1.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG. 1.1.1. Loại tàu, công dụng. Tàu hàng khô sức trở 4500 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang, đáy đôi , một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi. Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt.
Trang 1Mục lục
Danh mục chữ viết tắt và kí hiệu……….2
Danh mục bảng 2
Danh mục hình vẽ 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TÀU 5
1.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG 5
1.1.1 Loại tàu, công dụng 5
1.1 2 Vùng hoạt động cấp, thiết kế 5
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu 5
1.1.4 Luật và công ước áp dụng 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 6
1.2.1 Luật và công ước áp dụng 6
1.2.2 Máy chính 6
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính 6
1.3 HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN DẦU ĐÓT TÀU 4500 TẤN 8
1.3.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống vận chuyển dầu đốt 8
1.3.2 Đặc điểm 10
1.3.2.1 Yêu cầu cơ bản của hệ thống nhiên liệu 10
1.3.2.2 Qui định của đăng kiểm Việt Nam về hệ thống đường ống nhiên liệu 11
1.3.3 Các thiết bị trong hệ thống 13
1.3.3.1 Các loại ống (ống vận chuyển, ống thông hơi, ống đo, ống tràn…) 13
1.3.3.2 Các loại van 13
1.3.3.3 Bầu lọc .13
1.3.3.4 Bơm vận chuyển nhiên liệu 14
1.3.3.5 Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ 14
1.3.3.6 Các thiết bị điều chỉnh và dự phòng 15
Trang 2
1.4 TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHÂN LY 15
1.4.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống phân ly 15
1.4.2 Đặc điểm của hệ thống 16
1.4.3 Các thiết bị cần thiết trong hệ thống 16
1.4.3.1 Máy lọc ly tâm 16
1.4.3.1.1 Công dụng 16
1.4.3.1.2 Đặc điểm: 16
1.4.3.1.3 Cấu tạo máy lọc ly tâm ALPHA-LAVAN 18
1.4.3.1.3.1 Các bộ phận chính của máy lọc bao gồm 18
1.4.3.1.3.2 Cấu tạo chống lọc 18
1.4.3.1.3.3 Nguyên lý hoạt động máy phân ly 20
1.4.3.2 Các loại ống 21
1.4.3.3 Các loại van 21
1.4.3.4 Các bầu lọc 22
1.4.3.5 Bơm vận chuyển nhiên liệu 24
1.4.3.6 Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ 24
1.4.3.7 Các thiết bị tự động điều chỉnh và dự phòng 25
1.4.3.8 Két lắng nhiên liệu 25
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN LY DẦU ĐỐT 26
2.1 KÉT 26
2.1.1 Két dự trữ nhiên liệu 26
2.1.2 Két lắng nhiên liệu 27
2.1.3 Két nhiên liệu trực nhật 28
2.1.4 Két dầu bẩn 28
2.1.5 Két dầu tràn 29
2.2 BƠM 29
2.2.2 Bơm vận chuyển nhiên liệu 29
2.3 TÍNH CHỌN CÁC MÁY PHÂN LY VÀ BẦU LỌC 30
Trang 3
2.4 ĐƯỜNG ỐNG 30
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 31
3.1 Két dự trữ nhiên liệu 31
3.2 Két lắng nhiên liệu 31
3.3 Két nhiên liệu trực nhật 31
3.4 Két dầu bẩn 31
3.5 Bơm trực nhật 31
3.6 Bơm vận chuyển nhiên liệu 31
3.7 Máy phân ly và bầu lọc 32
3.4 Đường ống 32
3.5 Các loại van 32
Trang 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KÍ HIỆU
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 5
DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNGBảng
3.1: Ký hiệu và số lượng các van trong hệ thống vận chuyển và phân ly dầu đốt………
Trang 6
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 ống thông hơi………
Hình 2.2 Máy lọc………
Hình 2.3 Chống lọc………
Hình 2.4 Cấu tạo của chống………
Hình 2.5 Phanh………
Hình 2.6 Bơm nhiên liệu………
Hình 2.7 Van chặn - chuyển………
Hình 2.8 Bầu lọc thô………
Hình 2.9 Bánh răng ăn khớp trong………
Trang 7
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TÀU 1.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG.
1.1.1 Loại tàu, công dụng.
Tàu hàng khô sức trở 4500 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồquang, đáy đôi , một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi.Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 4 kỳ truyền động trực tiếp cho 01
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu.
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 93,27 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 84,90 m
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 84,27 m
– Chiều rộng lớn nhất Bmax = 13,6 m
1.1.4 Luật và công ước áp dụng
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003 Bộ Khoahọc Công nghệ và Môi trường
Trang 8
[2]– MARPOL 73/78 (có sửa đổi).
[3]– Bổ sung sửa đổi 2003 của MARPOL
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC.
1.2.1 Luật và công ước áp dụng.
Buồng máy được bố trí từ sườn 07 (Sn7) đến sườn 27(Sn27) Diện tích
vùng tôn sàn đi lại và thao tác khoảng 25 m2 Lên xuống buồng máy bằng 04
cầu thang chính (02 cầu thang tầng1 và 02 cầu thang tầng 2) và 01 cầu
thang sự cố
1.2.2 Máy chính
Máy chính có ký hiệu 8320 ZCd-4 do Guang zhou diesel factory-china
sản xuất, là động cơ diesel 4 kỳ,8 xylanh,một hàng thẳng đứng,tăng áp bằngtua bin khí xả, bôi trơn kiểu các te khô, làm mát gián tiếp hai vòng tuầnhoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, tự đảochiều, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
– Đường kính xy-lanh, [D] 320 mm
– Hành trình piston, [S] 440 mm
– Suất tiêu hao nhiên liệu(ge) 150,5 g/cv.h
1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính.
– Bầu làm mát khí nạp 02 cụm
– Tua bin tăng áp 01 cụm
Trang 9
– Bầu lọc nước ngọt làm mát vòi phun 01 cụm
– Bình không khí nén khởI động và đảo chiều 02 bình – Ống bù hào nhiệt độ 02 ống
Tổ máy phát điện chính
- Hãng chế tạo: Duy Phương- Trung Quốc
- Năm sản xuất: 2004
- Số lượng : 02Diesel lai :
- Ký hiệu: WD615.68CD
- Số lượng : 02– Loại 6 thì một hàng thẳng đứng, tác dụng đơn, làm mát gián tiếp,bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức cacte uớt, khởi động điện
- Công suất định mức: 188Kw
- Vòng quay định mức 1500 vg/ ph
- Suất tiêu hao nhiên liệu : 145 g/ ng.h
- Đường kính/ hành trình piston : 126/ 130(mm x mm) Máy phát:
- Ký hiệu: CCFJ150J-WE
- Số lượng : 02
Trang 10
- Cụng suất : 150Kw
- Loại : 271A, 50 hz, 3 pha, 380/220 volKích thước bao của tổ máy LxBxH = 2564x1048x1365 mm
Thiết bị gắn trờn 01 tổ diesel máy phát:
- Bơm tay dầu bôi trơn trước khi khởi động Số lượng : 01
- Bơm nước ngọt làm mát : 13,2 m3/h Số lượng : 01
- Bơm nước biển làm mát : 13,2 m3/h Số lượng : 01
- Bầu làm mát dầu nhờn Số lượng : 01
- Bầu làm mát nước ngọt Số lượng : 01
- Bầu lọc dầu nhờn kiểu kép Số lượng : 01
- Bầu lọc dầu đốt kiểu kép Số lượng : 01
- Bơm dầu bôi trơn Số lượng : 01
- Ống bù hoà giãn nở nhiệt Số lượng : 01
Thiết bị kèm theo cả 2 diesel:
- Ác quy khởi động 24V, 180A Số lượng : 04
1.3 HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN DẦU ĐÓT TÀU 4500 TẤN.
1.3.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống vận chuyển dầu đốt.
Trên tàu sử dụng 2 loại dầu đốt, dầu nhẹ DO dùng để khởi động máy, dầu nặngHFO sử dụng khi đi hành trình dài rất khó cháy nhưng giá thành rẻ hơn so với loạikhác Dầu trên tàu được chứa trong các két dầu đáy đôi hoặc trong các két tận dụngkhoảng không gian trống trên tàu
Vận chuyển dầu HFO được bắt đầu từ két dầu đáy đôi Dầu được dẫn qua vanchặn 1 trên đường ống 1 và gộp với đường ống 2 qua van chặn 1 chiều 2, theođường ống 2 về bơm vận chuyển dầu HFO Ngoài ra dầu từ két HFO rò rỉ cũngcung cấp dầu vào đường ống 2 theo ống số qua van 3 từ két HFO rò rỉ đưa qua vanchặn một chiều bẻ góc Khi 2 đường ống 2, 3 gộp lại dầu đưa theo ống số 4 quavan chặn qua thiết bị lọc rùi đưa vào bơm Trên đầu ra và vào lắp thêm ống 5 trên
đó gắn van an toàn số 5 Dầu vẫn theo ống 4 qua van chặn 1 chiền 6 Một phần dầu
Trang 11
đưa về két lắng qua van 7 theo ống 5,một phần đưa qua van 8 theo ống 6 ,đượctách ra tiếp đưa về két theo ống 7 qua van 7 và theo óng 8 qua van 8 Một phầnnữa đưa theo ống 9 qua van 9 rồi tách ra theo ống 10 đưa về các thiết bị qua van
10, 11 Trên két dầu đáy đôi HFO có lắp các đường ống đưa ra các thiết bị khác.Tại két lắng và két trực nhật có ống số 11 và ống 12 đưa dầu ra ,ngoài ra có cácđường ống an toàn Dầu trên các ket được xả theo ống 13, 14 khi qua van an toàn
13, 14 Khi dầu trong két trực nhật đầy dầu được xả qua van 15 ,còn két lắng xảtheo ống 16 Đường ống 15, 16, 13, 14 gộp dầu lại rồi teo ống 17 qua van 17 về kétdầu đáy đôi
Dầu DO được dựng trữ tại các két thông với nhau để đảm bảo cân bằng tàu.Gồm 2 két dầu DO 2 bên và 1 két dầu đáy đôi ở giữa Nguyên liệu vận chuyển từkét dầu đốt két dầu đáy đôi đưa qua Các ống thông với nhau theo ống 18, 19 quacác van 18, 19 giữa 2 két dầu 2 bên với két dầu đáy đôi Hai két 2 bên có thêm ống
20 và 2 van 20, 21 nối với nhau Dầu được lấy từ các két 2 bên theo ống 21, 22, 23,
24 lần lượt qua các van 22, 23, 24, 25, từ két dầu đáy đôi dầu theo ống 25, 26 qua 2van 26, 27 gộp lại theo ống 22 rùi gộp với ống 24, 23 theo ống 27 về bơm vậnchuyển dầu Trước khi qua bơm dầu đưa qua van chặn 28 qua thiết bị lọc rùi vàobơm Trên đầu vào và ra của bơm lắp ống 28 trên có van an toàn 29 Ra khỏi bơmdầu đưa hồi lai các két qua ống 29 qua van chặn 41đưa về 2 két dầu nhỏ theo ống
30 và đưa về két đáy đôi theo ống 31 và 32 qua van chặn 31, 32, một phần dưa vềcác thiết bị khác theo ống 33 qua van cổng 33 rùi gộp vào ống 10 đưa về các thiết
bị Dầu vẫn theo ống 27 đưa về 2 két dầu DO trực nhật qua ống 34, 35 qua 2 van
34, 35 Tương tự như vận chuyển dầu HFO trên các két có ống 36, 37 đưa dầu vềcác thiết bị Khi bị quá tải dầu được xả qua van 36, 37 trên ống 38, 39 và qua ống
40, 41 theo đường ống 42 qua van 38 về két đáy đôi Trên đường ống 27 có lăpthêm đường ống 43 có van 39 đưa dầu về két dầu sự cố Một phần dầu dầu từ kétdầu sự cố theo ống 44 qua van 40 về két dầu dáy đôi
Trang 12
Nhiên liệu thường được chứa trong các khoang két, không gian đáy đôi.Giữa các khoang két phải có van thông, van chặn và phải lắp các cửa ngăn thao tácđược.
Tất cả các khoang két phải có ống dẫn, ống tràn, thiết bị đo kiểm tra, ốngthông hơi, ống xả nhiên liệu Tiết diện của ống tràn phải lớn hơn hoặc bằng ốngnạp
Với ống thông hơi trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn50mm Đầu ống thông hơi phải có thiết bị phòng hỏa đáng tin cậy, đầu ống thônghơi được dẫn lên boong hở tại nơi thông gió tốt nhất
Hệ thống phải có các ống nạp, phải lắp thiết bị cách li và bao ống, đồng thờiđược đậy kín nắp khi đã đầy nhiên liệu Trên đường ống nạp nên lắp kính quan sát
để theo dõi việc nạp nhiên liệu
Đối với các ống xả nhiên liệu phải có đường kính ống không được nhỏ hơn25mm, có lắp van xả, nhiên liệu xả phải được đưa về két dầu bẩn
Trong hẹ thống ngoài cụm van thao tác, bơm cấp và bơm vận chuyển nhiên liệuphải có thiết bị điều khiển ở trên boong hoặc điều khiển từ xa
Trang 13
Giữa các két khoang nhiên liệu phải có khả năng thông với nhau.
Hệ thống phải được trang bị hệ thống phân ly, lọc sạch nhiên liệu trong cáctrường hợp sau:
+) Có cấp thiết kế không hạn chế
+) Nhiên liệu dự trữ chưa qua phân ly
+) Nhiên liệu dự trữ trong các khoang có thể được dùng làm khoang dằn hoặcđáy đôi
Đối với hệ thống sử dụng nhiên liệu nặng còn phải có thêm các thiết bị sau:
Bộ hâm nhiệt, thiết bị gia nhiệt cho nhiên liệu
Phải dùng hai máy phân ly ghép nối tiếp hoặc phải sử dụng máy phân ly cókhả năng lọc sạch được tạp chất cơ học và nước trong nhiên liệu
Lượng nhiên liệu nhẹ trong hệ thống được dự trữ 20% tổng lượng nhiên liệu dựtrữ
Nếu dùng hơi bão hoà được hâm nóng, áp suất không được lớn hơn3KG/cm2, nhiệt độ nhiên liệu được hâm nóng phải thấp hơn nhiệt độ bắt lửa 150 C
Ống dẫn nhiên liệu nên dùng ống thép liền hoặc ống đồng không hàn, chỗnối ống phải đảm bảo kín khít Với ống dẫn nhiên liệu nóng, phải có lớp bọc cáchnhiệt
Trước và sau bộ lọc, máy phân ly, … phải lắp thiết bị tự động điều chỉnh,đồng hồ đo áp suất, nhiệt độ…
1.3.2.2 Ngoài ra còn phải thoả mãn theo qui định của đăng kiểm Việt Nam về
hệ thống đường ống nhiên liệu:
+)Ống thông hơi:
Ống thông hơi của các két trực nhật và két lắng dầu đốt phải được lắp đặtsao cho nước mưa hoặc nước biển không thể chảy vào két, ngay cả trong trườnghợp ống bị vỡ
Trường hợp ống thông hơi của các két trên được dẫn lên hộp hơi dầu (mistbox) trên ống khói thì không cần bổ sung biện pháp nào
Trang 14
Trường hợp ống thông hơi của các két trên được dẫn lên boong thời tiết thì
có thể áp dụng biện pháp sau để tránh nước vào két và tránh hơi dầu lọt vào ER.Lưu ý trong trường hợp ống uốn vòng phải trang bị kính quan sát mức nước trongống
Hình 2.1: ống thông hơi
Đầu ống thông hơi phải dẫn đến nơi an toàn về cháy nổ, xa các nguồn lửa vàlưu ý đến khả năng luợng hơi thoát ra khi chuyển dầu vào két
Phải lắp lưới chặn lửa bằng vật liệu chống ăn mòn ở đầu ống thông hơi củacác két dầu đốt
+)Ống tràn:
Ống tràn phải đủ ngắn và đủ nghiêng
Phải trang bị van một chiều cho đường ống tràn, không nên dùng van mộtchiều kiểu trục vít
Với két bố trí bên trên đường Load line thì không cần lắp van 1 chiều
Không bố trí bất kì van nào khác trên đường ống tràn ngoài van 1 chiều đãnói ở trên
Không nối đường ống tràn với đường xả cặn nước
+)Van xả nước, khay hứng dầu, két chứa dầu rò rỉ:
Van xả nước cặn của các két trực nhật và két lắng phải là loại van tự đóng.Phải trang bị các khay hứng dầu có đủ chiều cao cho các thiết bị thườngxuyên phải tháo lắp hoặc chỉnh định như: thiết bị đốt của nồi hơi; các bơm dầu đốt;các phin lọc dầu đốt; két trực nhật và két lắng
Dầu rò rỉ từ các khay hứng dầu và dầu xả ra từ các van xả cặn phải dẫn vềdrain tankPhải trang bị thiết bị xử lý dầu cho drain tank
KÐt dầu
F.O KÐt dầuF.O
Boong thêi tiÕt
Trang 15Phải trang bị van an toàn cho các bầu hâm dầu đốt, đường xả của van antoàn phải dẫn về drain tank
+)Nối mềm cho ống dầu đốt:
Không nên trang bị ống nối mềm cho các ống nhóm I và nhóm II, trườnghợp sử dụng phải là kiều được duyệt
Trường hợp sử dụng cho ống nhóm III không cần phải duyệt kiểu nhưngphải là loại vật liệu chịu nhiệt, chịu dầu và phải duyệt vật liệu
+)Ống dầu cao áp:
Ống dầu nối giữa bơm cao áp và vòi phun phải là loại 2 lớp, dầu rò trong vỏdẫn tới thiết bị thu gom, phải trang bị thiết bị báo động khi có dầu rò trong ống
1.3.3 Các thiết bị trong hệ thống.
1.3.3.1 Các loại ống (ống vận chuyển, ống thông hơi, ống đo, ống tràn…).
Công dụng: dẫn nhiên liệu giữa các khoang két, thông hơi khoang két, bềmặt trao đổi nhiệt trong các thiết bị hâm sấy, ống tràn có tiết diện lớn hơn hoặcbằng ống nạp để dẫn dầu tràn về két
Đặc điểm: thường là các ống liền, chỗ nối ống phải kín khít, ống dẫn nhiênliệu nóng phải được bọc cách nhiệt
Cấu tạo, vật liệu: thường là những ống thép hoặc ống đồng không hàn
1.3.3.2 Các loại van.
Công dụng: Thường bố trí trên các đường ống nối giữa các thiết bị hoặc giữacác khoang két làm nhiệm vụ nối thông hoặc chặn giữa các khoang ké, ngoài racòn có các van đóng nhanh xả nhan, các van an toàn, bảo vệ và đảm bảo an toàncho các thiết bị máy móc cũng như tính mạng con người
1.3.3.3 Bầu lọc
Công dụng: lọc sách các tạp chất ra khỏi nhiên liệu
Đặc điểm, cấu tạo và vật liệu: có hai loại bầu lọc chính:
Bầu lọc thô: bố trí giữa két trực nhật và bơm chuyển nhiên liệu,lọc tách cáctạp chất có kích thước lớn, thông thường bầu lọc thô lọc toàn bộ lượng dầu tuần
Trang 16
hoàn trong hệ thống, thường được chế tạo từ các lười lọc bằng kim loại có kíchthước mắt lưới lớn hoặc các tấm ghép có khe hở.
Bầu lọc tinh: trí giữa các bơm chuyển nhiên liệu và bơm cao áp, bầu lọc tinhkhông chỉ giữ lại các chất keo, nhựa, axít,kiềm và các tạp chất được lọc sạch khỏinhiên liệu nhờ chuyển động qua những vật lọc đặc biệt và qua các khe hở hẹp tạothành các lưới lọc và các tấm lọc… vật liệu thường sử dụng là các lưới kim loại,các lớp giấy hoặc hoặc sợi bông giấy, phớt hay các lớp hấp thụ đặc biệt khác
1.3.3.4 Bơm vận chuyển nhiên liệu.
Công dụng: trong hệ thống nhiên liệu thường sử dụng các loại bơm thể tíchnhư bơm bánh răng, trục vít dùng để vận chuyển nhiên liệu giữa các két và chuyểnnhiên liệu từ két tới động cơ
Đặc điểm: bơm sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phải có lưu lượng đều vàcột áp lớn, làm việc với chất lỏng có độ nhớt và nhiệt độ cao
Cấu tạo: tùy thuộc vào loại bơm
Phân loại:
- Với bơm bánh răng: được cấu tạo bởi các cặp bánh răng( bánh răng có thể
là răng thẳng răng nghiêng hoặc răng chữ V) ăn khớp với nhau và các cặp bánhrăng này được đặt trong vỏ bơm
1.3.3.5 Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ.
Công dụng: đo nhiệt độ và áp suất của nhiên liệu lưu chuyển trong hệ thốngtrước và sau các bộ lọc, thiết bị phân li…qua đó báo cho người vận hành biết tìnhtrạng các thiết bị hoạt động tong hệ thống để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp
và sửa chữa kịp thời khi có sự cố
Đặc điểm: có nhiều loại và tùy thuộc vào bố trí hệ thống, thường là các loại
đo nhiệt độ và áp suất
1.3.3.6 Các thiết bị điều chỉnh và dự phòng.
Trang 17
Công dụng: tự động điều chỉnh sự hoạt động của hệ thống, các thiết bị dựphòng nhằm đảm bảo duy trì sự hoạt động của hệ thống khi các thiết bị chính gặp
sự cố
Đặc điểm: chỉ hoạt động khi hệ thống có sự thay đổi so với giá trị cho phép
ví dụ như nhiệt độ hay áp suất tăng quá cao thì hệ thống sẽ tự động duy trì nhiệt độ
và áp suất trong giá trị cho phép Các thiết bị dự phòng chỉ hoạt động khi có sự cố
ở các thiết bị chính
1.4 TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHÂN LY.
1.4.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống phân ly.
Nguyên liệu được để 2 -3 ngày trong két lắng do khác nhau trọng lượng nên sẽtạo các lớp phân cách giữa dầu và cặn bẩn Khi lượng dầu trên két quá nhiều cóthể xả theo van 1 hoặc theo đường ống 1 về két FO dựng trữ khi đầy
Sau khi lắng dầu đi qua van 2, dầu theo đường ống 2 qua thiết bị lọc đơn chia
ra thành 2 nhánh 3, 4 đi về các bơm dầu Trên đường ống đó lắp van cổng 5V,4V, 8V, 9V để đóng mở đường ống, đầu ra và vào bơm có các van an toàn 6v, 7v
là van đóng nhanh Hệ thống thường sử dụng 2 bơm đầu đề phòng, thay thế khimột bơm bị hỏng Qua 2 bơm, dầu đẫn về một đường ống 5 rùi đưa qua bộ hâm sửdụng nhiệt của hơi nước làm hâm nóng nhiên liệu, giảm độ nhớt của dầu để dễphân ly Hơi nước đi theo đường ống 6 qua van 10V vào bộ hâm Hơi nước theođướng ra đi qua tiếp két dầu cặn mất hết nhiệt lượng ngưng tụ thành nước ra ngoài.Dầu qua bộ hâm qua van 11V chia ra 3 nhánh Một phần dầu đưa trở lại két lắngtheo đường ống 6, 1 phần về các thiết bị khác Phần còn lại theo đường ống 5 đưaqua các máy lọc dầu tách cặn bẩn ra khỏi dầu Hệ thống có 2 máy phân ly Dầu lấymột đưa về máy lọc dầu No1 theo đường ống 7 về máy Đường dầu 5 cấp dầu vàocho máy lọc dầu No1 Trên đường ống 5, 7 lắp các van chặn 12V, 13V Dầu sạchđưa về két trực nhật và được gom lại từ 2 máy lọc dầu từ đường ống 8, 9 qua cácvan 14V, 15V rùi theo đường ống 19 về két trực nhật Còn lượng dầu bẩn đưa vềkét dầu cặn từ các máy lọc dầu No1, NO2 theo đường ống 10, 11 và van 17V, 16Vtiếp tục được hâm nóng Dầu cặn theo đường ống 14 đi về hộp sương ống khói