Giáo án Sinh 8 phát triển năng lực Giáo án soạn theo mẫu tập huấn mới nhất, theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học. Cấu trúc giáo án soạn theo 5 hoạt động, phương phát kĩ thuật dạy học trong mỗi hoạt động đều bám sát định hướng phát triển năng lực người học. Nội dung mỗi hoạt động thể hiện được học sinh đã được làm việc độc lập với tài liệu (làm việc cá nhân riêng lẻ và làm việc cá nhân trước trao đổi nhóm), học sinh được phát huy năng lực sáng tạo qua việc phải tìm tòi, phải nhận biết, xác định các thành phần trong phép trừ cách tìm được số trừ qua việc “tổng quát” từ các phép tính cụ thể. Học sinh được thảo luận qua các hoạt động nhóm. Đặc biệt học sinh được tạo điều kiện để tự đánh giá bài của mình và đánh giá bài của bạn thông qua hoạt động đổi chéo bài làm. Giáo viên đã quan sát chính xác để hỗ trợ và đặc biệt là tạo dần cho các em thói quen làm cá nhân, nhóm; độc lập và hợp tác linh hoạt.
Trang 1- Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình-thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt độngnhóm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* GV : - Giới thiệu tài liệu sách báo nghiên cứu về cấu tạo, chức năng của các cơ quan, hệ
cơ quan tham gia hoạt động sống của con người Tranh phóng to 1.1 ,1.2 ,1.3 sgk
- HS: Sách SH8, vở học và bài tập
* HS : - Đã nghiên cứu bài mới trước.
III Bài mới
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Không có
3 Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Tình huống: Trong lúc chơi đá bóng, Nam trượt chân ngã Tay Nam bị gãy, đầu
xương gãy lòi ra, máu chảy nhiều Theo bạn, trong trường hợp này, chúng ta có nên đẩyxương gãy vào trong không? Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này? Có thể đưa ranhiều tình huống khác
Trang 2HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có kiếnthức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người trong tự nhiên,
có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là những nội dung sẽ tìm hiểu trong
bộ môn Sinh học 8 GV giới thiệu chương trình môn học Bài mở đầu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
I Vị trí của con người trong
+Trả lời các câu hỏi lệnh SGK
Tr5: Đặc điểm nào của người
giống thú, đặc điểm nào của
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
I Vị trí của con người trong tự nhiên:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS suy nghĩ, thảoluận và đưa ra kết quả
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân công củanhóm trưởng, sản phẩmđược thư kí của mỗi nhómghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
I Vị trí của con người trong tự nhiên:
KL:
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nóichữ viết, tư duy trừu tượnghoạt động có mục đích→
làm chủ thiên nhiên
Trang 3- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt
đến hình thành kiến thức
- GV bổ sung thông tin:
Ở động vật cũng có tư duy cụ
thể (VD: con khỉ biết dùng que
để khều một vật ở xa); con
người bên cạnh tư duy cụ thể
còn có thêm tư duy trừu tượng
(VD: tưởng tượng những công
đoạn phải làm trong một việc
trên, hãy cho biết kiến thức về
cơ thể người và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân công củanhóm trưởng, sản phẩmđược thư kí của mỗi nhómghi lại
II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh :
- Cung cấp những KT vềcấu tạo và chức năng sinh
lý của các cơ quan trong
cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thểvới môi trường để đề rabiện pháp bảo vệ cơ thể
- Mối liên quan giữa mônhọc với các môn KH khácnhư y học,TDTT, hội họa
Trang 4+ Hãy phân tích cụ thể mối
quan hệ đó?
+ Cho ví dụ về mối liên quan
giữa bộ môn cơ thể người và
vệ sinh với các môn KH
khác ?
- Y/cầu các nhóm trả lời các
câu hỏi, các nhóm khác theo
dõi nh.xét và b.sung (nếu sai
sót)
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
III Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh :
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS suy nghĩ, thảoluận và đưa ra kết quả
III Phương pháp học tập môn cơ thể người và
vệ sinh :
- Kết hợp quan sát, thínghiệm, và vận dụng kiếnthức, kĩ năng vào thực tếcuộc sống
Trang 5 Trên cơ sở các phương
pháp học môn sinh học 6,7 hãy
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt
đến hình thành kiến thức
+ Gv nhận xét và nêu 3
phương pháp chính
+ Nhấn mạnh là tất cả các
phương pháp trên đều quan
trọng đối với môn học này
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện theo y/cầu
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Con người là một trong những đại diện của
A lớp Chim B lớp Lưỡng cư C lớp Bò sát D lớp Thú
Câu 2 Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
A Tất cả các phương án còn lại
B Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
C Biết tư duy
D Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Câu 3 Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
A Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người trongmối quan hệ với môi trường
B Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
C Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
D Tất cả các phương án còn lại
Trang 6Câu 4 Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây ?
1 Quan sát tranh ảnh, mô hình… để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ quantrong cơ thể
2 Tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của các cơquan trong cơ thể
3 Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời ápdụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể
Câu 5 Yếu tố nào dưới đây đóng vai trò cốt lõi, giúp con người bớt lệ thuộc vào thiên
nhiên ?
C Sống trên mặt đất D Di chuyển bằng hai chân
Câu 6 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật khác ?
1 Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn 2 Đi bằng hai chân
3 Có ngôn ngữ và tư duy trừu tượng 4 Răng phân hóa
5 Phần thân có hai khoang : khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành
Câu 7 Đặc điểm nào dưới đây xuất hiện ở cả người và mọi động vật có vú khác ?
A Có chu kì kinh nguyệt từ 28 – 32 ngày B Đi bằng hai chân
Câu 8 Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào dưới
đây ?
A Tất cả các phương án còn lại B Tâm lý giáo dục học
Câu 9 Trong giới Động vật, loài sinh vật nào hiện đứng đầu về mặt tiến hóa ?
A Con người B Gôrila C Đười ươi D Vượn
Câu 10 Loài động vật nào dưới đây có nhiều đặc điểm tương đồng với con người nhất ?
A Cu li B Khỉ đột C Tinh tinh D Đười ươi
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 7GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm
các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu
trả lời vào vở bài tập
- Trình bày những đặc điểm giống và khác
nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
- Cho biết những lợi ích của việc học tập môn
“cơ thể người và vệ sinh”?
2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận
để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng
vào sự cúng vái để khỏi bệnh
không? Tại sao?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm
tra ngay trong tiết học hoặc cho
HS về nhà làm rồi kiểm tra
trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu
trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiên cứutrả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặcnộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dungtrả lời đã hoàn thiện
-Không nên Vì chỉ có thầythuốc mới có đầy đủ kiếnthức về đặc điểm cấu tạo vàchức năng sinh lí của cơ thểngười trong mối quan hệ vớimôi trường Từ đó đưa rachuẩn đoán đúng và điều trịbệnh hiệu quả
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 8- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk tr 7
- Nghiên cứu bài mới: “ Cấu tạo cơ thể người ” và làm các b.tập ở trong Vở b.tập s.học 8
* Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Tiết 2 :
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
1 Kiến thức :
- Hiểu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình
- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của
hệ thần kinh và hệ nội tiết
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình-thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt độngnhóm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, tranh phóng to các hình trong SGK, mô hình (tháo, lắp được)
cơ thể người Chuẩn bị các phiếu thông tin tổng quan từng hệ cơ quan trong cơ thể
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài Hoàn thành phần dặn dò
Trang 10III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật lớp thú?
- Đáp án:
+ Giống nhau:
□ Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
□ Phần thân của cơ thể có hai khoang: ngực và bụng
+ Khác nhau:
□ Bộ xương người phân hóa phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi bằnghai chân
□ Con người lao động có mục đích nên bớt lệ thuộc thiên nhiên
□ Con người có tư duy, tiếng nói, chữ viết
□ Con người có não phát triển, sọ lớn hơn mặt
3 Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết nhiệm vụ của bộ
môn cơ thể người và vệ sinh?
- Nêu những phương pháp cơ
+ Có những hệ cơ quan nào
trong cơ thể và chức năng của
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thảo luận
và đưa ra nhận xét
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Trang 11+Vì sao khi đau ở một bộ phận
nào đó trong cơ thể thì một số
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình
- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ
đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV gọi đại diện HS trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
II Các hệ cơ quan :
I Các phần cơ thể:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện yêu cầu
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày
- Cơ hoành ngăn khoangngực và khoang bụng
II Các hệ cơ quan :
Trang 121 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Vận dụng kiến thức cũ, cho
biết thế nào là hệ cơ quan?
- Chiếu bảng 2 hoặc treo
bảng phụ, chia lớp thành 8
nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí) như đã
chia trước đó
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận hoàn thành câu hỏi lệnh
SGK:
+ Nhóm 1,2,3,4 hoàn thành
các cơ quan thuộc hệ vận
động, tiêu hóa, tuần hoàn?
+ Nhóm 5,6,7,8 hoàn thành
các cơ quan thuộc hệ hô hấp,
bài tiết, thần kinh?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời độc lập: các cơquan phối hợp hoạt độngcùng thực hiện một chứcnăng
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân côngcủa nhóm trưởng, sảnphẩm được thư kí của mỗinhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trìnhbày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
Trang 13A Bóng đái B Phổi C Thận D Dạ dày
Câu 2 Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ?
Câu 3 Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có
mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
A Hệ tiêu hóa B Hệ bài tiết C Hệ tuần hoàn D Hệ hô hấp
Câu 4 Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan khác trong cơ thể ?
1 Hệ hô hấp 2 Hệ sinh dục 3 Hệ nội tiết
4 Hệ tiêu hóa 5 Hệ thần kinh 6 Hệ vận động
Câu 6 Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt
quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề Ví dụ trên phản ánhđiều gì ?
A Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D Tất cả các phương án đưa ra
Câu 7 Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A 3 phần : đầu, thân và chân B 2 phần : đầu và thân
C 3 phần : đầu, thân và các chi D 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 8 Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ?
A Hệ tuần hoàn B Hệ hô hấp C Hệ tiêu hóa D Hệ bài tiết
Câu 9 Da là nơi đi đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
C Tất cả các phương án còn lại D Hệ bài tiết
Câu 10 Thanh quản là một bộ phận của
A hệ hô hấp B hệ tiêu hóa C hệ bài tiết D hệ sinh dục
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Trang 14Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong
1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
- Cơ thể người gồm mấy phần,
là những phần nào?
- Nêu chức năng của 1 hệ cơ
quan (GV cho 1 hệ cơ quan và
1 HS của nhóm trả lời)
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt
đến câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS xem lại kiến thức
đã học, thảo luận để trảlời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
- Tại sao khi chỉ đau ở một bộ
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời - Do cơ thể là một khối
Trang 15phận nào đó trong cơ thể
nhưng ta vẫn thấy toàn cơ thể
bị ảnh hưởng?
- Cho ví dụ và phân tích vai
trò của hệ thần kinh đối với
hoạt động của các cơ quan
khác?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể
kiểm tra ngay trong tiết học
hoặc cho HS về nhà làm rồi
kiểm tra trong tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏihoặc nộp vở bài tậpcho GV
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
thống nhấtcủa sự phối hợphoạt độngcác cơ quan, các
hệ cơ quan
- Ví dụ khi tổn thương hệthần kinh trung ương, tùytheo tổn thương ở phầnnào mà bệnh nhân có thể
bị ngưng tim (hệ tuầnhoàn), liệt chi (hệ vậnđộng), hoặc tiểu tiện, đạitiện không tự chủ Điều
đó chứng tỏ hệ thần kinhđiều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan trong cơ thể
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài & trả lời 2 câu hỏi + vẽ hình SGK
- Giải thích hiện tượng :đạp xe, đá bóng , chơi cầu
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật + nghiên cứu bảng 3.1/t11 & bảng 3.2/t12
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16
- Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình-thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt độngnhóm
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực pháthiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* GV : - Giới thiệu tài liệu sách báo nghiên cứu về cấu tạo,chức năng của các cơ quan, hệ
cơ quan tham gia hoạt động sống của con người Tranh phóng to 1.1 ,1.2 ,1.3 sgk
- HS: Sách SH8, vở học và bài tập
* HS : - Đã nghiên cứu bài mới trước.
III Chuỗi các hoạt động học
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 17Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2
HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
Mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều
được cấu tạo từ tế bào Vậy tế bào có cấu trúc
và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là
đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động
sống của cơ thể? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời những câu hỏi này
Câu hỏi điền khuyết: Hãy điền tên các
bào quan sau vào đúng số thứ tự trên hình:
Nhân, ti thể, ribôxôm, bộ máy gôngi, lưới nội
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo
hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn
dắt đến mục hình thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát, thảoluận và đưa ra nhậnxét
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quảtheo sự hướng dẫncủa GV
Bài 3 :
TẾ BÀO
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 18I Cấu tạo tế bào:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí) như các tiết trước
- Gv treo hình 3.1 yêu cầu:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
-GV chiếu hoặc treo lên bảng
nội dung bảng 3.1 yêu cầu
thảo luận nhóm thực hiện câu
hỏi lệnh:
+ Giải thích mối quan hệ
I Cấu tạo tế bào:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân công củanhóm trưởng, sản phẩmđược thư kí của mỗi nhómghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- Mỗi HS quan sát, thảoluận theo sự phân công củanhóm trưởng, sản phẩmđược thư kí của mỗi nhómghi lại
I Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần:+ Màng.sinh chất + TB Chất: Các bào quan(lưới nội chất; bộ máy gôngi; ti thể; trung thể )
+ Nhân: NST, nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:
Nôi dung bảng 3.1 (sgk
tr 11 )
Trang 19- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
- GV gọi đại diện HS trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
- GV giới thiệu sơ đồ H3.1,
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công
HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm choGV
- HS tự ghi nhớ kiến thức
đã hoàn thiện
III Thành phần hóa học của tế bào :
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát, thảoluận trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày
- Mỗi HS quan sát, thảoluận trả lời
III Thành phần hóa học của tế bào :
TB gồm hỗn hợp nhềuchất hữu cơ và vô cơ
a.Chất hữu cơ :
+ Prôtêin: C,H,N,O,S,P+ Glu xít: C,H,O
Trang 20cho 2HS một bàn cùng tìm
hiểu và trả lời:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và
chuyển hóa như thế nào trong
cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu?
+ Giữa TB và cơ thể có mối
quan hệ như thế nào?
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện HS trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ?
Câu 2 Trong tế bào, ti thể có vai trò gì ?
A Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp cơ thể
B Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt độngsống của tế bào
C Tổng hợp prôtêin
D Tham gia vào quá trình phân bào
Câu 3 Bào quan nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
A Bộ máy Gôngi B Lục lạp C Nhân D Trung thể
âu 4 Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở đâu ?
A Dịch nhân B Nhân con C Nhiễm sắc thể D Màng nhân
Câu 5 Nguyên tố hóa học nào được xem là nguyên tố đặc trưng cho chất sống ?
A Cacbon B Ôxi C Lưu huỳnh D Nitơ
Câu 6 Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo nên prôtêin, lipit, gluxit và cả
axit nuclêic ?
Trang 21A Hiđrô B Tất cả các phương án còn lại
Câu 7 Tỉ lệ H : O trong các phân tử gluxit có giá trị như thế nào ?
A 1 : 1 B 1 : 2 C 2 : 1 D 3 : 1
Câu 8 Trong các tế bào dưới đây của cơ thể người, có bao nhiêu tế bào có hình sao ?
1 Tế bào thần kinh 2 Tế bào lót xoang mũi
3 Tế bào trứng 4 Tế bào gan 5 Tế bào xương
Câu 9 Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
A Tế bào thần kinh B Tế bào cơ vân
Câu 10 Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào ?
C Tất cả các phương án còn lại D Nước và muối khoáng
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và
ghi chép lại câu trả lời vào vở
HS xem lại kiến thức đãhọc, thảo luận để trả lờicác câu hỏi
+Chức năng của tế bào làthực hiện sự TĐC và nănglượng, cung cấp năng lượngcho mọi hoạt động sống của
cơ thể Ngoài ra, sự phânchia của TB giúp cơ thể lớnlên tới giai đoạn trưởngthành có thể tham gia vàoquá trình sinh sản Như vậymọi hoạt động sống của cơthể đều liên quan đến hoạtđộng sống của TB nên TBcòn là đơn vị chức năng của
cơ thể
+Màng thực hiện TĐC tổng
Trang 22- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở
vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nộidung trả lời đã hoànthiện
hợp để tổng hợp nên cácthành phần chất riêng của
TB Sự phân giải các chấtnày tạo năng lượng cungcấp cho các hoạt động sốngđược thực hiện nhờ ti thể.Chất nhiễm sắc trong nhânquy định về cấu trúc proteinđược tổng hợp tạiriboxoom Vậy các bàoquan có sự phối hợp hoạtđộng để thực hiện chứcnăng sống
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
+ So sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa TB động vật và
thực vật?
+ Cây phượng vĩ và con người
đều được cấu tạo từ TB nhưng
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào
vở bài tập rồi nghiêncứu trả lời
+ Vì màng của TB thực vật(cây phượng vĩ) có thêm