1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tìm hiểu về bệnh sán lá gan.

12 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 819,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loài sán này kí sinh chủ yêu ở gan và ống mật ,phá huỷ tế bào gan, tắc nghẽn ống mật và một số bệnh khác ở người làm sức khỏe giảm sút, gây biến chứng nặng về sau nếu không điều trị kịp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Giun sán là những kí sinh trùng phổ biến ở Việt Nam và số người mang loại

kí sinh trùng bày tương đối nhiều Người Việt Nam hầu như ai cũng mắc giun sán trong cơ thể, lý do không chỉ vì tập quán ăn uống mà còn do khi hậu nóng ẩm Khoảng 70-80% người dân nhiễm ít nhất một loại giun sán nào đó, cứ 10 người thì 7-8 người nhiễm giun sán Hiện nay, đây là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết để bảo vệ và nâng cao sức khỏe của con người

Một trong những bênh rất phổ biến do giun sán gây ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe là bênh sán lá gan do loài Fassiola, Clonorchis và Opisthorchis gây ra Loài sán này kí sinh chủ yêu ở gan và ống mật ,phá huỷ tế bào gan, tắc nghẽn ống mật

và một số bệnh khác ở người làm sức khỏe giảm sút, gây biến chứng nặng về sau nếu không điều trị kịp thời

Trong thời gian gần đây, nhiều báo cáo khoa học cho thấy phát hiện số ca bệnh bị nhiễm sán lá ở người ngày càng tăng, đặc biệt là những vùng có phong tục tập quán lạc hậu Nhận thấy sự cấp thiết này, em quyết định chọn đề tài : “ Tìm hiểu về bệnh sán lá gan ở người”

Trong thời gian làm Đồ án Công nghệ 1, em xin cảm ơn cô Hoài Nam là giảng viên hướng dẫn đồ án, các thầy cô bộ môn Công nghệ Sinh học đã cung cấp cho em kiến thức, tài liệu và các bạn trong nhóm đã sửa chửa, giúp đỡ em để em hoàn thành đề tài của mình

Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tài của em ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

A Tổng quan về bệnh sán lá gan 3

1 Phân loại: 3

2 Tác hại: 3

3 Tác nhân gây bênh- Sán lá gan 3

3.1 Sán lá gan lớn 3

3.2 Sán lá gan nhỏ 5

B Phương pháp chẩn đoán và xác định 8

1 Quy trình khám bệnh 8

2 Phương pháp soi phân dưới kinh hiển vi 8

3 Xét nghiệm Elisa(Enzyme Linked Immunosorbent Assay) 9

1 Điều trị: 10

2 Phòng ngừa 10

3 Biện pháp phòng chống dịch: 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

A Tổng quan về bệnh sán lá gan

1 Phân loại:

 Sán lá gan là một loại sán lá, ngành giun dẹp, chi Trematoda, được chia làm 2 loạị:

 Sán lá gan lớn: Fasciola hepatica; Fasciola gigantica

 Sán lá gan nhỏ: Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Opisthorchis felineus

2 Tác hại:

 Theo WHO, năm 2005,hơn 56 triệu người trên thế giới bị nhiễm sán lá truyền qua thực phẩm và hơn 7000 người chết vì nhiễm trùng

 Các ca nhiễm sán lá truyền qua thực phẩm đã được báo cáo từ hơn 70 quốc gia trên thế giới, tuy nhiên khu vực Đông Á và Nam Mỹ là những khu vực bị ảnh hưởng nặng nhất

 Ở Việt Nam, 70-80% người dân bị nhiễm sán làm sa sút sức khỏe và biến chứng nặng

nề nếu không điều trị kịp thời

 Ở động vật: 80%-90% gia súc bị nhiễm bệnh gây suy nhược và chết hàng loạt

3 Tác nhân gây bênh- Sán lá gan

3.1 Sán lá gan lớn

3.1.1 Dịch tễ:

 Bệnh sán lá gan lớn: loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào

Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ), Nam Mỹ (Achentina, Bôlivia, Ecuado, Pêru), châu Phi (Ai Cập, Etiopia), châu Á (Hàn Quốc, Papua-niu-ghinê, Iran và một số vùng của Nhật Bản)

 Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản,

Hàn quốc, Philippines và Việt Nam

 Ở Việt Nam cho đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP Đà Nẵng)

3.1.2 Kích thước và hình thái:

 Kích thước cơ thể của chúng thay đổi từ 20 đến 50 mm chiều dài và 10 đến 15 mm chiều rộng; Kích thước sán trưởng thành dài lên tới 75mm

Sán lá gan F hepatica và F gigantica là giun dẹp hình lá.

 Mút miệng khỏe, có đường kính khoảng 1 mm và nằm ở vùng trước và mút bụng với đường kính 1,5mm, nằm ở đáy của hình nón

Trang 4

 Thực quản được phát triển tốt và được phân nhánh kéo dài đến phía sau

 Tinh hoàn có đuôi gai rõ rệt và chiếm hai phần ba phần sau, buồng trứng cũng nhỏ và đuôi gai, nằm trước tinh hoàn, trong khi tử cung tương đối ngắn và nằm phía trước buồng trứng

 Các lỗ sinh dục nằm ở phía trước của mút bụng

 Sán lá gan không có hậu môn

Hình 1.Hình thái của loài fasciola

3.1.3 Vòng đời:

 Sán trưởng thành tạo ra trứng được truyền qua phân của vật chủ

 Trong tự nhiên ở môi trường nước, trứng nở thành ấu trùng có lông (miracidia) và xâm nhập vào vật chủ của ốc sên

 Các miracidia hình thành các túi bào tử và nhân lên thành rediae sau đó phát triển thành

ấu trùng có đuôi(cercariae)

 Cercariae được thải ra từ ốc sên, sau đó chúng tìm thấy các loài thực vật thủy sinh, đóng gói và trở thành metacercariae

 Metacercariae chờ đợi để được đưa lên bởi vật chủ nhai lại,xâm nhập vào gan và trưởng thành trong đường mật, đẻ trứng lặp lại vòng đời

 Sán lá gan mất khoảng 3-4 tháng mới thành sán trưởng thành sau khi nhiễm

 Ở giai đoạn 3, ấu trùng Miracidia sẽ chết ngay nếu không tìm được vật chủ trung gian

Trang 5

 Trứng sán ở giai đoạn 1 sẽ chết nếu gặp nhiệt độ cao hoặc không gặp nước

 Ấu trùng ở giai đoạn 6 sẽ chết khi nhiệt độ hơn 70 độ C

Hình 2.Vòng đời của sán lá gan lớn

3.2 Sán lá gan nhỏ.

3.2.1 Dịch tễ:

 Bệnh sán lá gan nhỏ: phân bố rộng khắp trên thế giới; theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có khoảng 3 triệu người ở các nước Thái Lan, Lào, Cămpuchia, miền Nam

Việt Nam nhiễm sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini; trên 19 triệu người ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, và Bắc Việt Nam nhiễm Clonorchis sinensis

 Riêng ở Việt Nam, đã xác định phân bố ít nhất ở 21 tỉnh/thành phố miền Bắc (Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Thanh Hóa, Nghệ An); miền Trung (Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông)

Trang 6

 Tỷ lệ nhiễm tùy theo từng vùng, có nơi nhiễm cao từ 15-37% như Ninh Bình, Nam Định, Phú Yên và Bình Định

3.2.2 Kích thước và hình thái:

 Kích thước:

Hình 3 A, Opishorchis felineus ; B, Opithorchis vivverini; C Clonorchis

sinensis

 Về hình thái các loài sán lá đều giống nhau,mút miệng khỏe, lưỡng tính và không

có hậu môn

3.2.3 Vòng đời:

Trang 7

Hình 4 Vòng đời sán lá gan nhỏ

 Vòng đời sán lá nhỏ gần giống sán lá lớn, chỉ khác ở những điểm sau:

Vật chủ chính Động vật có vú, người

chỉ là một vật chủ ngẫu nhiên

Người và một số động vật như heo,chó, mèo,chuột,

Vật chủ trung gian Một vật chủ trung gian

là: Ốc

Hai vật chủ trung gian là: Ốc và cá

Cách lây nhiễm Ăn rau thủy sinh có

chứa kén sán

Ăn cá chứa kén sán chưa nấu chín

Trang 8

B Phương pháp chẩn đoán và xác định

1 Quy trình khám bệnh

 Muốn xác định bênh chính xác đầu tiên phải khám lâm sàng hoặc cận lâm sàng kĩ càng sau đó làm thêm xét nghiệm soi phân tươi hoặc xét nghiệm ELISA để chẩn đoán chính

xác nhất

 Đầu tiên, khám để xem triệu chứng:

 Tùy theo số lượng nhiễm nhiều hay ít mới có triệu chứng rõ ràng

 Nhiễm sán thường gây đau tức vùng gan, rối loạn tiêu hóa (kém ăn, bụng ậm ạch khó tiêu); đôi khi có biểu hiện sạm da, vàng da và dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy theo mức

độ của bệnh

 Khi xét nghiệm thường thấy tăng men gan hoặc tăng bạch cầu ái đoan,nặng hơn là

viêm túi mật hoặc sỏi túi mật

Hình 5.Siêu âm túi mật tìm sán lá gan

 Tiếp theo làm các xét nghiệm như xét nghiệm Elisa hoặc soi phân tìm trứng

2 Phương pháp soi phân dưới kinh hiển vi

 Mẫu bệnh phẩm cần chuẩn bị là phân của bệnh nhân

 Các hóa chất sử dụng là: dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Lugol

 Dụng cụ thí nghiệm là: Lamen, lăng kính, que xét nghiệm

 Kỹ thuật:

 Ghi số (hoặc tên) bệnh nhân lên một đầu của lam kính, phía tay trái của kỹ thuật viên (KTV)

 Nhỏ một giọt NaCl 0,9% bên trái và một giọt Lugol bên phải, hai giọt cách nhau 2 - 3

cm

 Dùng que XN chấm nhiều nơi của bệnh phẩm rồi hoà vào giọt NaCl 0,9% trước và giọt Lugol sau cho đến khi đục là được

Trang 9

 Đậy lamen lên hai giọt bệnh phẩm

 Khảo sát tiêu bản dưới kính hiển vi với vật kính 10X và 40X

 Khảo sát lần 2 theo hình Ziczac chữ chi

Hình 6.Khảo sát lần 1

Hình 7 Khảo sát lần 2

3 Xét nghiệm Elisa( Enzyme Linked Immunosorbent Assay ).

- Nguyên tắc chung: Dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong đó kháng thể được gắn với 1 enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơ chất thành một chất có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ

đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên và thông thường qua cường độ màu mà biết được nồng độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện

- Kỹ thuật ELISA gồm 3 thành phần tham gia phản ứng: kháng nguyên, kháng thể và chất tạo màu, thực hiện qua 2 phản ứng:

Trang 10

Hình 8.Cơ chế xét nghiệm Elisa

tử [O] từ H2O2 để oxy hóa chất chỉ thị màu, do đó làm thay đổi màu của hỗn hợp trong dung dịch thí nghiệm

- Hiện nay phương pháp được sử dung là Elisa gián tiếp, kháng nguyên cần được phát hiện sẽ được gắn trực tiếp lên bề mặt giá thể, kháng thể trong huyết thanh sẽ gắn với kháng nguyên đó thông qua một kháng kháng thể IgG người có gắn enzym chỉ định màu

C Điều trị và phòng ngừa

1 Điều trị:

 Nguyên tắc điều trị:

 Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu

 Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng cho bệnh nhân

 Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang

bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần , cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng

 Thuốc điều trị:

 Điều trị sán lá gan nhỏ: thuốc lựa chọn là Praziquantel viên nén 600 mg liều 75 mg/kg, dùng trong 1 ngày chia 3 lần uống cách nhau từ 4-6 giờ sau khi ăn no Có thể điều trị

1-2 ngày đối với từng trường hợp nhiễm nặng và được theo dõi điều trị tại cơ sở điều trị Đối với những trường hợp nhiễm nhẹ và trung bình: điều trị Praziquantel 600 mg với liều 40mg/kg/24 giờ (liều duy nhất), uống sau khi ăn no

 Điều trị sán lá gan lớn: thuốc lựa chọn là Triclabendazole 250 mg, liều 10 mg/kg cân nặng, uống một lần duy nhất sau khi ăn no

2 Phòng ngừa

Trang 11

 Biện pháp dự phòng:

 Tuyên truyền giáo dục sức khỏe: về tác hại và đường lây truyền của bệnh sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ; không ăn cá chưa nấu chín như gỏi cá, cá rán hoặc nấu chưa chín dưới mọi hình thức nào; không ăn rau sống mọc dưới nước, không uống nước lã, không ăn gan sống

 Vệ sinh phòng bệnh: ăn chín, uống chín, không dùng phân người để nuôi cá, không phóng uế bừa bãi xuống các nguồn nước

 Sổ giun định kì 6 tháng/1 lần

3 Biện pháp phòng chống dịch:

 Tổ chức: nếu có dịch xảy ra phải thành lập ngay Ban chỉ đạo các cấp khoanh vùng dập dịch

 Chuyên môn: thu dung bệnh nhân tới cơ sở y tế để điều trị diệt mầm bệnh; kiểm soát trâu, bò vùng có dịch, kiểm tra nguồn bò lai nhập khẩu vào trong nước; tuyên truyền người dân không ăn gỏi cá, không ăn rau sống mọc dưới nước Người nghi ngờ nhiễm bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá gan tại vùng có dịch

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/ky-thuat-elisa-gian-tiep-trong-xet-nghiem-ky-sinh-trung-duong-ruot.html

https://iph.org.vn/index.php/bnh-truyn-nhim/251-bnh-san-la-gan-bnh-san-la-gan-nh-clonorchiasis

3/ https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1n_l%C3%A1_gan

https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/benh-san-gan-nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-phong-ngua/

Ngày đăng: 30/07/2019, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w