1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập tính toán các dạng móng cọc xây dựng

24 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Móng nhà cần kiên cố, vững chắc thì ngôi nhà mới có thể bền vững vì vậy khi đổ móng cần tránh đất nhão, đất xốp dễ bị nấm mốc vì thổ chất của móng nhà thích hợp dùng đất cát vì đất cát rất chặt và kiên cố, nhà ở không có nguy cơ bị nghiêng lún ngoài ra đất cát khô ráo, khả năng thấm cao có lợi cho sự phát triển sinh sôi của vi sinh vật cần ô xy, bảo đảm tác dụng tự làm sạch đất. Không nên sử dụng đất sét, kết cấu quá chặt, khả năng hút nước lại thấp, sẽ không tốt cho sự phát triển mạnh của vi sinh vật cần ô xy, từ đó dẫn đến hạn chế tác dụng tự làm sạch của đất. Vì thế, nhà ở dễ bị ẩm thấp, sàn nhà dễ đọng nước, làm nơi sinh sôi cho ruồi muỗi, nấm mốc. Đất xốp cũng không thích hợp làm móng nhà, thứ nhất là khó chịu nổi sức nặng của ngôi nhà, dẫn đến việc nhà lún hay nghiêng đổ, thứ hai là nước thải sinh hoạt dễ làm ô nhiễm nguồn nước phía dưới, gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường nước. Tránh mức nước quá cao gây ẩm thấp vị trí mạch nước ngầm dưới đất càng thấp càng tốt, ít nhất là thấp hơn móng của nhà 0,5 mét nhằm tránh cho trong nhà không bị ẩm thấp, lạnh lẽo và nghiêng lún, cũng là nhằm tránh ô nhiễm nguồn nước. Nếu đường nước ngầm quá gần nền nhà, không chỉ làm nhà ẩm thấp lạnh lẽo, có nguy cơ nghiêng lún, mà còn thường gây ô nhiễm nguồn nước ngầm dưới đất.

Trang 1

tải ph-ơng tiện thi công

Chọn chiều sâu hạ cọc:

Nếu lớp tốt nằm không sâu  cọc nên có tiết diện ngang lớn  hạ vào lớp tốt Nếu lớp tốt nằm sâu  dùng cọc ma sát  chọn chiều dài và tiết diện phức tạp hơn

Cọc ngàm vào lớp đất tốt chịu lực 1 đoạn ít nhất 3  5 lần đ/k cọc

 0,5m đá, đất to hạt

 1,0m đất chặt

 1,5m chặt vừa

II.Xác định SCT:

Pvl ; P đn  chọn P min( Pvl; Pđn) để đ-a vào th/kế

Cố gắng lựa chọn để chênh lệch này không quá lớn

Tuy nhiên: với cọc nhồi ta có thể thiết kế P u vl  P u đn

Với cọc đóng, ép  để tránh bị phá hoại cọc (nhất là đầu hoặc mũi cọc) trong quá trình hạ cọc, thì cần thiết kế nh- sau: P u = P u đn

P u vl >>P u đn(Pu vl phải lớn hơn nhiều so với Puđn) theo 190: 1996 lực ép cọc bằng 

1,5 (đất dính) đến 2 (đất rời) sức chịu tải cho phép của cọc

 = hệ số k/nghiệm kể đến ảnh h-ởng của mô men và trọng l-ợng đài  = (1 2)

Để đảm bảo đóng cọc đến độ sâu thiết kế khoảng cách cọc nh- sau:

Trang 2

hoặc bố trí không đều nhau nếu tải lệch tâm nhiều

IV Tính toán kiểm tra:

- Do trong tính toán MCĐT th-ờng giả thiết rằng tải trọng ngang do toàn bộ đất từ

đáy đài trở nên tiếp nhận nên muốn tính toán theo MCĐT cần phải thoả mãn đ/k sau:

h  0,7hmin; h: độ sâu chôn sâu đáy đài

b

H tg

min

,  = góc nội ma sát và trọng l-ợng thể tích của đất từ đáy đài trở lên

H = tổng tải trọng nằm ngang

b = cạnh đáy đài vuông góc với H

Công thức rút ra từ đ/k cân bằng tổng lực ngang và áp lực bị động của đất từ đáy đài trở lên

- SCT cọc trong móng đ-ợc xác định nh- đối với cọc đơn (không kể ảnh h-ởng nhóm cọc)

- Tải CT qua đài chỉ truyền lên cọc  không lên đất d-ới đáy đài

- Kiểm tra đất d-ới mũi cọc coi nh- móng khối quy -ớc

Trang 3

111

- Tính toán móng quy -ớc nh- móng nông ( tức là bỏ qua ma sát ở mặt bên móng

vô lý vì cọc dài nh- vậy móng chôn rất sâu) để xem xét chuyện đó

ng-ời ta giảm một phần mô men do tải trọng ngoài gây ra tại đáy móng khối quy -ớc bằng cách lấy giá trị mô men tại đáy đài

- Đài cọc xem nh- tuyệt đối cứng và chỉ truyền tải N; M lên các cọc  các cọc chỉ chịu nén hoặc chịu kéo

p = cọc chịu nén nhiều nhất và cọc chịu nén ít nhất (hoặc chịu kéo)

 P n ;  P k = sức chịu tải cho phép của cọc khi chịu nén và chịu kéo

n x n

i i

n y o

y

y M x

x M n

N p

1 2 max

1 2

n x n

i i

n y o

y

y M x

x M n

N p

1 2 max

1 2

maxã

max

Chứng minh kết quả tải lên cọc:

ứ/s nén trong tiết diện cọc tại mức đáy đài tính nh- sau:

trong đó: tổng diện tích tiết diện cọc trong móng  n F

F = diện tích tiết diện 1 cọc

J = mô men quán tính của tiết diện ω so với trục đi qua trọng tâm của tất cả các cọc

x M nF N

1 2 max

.

Trang 4

N F

1 2 max

. ; F  chÝnh lµ t¶i lªn cäc

Bµi 6

KiÓm tra t¶i träng t¸c dông lªn cäc Ðp BTCT tiÕt diÖn (25  25) cm2 dµi 12m

Bª t«ng cäc M# 300; Cèt däc gåm 4 thanh  16 AII BiÕt

m T m

m T

N

8 , 312 8 , 12 300 2 1

T Tm H

Q

M

Moo. d  35  5 1  40

T¶i träng t¸c dông lªn cäc:

i x i

x

x M y

y M n

N

P

1

2 1

2

T

P

) 45

54 1 , 26 ) 2 , 0 82

1

,

26

) 45 , 0 35 , 1 (

6

35 , 1 40 12

8

,

312

2 2

Trang 5

113

Bài 7:

Chọn số cọc và bố trí d-ới t-ờng biết:

Cọc tiết diện (25  25)cm2; chiều dài L=8m; sức chịu tải của cọc

N P

1 2 max

.

Thử bố trí khoảng cách 2 hàng là 1m kiểm tra:

T m

375 , 0 5 , 5 2

/ 5 , 2 / 30

m T m T G

23 22 

Bố trí khoảng cách 2 hàng cọc = 0,9m  kiểm tra:

T m

T

G 0 , 9  1 , 25  1  2 / 3  2 , 25

m T m T

N  0 , 9  30 /  27 /

m Tm m

375 , 0 95 , 4 2

25 , 2 27

T T

Pmax  21 , 2 < P  22T  đạt yêu cầu

2.Kiểm tra c-ờng độ đất nền:

Xem nh- móng khối quy -ớc:

2 2 1

l l

tb

li = chiều dày lớp đất mà cọc đi qua

i = góc ma sát trong của lớp đất thứ i

Trang 6

Sau đó tính toán kiểm tra nh- móng nông trên nền thiên nhiên trị số:

(Sơ đồ 1o)

qu qu

d W

d W

Nd = tổng tải trọng thẳng đứng tại đáy móng khối quy -ớc

M = mô men so với trục đi qua trọng tâm đáy đài  lí do xét đến sự có mặt của

đất quanh móng khối quy -ớc nên M truyền đên đáy móng khối đã giảm đi nhiều

 nên cho phép lấy M ở đáy đài

Trang 7

Kiểm tra điều kiện chôn sâu của đài

Vẽ móng khối quy -ớc, kiểm tra điều kiện áp lực

0 h

h d  ;

b

H tg

.

) 2 45 (

Giả thiết đất từ đáy đài trở lên sau khi san đầm

Trang 8

Vậy h tg o 1 , 1m

5 , 2 75 , 1

5 ) 2

0 45 (

h d  0 , 7 1 , 1m 0 , 77m vậy h d  1 , 5m là thừa có thể giảm đi

2 Kiểm tra c-ờng độ đất nền d-ới mũi cọc:

Chiều dài cọc: Lc= 12m ngàm vào đài 0,4m

N

2 84 , 21 2 , 4 2 ,

B L

2 , 5 2 , 4

L B

Tải tiêu chuẩn thẳng đứng tại đáy móng khối quy -ớc:

T h

822

m T F

pmax  Mô men tại đáy đài:

; 5 , 42 5 , 1 5 35

Q M

Motcotc d   

2

max

/ 88 , 39 24 , 2 6 , 37

93 , 18

5 , 52 64 , 37

m T W

M p p

C-ờng độ đất nền tại đáy móng khối quy -ớc:

Gần đúng coi là tải thẳng đứng, áp dụng công thức của Terzaghi:

c c c q q q qu

Trang 9

117

84 , 0 2 , 5

2 , 4 2 , 0 1 2 , 0

2 , 4 2 , 0 1 2 , 0

1

2 2 1

1 , 13

18 , 9 14 1

, 5 8

1 , 5 8 , 1 8 75 , 1

m T h

2

/ 93 , 247 2

86 , 495

m T F

P R s

2

/ 64 , 37 84 , 21

822

m T F

N p dq

m T F

P R s

2 max 39 , 88 1 , 2 R 1 , 2 247 , 93 297 , 5T/m

2 ,

5 

qu

qu B

L

tra b¶ng: const  1 , 08

cm m

1500

3 , 0 1 08 , 1 2 , 4 45 , 14

Trang 10

5.Tính toán đài cọc:

Tính toán đâm thủng của cột

Tính toán c-ờng độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt

Tính toán đài chịu uốn chịu uốn

1 Tính toán đâm thủng của cột:

Có thể dùng công thức cho móng nông tuy nhiên do góc

nghiêng ở đây không phải 45o do vậy vế phải đ-ợc tăng lên

khi đó  hoặc 1 2  2 , 12 Khi : c1 0 , 5h o hoặc c2  0 , 5h o thì lấy c1 0 , 5h o hoặc c2  0 , 5h o để tính với chú ý rằng: sự tăng của khả năng chống cắt theo góc nghiêng của tháp đâm thủng cũng là có giới hạn, khi đó  hoặc 1 2  3 , 35

b2

Trang 11

119

3, Tính toán c-ờng độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt

Điều kiện c-ờng độ đ-ợc viết:

k

h b

Q  Q= tổng phản lực của các cọc nằm ngoài tiết diện nghiêng

 - hệ số không thứ nguyên

2 1

7 ,

4.Tính toán đài chịu uốn:

Tính toán theo trị số mômen tại các tiết diện thẳng đứng của đài ở mép cột hoặc ở

vị trí đài có chiều cao thay đổi

ct o ct

R h

M F

9 0

M I = Mô men uốn ở tiết diện I – I

M II = Mô men uốn ở tiết diện II-II

* Nếu đài có chiều dày H  80cm nên bố trí thêm l-ới

thép mặt trên đài  10 ;a  200 chống nứt cho bê tông đài

Bê tông đài M# 200, lớp bảo vệ cốt thép đáy đài là 10cm

Tiết diện cột (40  60)cm2, trọng tâm cột trùng với trọng tâm đài

tt

Q o

tt

N o tt

M o

1 1

Trang 12

T¶i träng tÝnh to¸n t¹i cos 0,0 lµ: N o  330T;M o  40Tm

i x

o

i

x

x M y

y M

6

5 , 1 40 12

330

2 2

6

5 , 0 40 12

330

2 2

6

5 , 0 40 12

330

2 2

6

5 , 1 40 12

330

2 2

1 1 , 5 1h c o 

2 2

2 1 , 5 1c h o

Lµm cho c¸c d·y cäc

9 , 0 1 5 , 1 1

5

,

1

2 2

3

2 2

1 1 1

M o

±0.000

-1.300

ThÐp mãng

Trang 13

356 75 9 , 0 ) 075 , 0 6 , 0 (

5 , 2 ) 675 , 0 4

9 , 0 1 5 , 1 1

5

,

1

2 2

436 75 9 , 0 ) 075 , 1 6 , 0 (

5 , 2 ) 675 , 0 4

T

P ct  275  cct  436

b, Tính c-ờng độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt:

Điều kiện c-ờng độ đ-ợc viết:

k

h b

Q  Q= tổng phản lực của các cọc nằm ngoài tiết diện nghiêng

 = hệ số không thứ nguyên

2 1

7 ,

3

2 2

1 1 1

3

2 2

1 1 1

Trang 14

56 , 1 9 , 0 5 , 0

9 , 0 1 7 ,

Q 

T

Q 3  31 , 5  3  28 , 8  142

T R

Q 181  263

*Tr-êng hîp 2:

075 ,

1

2 

c ; ë ®©y c2  1 , 075>h o  0 , 9

84 , 0 075 , 1

9 , 0

Q 

T

Q 3  31 , 5  94 , 5 ;  b.h o.R k  0 , 84 2 , 5 0 , 9 75  142T

T T

Q 94 , 5  142

*Theo tr-êng hîp 1(môc a): P ct  330TP cct  356T; → chiÒu cao nh- vËy lµ hîp lý

c, TÝnh to¸n cèt thÐp:

ct o ct

R h

M F

9 0

M I = m« men uèn ë tiÕt diÖn I – I

M II = m« men uèn ë tiÕt diÖn II-II

M I → tÝnh thÐp theo ph-¬ng c¹nh dµi:

Tm

M I

130 28

130 9

1450

250 75

250

3500

Trang 15

88 9

II

Một số chú ý:

 Ma sát âm: Làm giảm khả năng chịu tải của cọc, nhất

là đối với cọc nhồi

Cọc làm việc trong các tr-ờng hợp sau:

- Đất đắp dày hơn 2m

- Hạ mực n-ớc ngầm

- Tải phụ thêm: CT lân cận, tải trọng kho bãi

- Sự tăng độ chặt của đất rời d-ới tác dụng của động lực

- Sự lún -ớt của đất khi bị ngập n-ớc

- Sự cố kết của đất ch-a kết thúc

- Sự giảm thể tích của đất do chất hữu cơ phân huỷ…

Thì độ lún của các lớp đất này có thể lớn hơn, lâu hơn so với độ lún của cọc

P

1

.Trong đó:

ni

f - ma sát âm giới hạn tác dụng lên cọc tại lớp đất i trên phần thân cọc chịu

ma sát âm, kN/m2

m - số lớp đất gây ma sát âm

u- chu vi ngoài của tiết diện cọc

Chú thích: - Giá trị tối đa của ma sát âm giới hạn:

' v

f  

F = hệ số lấy bằng 0,3 '

v

 = ứng suất hữu hiệu theo ph-ơng thẳng đứng

- Đối với cọc chống, phần chiều dài cọc chịu ma sát âm lấy bằng chiều sâu cọc gặp lớp đất cứng tựa cọc

- Đối với cọc ma sát trong nền đồng nhất, phần chiều dài cọc chịu ma sát âm lấy bằng 0,7L

Ma sát

âm

Ma sát

Trang 16

phủ cọc bằng bentonit Tham khảo: 20TCN 21-86; TCXD 205, TCXD 189: 1996; 20TCN –112-84

Giá trị lực ép tại thời điểm cuối cùng không nhỏ hơn lực ép tối thiểu và cũng không lớn hơn lực ép lớn nhất cho phép

Cọc đ-ợc công nhận là ép xong khi thoả mãn đồng thời 2 đ/k sau:

Chiều dài: Lmin L cLmax

Lực ép: (P ep)min  (P ep)  (P ep)max

Ph-ơng pháp đóng:

Loại búa  rất ảnh h-ởng hiệu quả công tác đóng cọc

Chọn búa dựa vào:  gc; lc;  P ; đ/k thi công

Theo kinh nghiệm: E  25P

P - sức chịu tải tính toán của cọc theo đất nền.kN

k = hệ số đồng nhất của đất ( th-ờng lấy bằng 0,7 0,8)

m = hệ số đ/k làm việc,  số l-ợng cọc, cấu tạo bệ móng, m th-ờng lấy bằng 1 Sau đó kiểm tra lại hệ số hiệu dụng của búa theo công thức:

max

Q = toàn bộ trọng l-ợng búa, kg;

q = trọng l-ợng cọc, đệm cọc, đệm búa và cọc đệm, kg

Trang 17

125

Bảng: Hệ số hiệu dụng lớn nhất của búa

1 Búa kép, búa điêzen loại ống

2 Búa đơn, búa loại 2 đũa

3 Búa trọng lực

5,0 3,5 2,0

5,5 4,0 2,5

6,0 5,0 3,0 Nên chọn K nhỏ hơn các trị số cho trong bảng , nếu không hoặc búa ch-a đủ

“nặng” so với toán bộ trọng l-ợng cọc và đệm  hiệu quả sẽ kém và tốc độ chậm

có khi cọc không xuống nổi tới độ sâu thiết kế hoặc vỡ đầu cọc

Nhưng nếu búa quá “nặng” cọc sẽ xuống nhanh và muốn đạt độ chối thường phải

Búa điêzen kiểu ống lấy thấp hơn: có thể 0,7 0,8

Để hạ đúng vị trí: lúc đầu hạ khoảng 1,5  2m nâng búa 0,3  0,4m

Nhận xét ph-ơng pháp tính

 Giả thiết 1: Chấp nhận đ-ợc khi Q0 không lớn  khắc phục bằng cách tính toán theo nguyên lý trong phần cọc đài cao

 Giả thiết 2: Không đúng cho dù là đóng cọc th-a

 Giả thiết 3: Không kể đến sự làm việc của đất d-ới đài  lãng phí Đây chính là sự đơn giản hoá việc tính toán móng cọc đài thấp  khi tính đài cao

 Giả thiết 4;5: rất không rõ ràng nh-ng tính toán đơn giản, và

kinh nghiệm cho thấy là an toàn

e o

Trang 18

Mô men lệch tâm lớn và đ-ợc phân phối cho giằng,

mô men tại nút đó cho các cấu kiện quy tụ vào nút

+ Giằng ở đây có tiết diện lớn hơn chỗ khác

- Tìm trục trọng tâm của tất cả các cọc, chuyển các lực về

gốc toạ độ trọng tâm Sau đó tính toán nh- trên

4 Đài băng d-ới t-ờng

Theo ph-ơng dài có thể coi là cứng, theo ph-ơng bề rộng thì tính toán nh- trên

Cọc có thể bố trí hình vuông hoặc hoa mai

- Khi cọc cách nhau th-a  6D, và

chiều cao đài không đủ lớn để coi là

đài cứng  tính toán đài mềm Việc

giải bài toán đài mềm rất phức tạp

Trang 19

127

đòi hỏi có sự trợ giúp của máy tính Khi đó coi đài là phần tử shell hoặc Solid, cọc

là các phần tử Frame liên kết cứng với đài cọc, có thể sử dụng các ch-ơng trình phần mềm như SAP2000 …

5 Đối với móng cọc tre

Đây là biện pháp áp dụng khá rộng rãi trong xây dựng nhà ở gia đình, nhà làm việc ít tầng, công trình thuỷ lợi, đ-ờng, cầu nhỏ trên nền đất có lớp đất bên trên thuộc loại dính yếu, bão hoà n-ớc th-ờng xuyên (trong điều kiện ngập n-ớc, cọc tre có thể t-ơi rất lâu, ví dụ ở nhà thờ Phát diệm hơn 100 năm nay cọc tre vẫn

- Tính toán cọc, có nhiều quan điểm:

+ Coi cọc tre làm chặt đất nh- cọc cát (gia cố nền)

+ Coi cọc tre thuộc loại cọc cứng (theo nguyên lý nh- cọc btct ở trên)

BT gạch vỡ mác 75#

f s =c

sơ đồ tính cọc tre

Trang 20

Có thể tính nh- sau: cọc làm việc đ-ợc coi nh- 1 bó, có diện tích đáy bằng diện tích của móng, và chiều dài bằng chiều dài của cọc, móng khối quy -ớc (bó cọc tre) làm việc nhờ mũi và lực bám dính xung quanh

Từ đó xác định đ-ợc khả năng chịu tải và độ lún của móng

Chú ý: Sau gia cố phải có thí nghiệm bàn nén tĩnh cụm cọc tre hoặc các thí

nghiệm hiện tr-ờng khác để kiểm tra hiệu quả gia cố

$.8 Tính toán móng cọc đài cao

- Khi đài ở phía trên bề mặt đất

hoặc ch-a chôn đủ sâu trong đất

khi có tải trọng ngang lớn  cọc

chịu uốn

- Th-ờng dùng nơi ngập n-ớc

(cầu, cảng), đoạn cầu v-ợt,

m-ơng thuỷ lợi v-ợt, nhà thuỷ

tọa

- So với đài thấp thì kém ổn định hơn do cọc chịu uốn, chuyển vị ngang của móng

 th-ờng dùng tiết diện cọc lớn

Nguyên lý tính toán: th-ờng thực hiện theo các h-ớng sau

1 Phương phỏp giải tớch:

Phải giải quyết 2 bài toán cơ bản sau

Bài toán 1: Phân phối tải lên cọc Đây là kết cấu siêu tĩnh bậc cao Th-ờng dùng

ph-ơng pháp chuyển vị với một số giả thiết đơn giản bài toán

Ví dụ hệ cơ bản với giả thiết hệ phẳng và

đài tuyệt đối cứng.(xem hình bên), trong

đó cọc ngàm với đài và cọc ngàm đàn hồi

với đất hoặc ngàm cứng trong đó

Mo No Qo

No Qo

M N Q

u v

 O

Trang 21

129

Mi Qi

Pi Pi

Mi Qi

Kí hiệu:

+ Tải trọng phân phối lên đầu cọc thứ i trong móng: Ni, Qi , Mi

+ Chuyển vị tại O trong hệ cơ bản: v, u,  (ẩn số)

+ Phản lực đơn vị của các kiên kết tại O: rik (các hệ số)

.u r v r

0 r

.u r v r

0 r

.u r v r

u v

uu uv

v vu vv

M Q N

ωω ω

Các hệ số rik đ-ợc xác định từ quan hệ rik =f1(ik) , ik lại đ-ợc xác định theo quan

hệ với ik , tiếp tục nh- vậy ta có:

rik =f1(ik) = f1(f2(ik)) = f1(f2(f3(ik))) = f1(f2(f3(f4(o

ik)))

Bằng cách đ-a vào một số giả thuyết thì việc xác định r ik trở nên đơn giản

i

i x

x

x M y

y M n

N

)

- Bài toán 2: Cọc chịu uốn (Pi, Qi, Mi )

Xét cọc thứ i: thanh chịu uốn với tải trọng tác

dụng ở đầu cọc là (Pi, Qi, Mi)  th-ờng giả thiết

biến dạng của cọc nhỏ, áp dụng nguyên lý cộng

tác dụng thì bài toán này trở 2 bài toán:

y

Trang 22

130

Bài toán cọc chịu tải ngang và mô men (cần tìm zy )

Thông th-ờng ng-ời ta phân biệt bài toán cọc chịu tải trọng ngang và mômen :

 Cọc cứng

 Cọc có độ cứng hữu hạn

Các ph-ơng pháp giải bài toán t-ơng tự nh- bài toán t-ờng cừ

 Ph-ơng pháp giả thiết cọc cứng và xoay tại O, tải trọng tác dụng lên mặt bên cọc là áp lực chủ động và bị động

 Ph-ơng pháp t-ơng tự nh- dầm trên nền đàn hồi (đối với cọc có độ cứng hữu hạn):

  nội lực (M,Q), chuyển vị ngang …từ đó:

+ Kiểm tra nền: theo ph-ơng đứng và ph-ơng ngang ( SCT, chuyển vị)

+ Kiểm tra cọc chịu uốn về mặt c-ờng độ

2 Ph-ơng pháp phần tử hữu hạn

Mô hình hoá hệ kết cấu cọc và đài cọc thành các phần tử hữu hạn, cọc là các phần

tử Frame, đài cọc là phần tử Shell hoặc solid, ảnh h-ởng của nền ví dụ đ-ợc thay thế bằng gối đàn hồi, độ cứng của các gối đàn hồi theo ph-ơng ngang và ph-ơng

đứng K có thể xác định theo một số công thức: Terzaghi, Vesic, Poulos…

s

s p p

I E

d E d

K

Trong đó:

 việc giải bài toán trên có thể áp dụng ch-ơng trình SAP 2000

a) Tr-ờng hợp đài đặt cao hơn mặt đất

Sơ đồ tính toán móng cọc theo ph-ơng pháp tổng quát

b) Tr-ờng hợp đài đặt thấp hơn mặt đất

h

n m

m n h

Ngày đăng: 31/07/2019, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w