm vụ của bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
+ Mối quan hệ với các ngành nghề trong xã
hội
Đại diện các nhóm lần lượt trả lời, nhóm
khác bổ sung,
GV: nhận xét, tiểu kết và mở rộng thêm
mối quan hệ giữa môn học với các môn
khoa học khác, lấy ví dụ cụ thể
HĐ 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn
học cơ thể người và vệ sinh:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm
vụ, đặt câu hỏi
- Loài người thuộc lớp Thú
- Con người có tiếng nói, chữ viết,tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích, làm chủ được thiên nhiên
II/ Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để
đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác như: y học, TDHP, điêu khắc, hội họa
IV/ Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh:
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống để hiểu rõ hình thái, cấu tạo
- Bằng thí nghiệm giúp tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có bàiện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể./
Trang 3Hs: đọc thông tin SGK và cho biết các
phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
Gv: lấy ví dụ cụ thể minh họa cho các
phương pháp mà HS nêu ra
Hs: tự ý chính ghi vào tập
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1: Trình bày những điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú?
Câu 2: Để học tốt môn học, em cần thực hiện các phương pháp nào?
4 Hoạt động vận dụng
+ Học thuộc bài
+ Trả lời các câu hỏi SGK
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
* Chuẩn bị: Cấu tạo cơ thể người
Tự tìm hiểu: Xem lại cấu tạo, chức năng các hệ cơ quan của Thú
Trang 4
-o0o -Tuần : 1 Ngày soạn 15/8/ Ngày dạy : 21/8/
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết: 2 Bài: 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NHƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng Đồng
thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm
với bản thân, cộng đồng; trung thực
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: SGK, SGV, GA, Mô hình cơ thể người, Bảng phụ
- Phương pháp: - Đàm thoại, hoạt động nhóm
2 Học sinh: + Nghiên cứu trước thông tin SGK
+ Quan sát hình 2.2 SGK
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
Trang 5- Kiểm tra sĩ số.
- Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-43 (sử dụng thường xuyên) Bốc gọi xác suất HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó (5’)
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hđ 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải
quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao
nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Yêu cầu Hs : quan sát hình 2.1; 2.2
SGK và mô hình: Cơ thể người, trả lời
các câu hỏi sau:
Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó? (3 phần: Đầu, thân, tay –
chân)
Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào? (cơ hoành)
Những cơ quan nào nằm trong khoang
ngực? (tim, phổi)
Những cơ quan nào nằm trong khoang
bụng? (gan, ruột, thận, bóng đái )
Hs : Khác nhận xét, bổ sung
Gv: thông báo ý đúng
- Cơ thể người gồm những hệ cơ quan
nào? Thành phần chức năng của từng hệ
cơ quan?
Hs : Quan sát mô hình, bảng 2 SGK
thảo luận nhóm 3’
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào
bảng 2 do Gv kẻ ở bảng phụ, nhóm khác
nhận xét bổ sung Gv sửa chữa, thông báo
đáp án đúng
* Cấu tạo cơ thể:
1 Các phần cơ thể:
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Vận động:
+ Cơ, xương + Vận động và di chuyển
- Tiêu hóa:
+ Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa
+ Tiếp nhận và bàiến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng Câung cấp cho cơ thể
- Tuần hoàn:
+ Tim, hệ mạch + Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng, khí
O2 tới các tế bào, mang chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
- Hô hấp:
+ Đường dẫn khí, phổi + Thực hiện trao đổi khí
- Bài tiết:
+ Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái + Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
- Thần kinh:
+ Não, tủy, dây thần kinh, hạch thần kinh + Tiếp nhận và trả lời kích thích điều hịa hoạt động của cơ thể
- Hệ sinh dục: Duy trì nịi giống
Trang 6- Hệ nội tiết: Tiết hoocmôn góp phần điều
hoa Các qau trình sinh lí của cơ thể
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1: Nêu cấu tạo, chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể mgười? (- Bảng 2 SGK.) Câu 2: Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể? (Chạy: cơ quan vận động, tim đập nhanh, mạch dãn, thở nhanh, sâu, mồ hôi tiết nhiều.)
4 Hoạt động vận dụng
* Luyện tập: hoàn thành nội dung vở bài tập
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
+ Học thuộc bài
+ Trả lời các câu hỏi SGK
Tự tìm hiểu: Cấu tạo, thành phần hóa học của tế bào
Tuần 2
Ngày soạn 22/8/ Ngày dạy: 28 /8/ Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ HS nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào, nhân
+ HS phân bàiệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
+ Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát tranh hình tìm kiến thức
+ Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm
với bản thân, cộng đồng; trung thực
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: SGK, SGV, GA, Tranh: Cấu tạo tế bào động vật, hình 3.2 sgk
2 Học sinh: + Nghiên cứu trước thông tin sgk
+ Quan sát hình 3.1 sgk
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút
Trang 7IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Trị chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-4 (sử dụng thường xuyên) Bốc gọi xác suất HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học hs sau khơng được lặp lại nội dung
bạn trước đĩ (5’)
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mở bài: Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ
tb, vậy tb ở người cĩ cấu tạo như thế nào? Chúng
hoạt động ntn?
HD 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào:
Phương pháp: dạy học nhĩm, PP giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhĩm, động não, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
Yêu cầu Hs quan sát hình 3.1, tự nghiên cứu
Gv: Gọi vài Hs lên bảng ghi vào sơ đồ câm về
cấu tạo tế bào
Gv: Nhận xét, thơng báo đáp án đúng
Gọi Hs Kết luận: Tế bo cĩ cấu tạo ntn?
HĐ 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế
bào:
Phương pháp: dạy học nhĩm, PP giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhĩm, động não, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
Yêu cầu Hs nghiên cứu bảng 3.1 sgk
Gv: Đặt câu hỏi:
- Màng sinh chất cĩ vai trị gì?
- Lưới nội chất cĩ vai trị gì trong hoạt động sống
của tế bào?
- Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao nĩi nhân là trung tâm của tế bào?
- Tại sao nĩi tế bào là đơn vị chức năng của cơ
thể? (cơ thể cĩ 4 đặc trưng cơ bản như: trao đổi
chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến
hành ở tế bào)
Hs : Trả lời từng câu hỏi Gv đặt ra, hs khác nhận
xét, bổ sung
Gv: Nhận xét, sửa sai chốt ý chính dựa theo bảng
3.1
I/ Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần + Màng sinh chất + Chất tế bào: gồm các bào quan như: ty thể,lưới nội chất, ribơxơm,
bộ máy gơngi, trung thể + Nhân: gồm NST và nhân
I
I/.Chức năng các bộ phận trong tế bào:
- Màng sinh chất: giúp tb thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào: thực hiện hoạt động sống của tế bào, như:
+ Lưới nơi chất: Tổng hợp và vận chuyển các chất
+ Ribơxơm: Nơi tồng hợp Protein + Ti thể: Tham gia hoạt động hơ hấp và giải phĩng năng lượng
+ Bộ máy Gơngi: Thu nhận, hịan thiện, phân phối sản phẩm
+ Trung thể: Tham gia quá trình phân chia tế bào
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, gồm:
+ Nhiễm sắc thể: là cấu trúc quy định sự hình thành Prơtêin, cĩ vai trị quyết định trong di truyền
+ Nhân con: Chứa rARN cấu tạo
Trang 8HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm 3’:
- Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận
xét
Gv: Nhận xét phần trả lời của nhóm, thông báo
đáp án đúng
Gv hỏi:
- Chất hóa học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu?
( có trong tự nhiên)
- Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người cần
có đủ: Prôtêin, Lipit, Gluxit, Vitamin, Muối
khoáng? (ăn đủ các chất để xây dựng tế bào)
HĐ 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm vụ, đặt
câu hỏi
Yêu cầu Hs nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 sgk, hoạt
động nhóm trả lời câu hỏi:
- Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? (môi trường)
- Thức ăn được bàiến đổi và chuyển hóa như thế
nào trong cơ thể?
- Cơ thể lớn lên được do đâu? (tế bào lớn lên và
phân chia)
- Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như thế
nào? (trao đổi chất và trao đổi năng lượng)
Đại diện các nhóm lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung
nên ribôxôm
IV/ Thành phần hóa học của tế bào:
Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu
cơ và vô cơ a) Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C H, O, N, S, P + Gluxit: C, H, O (2H: 1O) + Lipit: C, H, O (1H: 1O) + Axit Nuclêic: ADN, ARN b) Chất vô cơ: muối khoáng chứa
Ca, K, Na, Câu
IV/.Hoạt động sống của tế bào:
Hoạt động sống của tế bào gồm: + Trao đổi chất: Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể
+ Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản
+ Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích
3 Hoạt động luyện tập
Hs: Đọc kết luận chung ở Câuối bài
4 Hoạt động vận dụng
Làm bài tập 1 SGK: 1c, 2a, 3b, 4c, 5d
* Luyện tập: hoàn thành nội dung vở bài tập
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
* Chuẩn bị: Mô
Trang 9Tự tìm hiểu: Các loại mô: cấu tạo – chức năng.
Tuần 2
Ngày soạn 22/8/ Ngày dạy: /8/
Tiết 4 - Bài 4 MÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS biết: Cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể Phân biệt các loại mô
chính trong cơ thể
HS hiểu được khái niệm mô
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát tranh hình tìm kiến thức, kĩ năng khái quát hoá
+ Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm
với bản thân, cộng đồng; trung thực
Trang 10II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Phương tiện: Tranh : Các loại mô (hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 SGK
-Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề
2 Học sinh: + Nghiên cứu trước thông tin SGK
+ Quan sát hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1- (sử dụng thường xuyên) Bốc gọi xác suất HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học, hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó (5’)
2 Hoạt động hình thành kiến thức
* Mở bài: Nhiều tế bào giống nhau cùng thực
hiện 1 chức năng chung sẽ gọi là mô Vậy bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu
tạo và chức năng của mô.
HĐ 1: Khái niệm mô
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn
đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm vụ,
đặt câu hỏi
Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK
trang 14 - kết hợp với tranh hình trên bảng rút ra
khái niệm mô là gì? (tập hợp tế bào chuyên hóa
có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất
định)
Gv: Bổ sung: Trong mô, ngoài các tế bào còn
có yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào
HĐ 2: Các loại mô:
Phương pháp: dạy học nhóm, PP giải quyết vấn
đề
Kĩ thuật: Chia nhóm, động não, giao nhiệm vụ,
đặt câu hỏi
Gv: Giới thiệu khái quát 4 loại mô trong cơ thể
Hs : Quan sát hình 4.1 sgk, đọc thông tin, hoạt
động nhóm đôi rút ra cấu tạo, chức năng của mô
I/ Khái niệm mô:
- Mô là tập hợp tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
- Mô gồm: tế bào và phi bào
II/ Các loại mô: Có 4 loại mô: mô
biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh
1 Mô biểu bì:
- Gồm các tế bào xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái
- Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất Vd: Tập hợp tế bo dẹt tạo nn bề mặt da
2 Mô liên kết: