Triệu chứng, bệnh tích ở bị nhiễm sán lá gan tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk.. Hiệu lực của thuốc HAN-DERTIL-B, Vime-fasci và BIOXINIL điều trị sán lá gan cho bị nuơi tại huyện Lăk, tỉnh Đắk
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực
và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin mãi ghi nhớ công lao hướng dẫn, truyền ñạt kiến thức khoa học của các quý Thầy Cô trong những năm qua
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Tây Nguyên
Phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, trường Đại học Tây Nguyên Khoa Chăn Nuôi - Thú Y, trường Đại học Tây Nguyên
Tiến sĩ: Nguyễn Văn Diên-Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Tây Nguyên
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Nghề TNDT Tây Nguyên
Tiến sĩ Nguyễn Đức Tân, Phân viện Thú y Miền Trung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk 3
1.1.2 Điều kiện xã hội 4
1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trên thế giới và trong nước 5
1.2.1 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trong nước 7
1.2.3 Tình hình nghiên cứu sán lá gan tại ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk 9
1.3 Sán lá gan 10
1.3.1 Hình thái và phân loại 10
1.3.1.1 Hình thái Fasciola hepatica 10
1.3.1.2 Hình thái Fasciola gigantica 11
1.3.2 Phân loại sán lá gan 12
1.3.3 Vòng ñời phát triển của sán lá gan 13
1.3.4 Sinh bệnh học, triệu chứng, bệnh tích của bệnh sán lá gan 15
Trang 41.3.4.1 Sinh bệnh học 15
1.3.4.2 Triệu chứng 16
1.3.4.3 Bệnh tích 17
1.3.5 Chẩn đốn , phịng bệnh, điều trị bệnh sán lá gan 17
1.3.5.1 Chẩn đốn bệnh SLG 17
1.3.5.2 Phịng bệnh, điều trị bệnh SLG 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 24
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bị nuơi tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk 24
2.2.2 Cường độ nhiễm sán lá gan ở bị nuơi tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk 24
2.2.3 Triệu chứng, bệnh tích ở bị nhiễm sán lá gan tại huyện Lắk
tỉnh Đắk Lắk 24
2.2.3.1 Triệu chứng bị nhiễm sán lá gan 25
2.2.3.2 Bệnh tích bị nhiễm sán lá gan 25
2.2.4 Hiệu lực của thuốc HAN-DERTIL-B, Vime-fasci và BIOXINIL
điều trị sán lá gan cho bị nuơi tại huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Xác định địa điểm nghiên cứu 25
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu 25
2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu 26
2.3.4 Phương pháp mổ khám phi tồn diện 27
2.3.5 Phương pháp chẩn đốn triệu chứng bệnh, tích 27
2.3.6 Phương pháp điều trị so sánh hiệu lực của thuốc tẩy trừ 27
Trang 52.4 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Tình hình chăn nuôi bò tại huyện Lắk qua các năm 28
3.2 Tình hình nhiễm sán lá gan ở bò 29
3.2.1 Tình hình nhiễm SLG ở bò theo các giống 29
3.2.2 Tình hình nhiễm sán lá gan ở bò theo tính biệt 31
3.2.3 Tình hình nhiễm sán lá gan ở bò theo các lứa tuổi 33
3.2.4 Tình hình nhiễm sán lá gan ở bò theo các vùng chăn thả 35
3.2.5 Kết quả nghiên cứu cường ñộ nhiễm SLG ở bò 37
3.3 Triệu chứng, bệnh tích của bò mắc bệnh sán lá gan 38
3.3.1 Triệu chứng của bò nhiễm sán lá gan 38
3.3.2 Bệnh tích của bò nhiễm sán lá gan 42
3.4 Hiệu lực ñiều trị của thuốc HAN-DERTIL-B; Vime-Fasci; BIOXINIL 45 3.5 Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh sán lá gan ở bò nuôi tại huyện Lăk 46
3.5.1 Phòng bệnh 46
3.5.2 Biện pháp ñiều trị bệnh 47
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
4.1 Kết luận 49
4.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 712 Bề mặt gan biến dạng, có nhiều ổ áp xe 45
14 Ống dẫn mật dầy lên, thành túi mật dầy lên, dịch mật
ñặc, mùi hôi
46
Trang 81 Số lượng ñàn bò ở ñịa ñiểm nghiên cứu 3 năm gần ñây 28
2 Tình hình nhiểm sán lá gan ở bò theo các giống 29
3 Tình hình nhiểm sán lá gan ở bò theo tính biệt 31
4 Tình hình nhiểm sán lá gan ở bò theo lứa tuổi 34
5 Tình hình nhiểm sán lá gan ở bò theo vùng chăn thả 36
6 Cường ñộ nhiễm sán lá gan thấp nhất và cao nhất ở bò tại
huyện Lắk
39
7 Triệu chứng bò bị nhiễm sán lá gan tại huyện Lắk 40
8 Bệnh tích bò bị nhiễm sán lá gan tại huyện Lắk 44
9 Hiệu lực ñiều trị của thuốc HAN-DERTIL-B; Vime-Fasci;
BIOXINIL
47
Trang 91 Tình hình nuôi bò tại ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3 Tỷ lệ nhiễm SLG ở bò theo vùng chăn thả 38
3 Hiệu lực ñiều trị của thuốc HAN-DERTIL-B;
Vime-Fasci; BIOXINIL
48
4 Triệu chứng nhiễm SLG ở các lứa tuổi bò 41
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước sản xuất Nông nghiệp lâu ñời, chăn nuôi bò có vai trò quan trọng cung cấp sức kéo và cung cấp nguồn phân bón phục vụ sản xuất Nông nghiệp
Khi ngành Nông nghiệp ñược cơ giới hóa thì nuôi bò chiếm vị trí quan trọng ñể giải quyết hợp lý nguồn phụ phẩm từ trồng trọt, khai thác diện tích ñồi rừng tự nhiên, tận dụng nguồn lao ñộng nhàn rỗi ñể mang lại thực phẩm thịt sữa cho con người
Các tỉnh Trung du Miền núi nói chung và Tây Nguyên nói riêng có ñiều kiện ñể phát triển nuôi bò Những năm qua số lượng ñàn bò ở nhiều ñịa phương tăng nhưng hiệu quả ñem lại từ nuôi bò còn thấp
Một trong những bệnh gây thiệt hại ñến hiệu quả kinh tế nuôi bò là
bệnh sán lá gan do sán lá Fasciola spp gây ra Đây là bệnh ký sinh phổ biến ở
loài nhai lại, ngoài ra chúng còn ký sinh gây bệnh cả cho người
Sán lá gan thích hợp phát triển gây bệnh ở vùng nuôi bò có diện tích ñồng cỏ ngập nước, sán lá gan ký sinh gây thiệt hại về kinh tế do tiêu tốn thức
ăn tăng, năng suất, phẩm chất thịt, sữa giảm, chất lượng sinh sản giảm sức khỏe của bò giảm, nguy cơ bò bị nhiễm các bệnh khác tăng
Trong thời gian gần ñây nhiều báo cáo khoa học cho thấy phát hiện số
ca bệnh bị nhiễm sán lá gan ở người ngày càng nhiều, ñặc biệt là vùng có nhiều ao, hồ, sông suối nhỏ, phong tục tập quán còn lạc hậu Vì vậy, nghiên cứu bệnh sán lá gan ở vùng Tây Nguyên vẫn còn là cấp thiết
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh sán lá gan bò tại huyện Lắk-tỉnh Đắk Lắk và hiệu lực ñiều trị của một số loại thuốc” sẽ bổ sung
Trang 11thêm những kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh sán lá gan ở vùng Tây Nguyên
Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh sán lá gan rất cần thiết cho cơng tác chẩn đốn, phịng bệnh và điều trị bệnh sán lá gan cho bị
Xác định hiệu lực của thuốc phục vụ cho cơng tác điều trị bệnh hiệu quả hơn
Kết quả nghiên cứu về triệu chứng và bệnh tích bị bị nhiễm sán lá gan cịn phục vụ cho cơng tác Khuyến nơng, tuyên truyền những thơng tin về bệnh đến người chăn nuơi bị để cĩ thái độ cảnh giác hơn với sán lá gan gĩp phần bảo vệ sức khỏe con người
3 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này chúng tơi nghiên cứu:
1 Xác định một số chỉ tiêu dịch tễ bệnh sán lá gan ở bị tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk (bao gồm tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm, triệu chứng, bệnh tích lâm sàng của bệnh)
2 Đánh giá hiệu lực điều trị sán lá gan của HAN-DERTIL-B; Fasci; BIO-XINIL
Trang 12Vime-Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk nằm ở phía ñông nam tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 52km
- Phía ñông giáp huyện Krông Bông
- Phía tây giáp tỉnh Đăk Nông
- Phía bắc giáp huyện Krông Ana
- Phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng
Địa hình: Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk ñược bao quanh bởi dãy Chư Yang Sin, ñịa hình tương ñối bằng phẳng có nhiều hồ nước, sông suối nhỏ xen kẽ
Hình 1: Bản ñồ hành chính huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Trang 13Nhiệt ñộ trung bình trong năm từ 200C ñến 25,40C, tháng 1 nhiệt ñộ xuống thấp ñến 130C, tháng 3-4 nhiệt ñộ lên cao ñến 360C-400C
Lượng mưa trung bình là 168,76 mm, lượng mưa mùa khô là 32,52
mm, lượng mưa mùa mưa là 305 mm
Nguồn nước: huyện Lắk có sông Krông Na và sông Krông Nô chảy qua Diện tích hồ Lắk trung bình khoảng 620 ha, ngoài ra còn có nhiều hồ, ñập thủy lợi, ñập Buôn Triết, thủy ñiện Earbin, liên kết với nhiều suối và ñầm sình lầy tự nhiên có nước quanh năm
Thời ñiểm từ tháng 11 ñến tháng 4 lượng mưa ít dần, thời gian chiếu sáng trong ngày dài, gió khô thổi mạnh làm cho diện tích ven ñồi, vùng ñất dốc nhanh chóng bị khô hạn
Mùa khô nước cạn dần do chảy về vùng trũng hơn hoặc bốc hơi lộ ra khoảng diện tích ñất rộng là bờ suối, ao hồ nhỏ, ven hồ lớn, phần lớn diện tích này vẫn còn ñộ ẩm, cỏ tự nhiên mọc xanh tốt
Từ tháng 5 ñến tháng 10 lượng mưa nhiều dần, nhiệt ñộ trung bình cao hơn, nước mưa từ dãy Chư Yang Sin và Nam Ka chảy vào hồ Lắk nhanh gây úng lụt cục bộ, thời gian bị úng lụt có thể kéo dài hàng tuần
1.1.2 Điều kiện xã hội
Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk có 10 Xã và 1 Thị trấn, có 122 Thôn buôn trong ñó 83 Buôn là ñồng bào Dân tộc tại chỗ Dân cư tập trung chủ yếu ở xã Đắk Liêng, Thị trấn Liên Sơn, dịch vụ kỹ thuật cũng ñược phát triển
Tập quán sản xuất và ñời sống sinh hoạt ña dạng mang bản sắc riêng Nhiều bộ phận Đồng bào vẫn còn tập quán sử dụng thức ăn, uống nước chưa nấu chín, chăn nuôi gia súc thả rông, ñời sống sinh hoạt lệ thuộc nhiều tự nhiên
Tại những vùng sản xuất lúa nước hiện bà con dùng nhiều sản phẩm nông dược gây biến ñổi hệ sinh thái trong nước
Trang 14Tại các ñịa bàn ñịa bàn vùng sâu mật ñộ dân cư thưa, trồng trọt và chăn nuôi còn ít do ñó nguồn nước ít bị ô nhiễm thuận lợi cho hệ sinh thái trong nước phát triển, mạng lưới dịch vụ chưa phát triển, thiếu thông tin về kỹ thuật mới, các biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi còn khó khăn
1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trên thế giới và trong nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trên thế giới
Cách ñây rất lâu trứng sán lá gan ñã ñược phát hiện thấy trong xác ướp chứng tỏ chúng ñã tồn tại và gây bệnh cho người, năm 1379 Jean de Brie [4] phát hiện sán lá trên gan cừu và chúng ñược mô tả trong ấn phẩm “The good Shepherd” lúc ñó sán lá gan có tên là Sheep liver fluke
Năm 1758 Linnaeus (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4]nghiên cứu vòng ñời phát triển, ñịa dư bệnh của sán lá gan và ñặt tên cho sán
lá gan là Fasciola hepatica
Sán lá gan có 2 loài hình thái và sinh bệnh học tương tự nhau, tuy nhiên
phân bố khác nhau thuộc họ Fasciolidae Railliet, 1895:
-Fasciola hepatica Linne, 1758 (phân bố chủ yếu ở châu Âu)
Tên khác: Distoma hepaticum Linne, 1758; Distoma hepaticum Retzius, 1786; Fasciola humana Gmelini, 1789; Cladocoelium hepaticum (L)
Stossich, 1892
- Fasciola gigantica Cobbold, 1856 (phân bố chủ yếu ở châu Á)
Tên khác: Distomum giganteum Diesing, 1858; Fasciola gigantea Cobbold, 1885 Cladocoelium giganteum Stossich, 1892; Fasciola hepatica
var, Angusta, Raillier, 1895; Fasciola hepatica var, aegiptica Looss, 1896; Fasciola hepatica var, lineate sinilcin, 1905
Năm 1852, Swarmmar (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4]
ñã tìm ra chu kỳ sống của sán lá gan và phát hiện ra vĩ ấu SLG ở ốc
Gasterade
Trang 15Năm 1882 Thomas và Lenchert (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4] lập chu kỳ sống hoàn chỉnh của sán lá gan
Các công trình nghiên cứu sán lá gan trâu bò của Giard và Biller, 1892; Gomy, 1896; Bauche, 1914; Lanyrange, 1923; Railliet, 1925; Joyeux và Houdemer, (1928) thấy sán lá gan phân bố rộng rãi ở châu Âu, châu Mỹ châu Phi và châu Á (Phan Địch Lân, 1985)[11]
Thời gian sán phát triển trên gia súc: cho biết thời gian phát triển ñến sán trưởng thành trên bê là 84 ngày, Kendall và Parfitt, (1953) 110 ngày ở bê, cừu Gluralp và cs (1964) 132 ngày ở trâu, 89 ngày ở bê, 102-105 ngày ở cừu, 109-
110 ngày ở dê (Alicata,1938 - trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4] Theo Grigorian, 1956 cho biết, nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của
trứng F gigantica từ 370C - 380C và thời gian nở thành Miracidia là 10-11
ngày ở 440C - 460C trứng bị phá hủy trong thời gian khoảng 4 ngày (trích theo Phan Địch Lân, 1985)[10]
Theo các nhà nghiên cứu thời gian phát triển ñến trưởng thành của sán
F gigantica trên các loài gia súc khác nhau, lứa tuổi khác nhau cũng khác
biệt
Dinik 1959, 1963, 1964 nghiên cứu về vòng ñời của sán F gigantica
trong phòng thí nghiệm và ngoài thiên nhiên tại Kenia (trích theo Trần Vinh Hiển và cs., 2009) [5]
Dinik quan sát trong phòng thí nghiệm ở 260C không ñổi 17 ngày
trứng nở ra Miracidia, phát triển ñến Cercariae trong ốc Limnaea
natalensis caillaudi là 33 ngày, số lượng Miracidia trong ốc từ 18-109,
(trung bình là 55)
Trong thiên nhiên sự thay ñổi của nhiệt ñộ kéo dài thời gian nở thành
Miracidium (từ 52-109 ngày), mùa ñông Miracidium không rời trứng ở nhiệt
ñộ từ 5,50C ñến 19,50C
Trang 16Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Kenia thời gian phát triển đến
cercariae từ 69 đến 197 ngày Dưới 160C Rediae khơng sản sinh ra cercariae
mà sinh ra Rediae con Ngồi thiên nhiên trong ốc cĩ từ 216 đến 415 Rediae (trung bình 314 Rediae) cao gấp 5,7 lần trong phịng thí nghiệm
Jeanich, Dast, Blain 1988 đã dùng kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể cĩ trong sữa bị nhiễm sán lá gan (trích theo GhazyAA,Ab del-Rahman
EH và cs., 2007) [24]
Nghiên cứu của Farag và EI Sayad, 1995 cho biết, lồi ốc khơng
thuộc họ Lymnaea family là (Biomphalaria alexandrina Planorbidae) cũng
cĩ vai trị truyền bệnh sán lá gan lớn ở Ai Cập (trích theo Nguyễn Võ Hinh, 2005) [6]
Theo Mascoma và cs., (2000) [30] phát hiện lồi sán nhiễm trên người
cĩ cả F hepatica và F gigantica ngồi ra cịn cĩ lồi trung gian giữa chúng
vì vậy khi dùng kit chẩn đốn đặc hiệu cho lồi F hepatica hoặc F.gigantica
đã bỏ sĩt bệnh nhân
Trâu, bị, cừu, dê là đối tượng ký sinh của sán lá gan, người và các lồi động vật khác là đối tượng ký sinh tạm thời Tỷ lệ mắc bệnh sán lá gan trên vật nuơi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như hình thức nuơi, mật độ nuơi, kỹ thuật chăm sĩc và nuơi dưỡng…
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan trong nước
Houdemer, 1938 tổng hợp nhiều kết quả nghiên cứu cho biết ở Việt nam trâu nhiễn sán lá gan tỷ lệ 64,7%, bị nhiễm sán lá gan 23,5%, cừu nhiễm 52,9%, Dê nhiễm 35%, Thỏ nhiễm 14,28% (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4]
Trịnh văn Thịnh và cs (1982) [17] cho biết ở nước ta tỷ lệ trâu bị nhiễm sán lá gan từ 50% - 70%
Trang 17Phan Địch Lân, Nguyễn Công Phúc, Trần Tuấn Sa (1963) cho biết, tại Thái Nguyên tỷ lệ trâu bò nhiễm sán lá gan là 57% (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4]
Hà Huy Giáp (1969) công bố, tỷ lệ trâu bò nhiễm sán lá gan ở Hà Giang từ 79% - 96% (trích theo J.Drozdz, A Malczewski, 1971) [4]
Phan Địch Lân (1985)[10] xác ñịnh ốc Limnaea swinhoei và Limnaea
viridis là ký chủ trung gian của sán lá gan
Phan Địch Lân (1978) [11] cho biết, tại Nam Hà tỷ lệ trâu bò nhiễm sán
lá gan từ 51% ñến 57%
Hồ Thị Thuận, Nguyễn Ngọc Phượng (1975-1985) [19] cho biết, tại Lâm Đồng tỷ lệ trâu bò nhiễm sán lá gan là 34,55%, ở Cần Thơ tỷ lệ trâu bò nhiễm sán lá gan là 33.66%, Ở tỉnh Minh Hải tỷ lệ trâu bò nhiễm sán lá gan là 2,43% - 3,7%
Phan Lục, 1993 công bố tình hình nhiễm ký sinh trùng ñường tiêu hóa
ở trâu, bò vùng ñồng bằng sông Hồng và thuốc phòng trị ñã xác ñịnh ñược bò
nhiễm sán lá gan chủ yếu là loài Fasciola gigantica với tỷ lệ 70% (trích theo
Đỗ Trọng Minh, 1999)[13]
Lương Văn Huấn và cs (1977) [8] kiểm tra 2006 gan bò tại các lò mổ
11 tỉnh phía nam thấy tỷ lệ nhiễm F gigantica là 20% Tỷ lệ nhiễm tăng theo
tuổi 28,1% ở bò dưới 3 năm tuổi, 45,2% ở bò trên 8 năm tuổi Thử nghiệm dùng thuốc Dertil.B liều 6 mg/kgP bò; Fasciozalida liều 12mg/kgP bò; Oxymysole liều 1g/ 25kg-35kg P bò thấy có hiệu quả tốt
Quần thể sán lá gan thu ñược trên trâu bò vùng Bình Định, Khánh Hoà
thuộc loài F.gigantica, khả năng có mặt của sán lá gan F hepatica là rất nhỏ Biến dị hình thái ngoài của quần thể F gigantica ở Việt Nam rất lớn, ñã thu
ñược 3 nhóm:
- Nhóm rất giống F hepatica
Trang 18- Nhóm trung gian giữa F gigantica và F hepatica
- Nhóm giống F hepatica
Không có sự khác biệt về di truyền giữa các nhóm sán này, ở trâu 2 nhóm ñầu thường thấy hơn ở bò
Đã xác ñịnh tại tỉnh Bình Định ốc Lymnaea viridis và Lymnaea
swinhoei là vật chủ trung gian của sán F gigantica
Một số nghiên cứu gần ñây ñã khẳng ñịnh: tỷ lệ ñộng vật ăn cỏ ở nước
ta bị nhiễm sán lá gan từ 40% - 90% [28]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu sán lá gan tại ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk
Phùng Quốc Chướng, Nguyễn văn Diên (2004) [1] Nghiên cứu một số ñặc ñiểm của bệnh sán lá gan ở trâu bò vùng Tây Nguyên cho biết: Trâu bò nuôi tại Tây Nguyên nhiễm sán lá gan loài Fasciola gigantica là chủ yếu …;
Nguyễn văn Diên, Phan Lục, Phạm sỹ Lăng (2004) [3] nghiên cứu một số ñịa ñiểm tại ñịa bàn tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ bò nhiễm sán lá gan là 58,63%
Khi nghiên cứu tình hình nhiễm sán lá gan ở bò nuôi tại Nông trường D22 tỉnh Đắk Lắk, cho biết: bò hơn 1 năm tuổi nhiễm sán lá gan với tỷ lệ 28,9%, bò từ 2-4 năm tuổi nhiễm 47,78%, bò trên 7 năm tuổi nhiễm 87,88% (trích theo Phan Quốc Việt, 2007) [21]
Đỗ Đức Ngái, Phạm văn Lực, Nguyễn Văn Đức, Phạm Ngọc Doanh, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Thị Minh (2006) [14] cho biết, tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk trâu bò nhiễm sán lá gan 62,66%’ Buôn Đôn trâu bò nhiễm sán lá gan 20%
Trang 191.3 Sán lá gan
1.3.1 Hình thái và phân loại
1.3.1.1 Hình thái Fasciola hepatica
Sán có hình lá, thân dẹp, ñầu hơi tù, có tạo vai, viền thân mỏng , toàn thân màu ñỏ gạch mặt bụng màu nhạt hơn lưng Sán có kích thước trung bình chiều dài (20mm - 30mm), chiều rộng (4mm - 16mm) Phần ñầu hình nón dài
3 – 4mm chứa cả hai giác bám Giác bụng lớn hơn giác miệng Phía trước thân phình to và thon nhỏ dần về cuối thân sán nên tạo thành “vai” Bao bọc bên ngoài sán là lớp bì cơ Cấu trúc lớp này dưới kính hiển vi ñiện tử gồm hai phần: phần ngoài là thể hợp bào không có nhân Màng ngoài của phần này là nguyên sinh chất ñông ñặc lại Dưới màng này là tế bào chất chứa không bào, những hạt nhỏ và ty lạp thể Những gai cuticun cũng phân bố rải rác ở phần này và ñược phủ bằng lớp tế bào chất mỏng
Phần bên trong là những tế bào hình lê, có nhánh tế bào chất liên hệ với phần ngoài qua màng ñáy Dưới màng ñáy là lớp gian bào, có những lớp cơ vòng, cơ dọc nằm trong lớp này
Ruột ít nhánh hơn, mép thân không song song
Mặt bụng của sán có 2 giác bám: giác bám miệng nhỏ ở phần ñầu, miệng hầu thông với thực quản ngắn, ruột chia nhánh ở phía trong hình nón ñến tận phần sau của cơ thể, ống bài tiết chia nhiều nhánh dọc 2 bên cơ thể, giác bám bụng ở giữa bụng to hơn chỉ có chức năng bám cố ñịnh thân sán vào nơi ký sinh
Trứng sán màu vàng chanh, kích thước (0,013- 0,145mm x 0,093mm)
0,070-Hình dạng trứng có 2 ñầu nhỏ thon không ñều, bên trong có nhiều bào tử xếp ñầy thấy rõ, phía ñầu nhỏ của trứng có nắp
Trang 201.3.1.2 Hình thái Fasciola gigantica
Fasciola gigantica gặp phổ biến ở nước ta Sán có kích thước trung bình chiều dài (25mm - 75mm) chiều rộng (5mm - 12mm), hình lá, toàn thân màu
ñỏ gạch mặt bụng màu nhạt hơn lưng, hai mép bên gần như song song nhau, không có “vai” Phần cuối hơi tù Giác miệng ở phía trước thân Lỗ miệng ở ñáy giác miệng và thông với hầu vào thực quản Ruột gồm hai manh tràng phân nhiều nhánh nhỏ Giác bụng tròn, ñường kính: 1,491 – 1,785mm
Hệ bài tiết gồm nhiều ống nhỏ, phân nhánh và thông với hai ống chính Hai ống này hợp lại ở cuối thân rồi thông ra ngoài qua lỗ bài tiết
Hệ sinh dục lưỡng tính Hai tinh hoàn phân nhánh mạnh, xếp trên dưới nhau ở phần sau cơ thể Buồng trứng phân nhánh ở phía trước tinh hoàn Fasciola gigantica có khả năng tự thụ tình và thụ tinh chéo
Trứng sán F gigantica nhỏ hơn trứng F hepatica kích thước (0,025-
0,170mm x 0,060-0,100mm)
Hình 2: Fasciola hepatica Hình 3: F Hepatica egg
Trang 211.3.2 Phân loại sán lá gan
- Giới : Animalia - Ngành: Platyhelminthe
- Lớp : Trematoda - Phân lớp: Digenea
- Bộ : Echinostomida - Họ: Fasciolidea
- Phân họ: Fasciolinae - Chi : Fasciola
- Loài: - Fasciola hepatioca Linnaeus, 1785
- Fasciola gigantica Cobbold, 1885
Hình 4: Fasciola gigantica Hình 5: F gigantica (eeg)
Trang 221.3.3 Vòng ñời phát triển của sán lá gan
Sán lá gan trưởng thành trong ống dẫn mật của bò, trong ñiều kiện thuận lợi sán có thể ñẻ ñến 25.000 trứng/ ngày, trứng sán ñược thải cùng dịch mật vào ruột, ra ngoài theo phân
Trong ñiều kiện râm mát và ẩm, trứng sán lá gan có thể tồn tại trong phân bò từ 8 tháng ñến 12 tháng, trong ñiều kiện khô hoặc nhiệt ñộ cao do ủ phân, có tác ñộng của hóa chất… trứng bị chết nhanh
Điều kiện nhiệt ñộ từ 150C ñến 300C ñược coi là thích hợp cho sán lá
gan phát triển từ trứng thành Miracidia, nếu ñiều kiện không thích hợp thời
Hình 6: Vòng ñời phát triển của sán lá gan
Trang 23gian phát triển thành Miracidia lên ñến trên 4 tuần và khả năng trứng còn
sống thấp dần
- Miracidia bơi lội trong nước có khả năng tìm kiếm và xâm nhập vào
ốc nước ngọt, một phần gặp ñược ốc thuộc họ Lymnaeidae chúng chui vào ký sinh ở hầu, gan, tụy của ốc, biến thái thành Sporocysts Trong khoảng thời gian từ 2 tuần ñến 4 tuần trong mỗi bào ấu hình thành 12 – 15 Rediae, sau ñó
từ 5 tuần ñến 9 tuần mỗi Rediae hình thành 15 – 20 Cercariae Trong mỗi ốc trung bình có ñến vài trăm Cercariae và thời gian phát triển trung bình trong
cơ thể ốc khoảng từ 5 ñến 10 tuần
Nếu ñiều kiện bất lợi Cercariae sẽ ký sinh trong cơ thể ốc nhiều tháng khi rời cơ thể ốc và bơi tự do trong nước, một phần Cercariae bám ñược vào thực vật thủy sinh và tiết ra chất nhầy tạo kén Metacercariae chờ cơ hội xâm
nhập vào cơ thể vật chủ
Hình 7: Ốc Limnaea sp
Trang 24Metacercariae xâm nhập vào cơ thể bò theo thức ăn, nước uống, vào
ñến dạ dày lớp kén ñược giải phóng Tại tá tràng, ấu trùng xuyên qua vách ruột vào xoang bụng rồi ñến gan, cũng có thể ấu trùng vào tĩnh mạch cửa và ñến gan
Con ñường ấu trùng xuyên qua vách ruột vào xoang bụng rồi ñến gan
rất nhanh, sau khi cảm nhiễm metacercaria sau 24 giờ người ta thấy có nhiều
sán non trong ổ bụng
Con ñường ấu trùng vào tĩnh mạch cửa và ñến gan mất nhiều thời gian hơn và cũng gây ra nguy cơ sán ký sinh lạc chỗ, có trường hợp sán non ñến hạch lâm ba, ñến lách, tổ chức dưới da, phổi
Từ xoang bụng sán non di hành vào nhu mô gan và ký sinh trong gan, sau khoảng 6 tuần sán tìm ñến ký sinh ở ống dẫn mật và ñẻ trứng
1.3.4 Sinh bệnh học, triệu chứng, bệnh tích của bệnh sán lá gan
1.3.4.1 Sinh bệnh học
Trong khi di hành sán non phá hủy tổ chức gan, trên mô gan xuất hiện các tế bào ở quá trình viêm, hình thành những tổ chức sẹo, vảy và ñộc tố của sán tác ñộng gây viêm, tổn thương niêm mạc túi mật
Do những biến ñổi thoái hóa, niêm mạc có những sỏi photphat, canxi,
ma giê hình thành trong lòng ống dẫn và chứa nhiều dịch ñặc, xám bẩn có màu hơi xanh Viêm mãn tính ống dẫn mật làm tăng sinh, thoái hóa tổ chức Tổn thương của tổ chức gan gây tràn dịch phù nước quanh tổ chức gan,
cơ thể vật chủ bị thiếu máu là do khả năng sử dụng máu tự nuôi dưỡng của ký sinh trùng (mỗi SLG ở thỏ mỗi ngày lấy ít nhất 0,2 ml máu) Sán non dùng dinh dưỡng bằng tế bào của tổ chức gan vật chủ, sán trưởng thành dùng dinh dưỡng bằng máu vật chủ
Độc tố của ký sinh gây ra rối loạn chuyển hóa các chất Kháng nguyên sinh ra từ ký sinh vật làm sản sinh kháng thể trong máu, bạch cầu ái toan tăng,
Trang 25quá trình dị ứng dẫn ñến những rối loạn trao ñổi chất Quá trình nhiễm ñộc toàn thân gây rối loạn cơ năng của ruột, dạ dày dẫn ñến rối loạn tiêu hóa, thiếu chất dinh dưỡng
Tổn thương và rối loạn chuyển hóa giảm sức ñề kháng của vật chủ, tạo ñiều kiện cho vi trùng xâm nhập, phát triển và gây bệnh kế phát
Ký sinh lạc chỗ là hiện tượng thường xảy ra trên nhóm ký chủ tạm thời hoặc ký chủ không thường xuyên của sán lá gan, ngoài những triệu chứng kinh ñiển ở tổ chức gan mật còn có những triệu chứng ở các cơ quan khác Hội chứng Hazouln khi SLG ký sinh ngay tại vùng hầu họng gây ñau, phù nề, loét chảy máu ñường hô hấp, kích thích ngứa họng, ho không xác
ñịnh rõ nguyên nhân Cả F.hepatica và F gigantica ñều có thể gây ra hội
Bê từ 7 tháng ñến 15 tháng tuổi có biểu hiện sốt, ñau bụng, choáng do thiếu máu, con vật ăn ít hoặc bỏ ăn không ñiển hình, nôn, ñau bụng co thắt, giảm vận ñộng
Trang 26hịa chất ngoại tiết, phản ứng viêm thường thấy trên niêm mạc ống mật, niêm mạc ruột
1.3.4.3 Bệnh tích
Bệnh tích thấy rõ là hình thái của gan khác thường, sưng to, cĩ nhiều u ,bề mặt gan khơng đều, cĩ sán lá ký sinh trong ống mật, trong ống gan khi mổ khám, ngồi ra một số trường hợp cĩ thể thấy sán lá gan trong phổi, lách, mơ liên kết, tổ chức dưới da
Bệnh tích gan phì đại, màu nâu sẫm, dưới vỏ gan cĩ ứa nước, trên bề mặt gan những tổn thương dạng vệt ngoằn ngoèo là đường di hành của sán, trường hợp sán non khơng đến được ống mật chết và đĩng kén tạo nên những
u nhỏ màu xám nâu, nếu cĩ nhiễm trùng sẽ cĩ màu nhạt hơn hoặc bị xơ hĩa
Bệnh tích ở ống mật rõ hơn khi cĩ sán lá ký sinh, ống dẫn mật dầy lên chứa nhiều dịch đặc màu nâu, ống dẫn mật và túi mật giãn ra sưng to khác thường bên trong dịch mật màu nhạt hoặc đỏ hồng, sau niêm mạc túi mật dày lên, cĩ nhiều dịch viêm đỏ nâu Cuống mật cứng ống dẫn mật hẹp, dịch mật lợn cợn
Trường hợp bị nhiễm nhiều sán lá gan dịch xoang bụng, xoang bao tim, xoang ngực nhiều hơn, cĩ màu và mùi khác biệt, cơ vân xám nhạt và nhão
1.3.5 Chẩn đốn , phịng bệnh, điều trị bệnh sán lá gan
1.3.5.1 Chẩn đốn bệnh SLG
- Chẩn đốn dịch tể học: vùng cĩ đồng cỏ ngập nước, bãi sình lầy, hoặc nơi nhiều ruộng lúa nước thuận lợi cho ốc là ký chủ trung gian phát triển, mơi trường chăn thả ơ nhiễm nguồn phân tươi, chăm sĩc chưa đảm bảo kỹ thuật như thiếu thức ăn, cơng tác định kỳ phịng bệnh, chẩn đốn điều trị bệnh kịp thời
Trang 27- Chẩn đốn lâm sàng: dựa vào triệu chứng điển hình của bệnh như bị gầy yếu, cơ bắp nhão, tiêu chãy mãn tính, da khơ, lơng xù, lơng dễ rụng Dựa vào kết quả mổ khám bệnh tích phi tồn diện: kiểm tra mật và gan
cĩ biến đổi kích thước, bề mặt gan bị tổn thương do sán di hành, gan bị xơ hố, trong ống gan, mơ gan, trong túi mật, ống dẫn mật cĩ sán lá ký sinh
- Chẩn đốn cận lâm sàng:
- Xét nghiệm phân tươi: bằng phương pháp lắng cặn Benedek (1943) Phân của bị nghi nhiễm SLG được rửa, lọc, lắng cặn nhiều lần bằng nước sạch, trứng SLG nặng hơn chìm dưới đáy cốc, soi kính hiển vi sẽ thấy trứng SLG
Phân biệt trứng SLG và trứng sán lá dạ cỏ Paraphystomum
Hình dạng Hai đầu thon đều Đầu to, đầu nhỏ
Kích thước (0,063-0,078)x(0,011-0,0151)
(0,060-0,090)x(0,012-0,0190)
Bào tử Xếp kín trong trứng Xếp khơng kín, rải rác
- Xét nghiệm cơng thức máu: khi cơ thể bị nhiễm sán lá gan cơng thức máu sẽ thay đổi Chỉ số bạch cầu ái toan tăng cao, Albimin giảm, Globulin tăng
Các chỉ số bạch cầu ái toan tăng, albumin giảm…cũng gặp trong các trường hợp bệnh lý nhiễm trùng khác, vì vậy chỉ số này cĩ tính chất tham khảo và dùng kết hợp để chẩn đốn
1.3.5.2 Phịng bệnh, điều trị bệnh SLG
* Phịng bệnh:
Trang 28Định kỳ tẩy sán lá gan cho bò nuôi ñể loại trừ mầm bệnh, hạn chế ốc phát triển bằng các biện pháp sinh học (nuôi vịt, phơi ải ruộng ñồng) hoặc phun các loại hóa chất diệt ốc trên bãi chăn thả
Chăn thả luân phiên trên ñồng cỏ, kiểm soát nguồn phân bò tươi, ủ phân hữu cơ trước khi bón trên ñồng ruộng, thoát nước vũng ao tù, nuôi nhốt xen kẽ
Bảo vệ nguồn nước sạch, trồng cỏ làm thức ăn cho bò
* Điều trị bệnh:
Thuốc ñược dùng ñiều trị SLG chủ yếu là:
a) CCl4 (Tetracloruacacbon)[4]: là thuốc ñược sử dụng ñường uống phổ biến, liều dùng 4g-6g /100 kg.P, hỗn hợp với dầu farafin tỷ lệ ½ hoặc thụt vào thực quản, hiệu lực ñiều trị trung bình ñạt trên 75% nhưng thuốc rất ñộc Hetol-Hoechst [4]: Sử dụng từ năm 1960, liều dùng 136mg/kg P ñường cho uống, hiệu lực trung bình ñạt 31,4%
Hexaclorofen [4]: dùng tiêm dưới da hay cho uống, liều dùng trung bình 17mg/kgP, bò cái chửa trên 7 tháng không dùng thuốc ñược, hiệu lực ñiều trị ñạt trên 70% Liều gây ñộc trên 20 mg/kgP xuất hiện rõ ràng hơn nhưng liều này tác dụng với cả sán non 3-4 tuần tuổi, thuốc ñược ñề nghị dùng ñể ñiều trị cá thể
b) HAN-DERTIL-B: Do Việt Nam sản xuất
Đóng gói: Hộp 20 viên nén màu hồng
Trang 29Thuốc có tác dụng tốt lên sán giai ñoạn trước trưởng thành
Cách dùng: Cho uống, liều dùng 3-5 mg/kgP
* Albendazol: [4], [17]
tên khác: Fasxinex, Egaten (Novatis)
Cơ chế tác dụng: Thuốc ñược hấp thu nhanh hơn với chất béo, 95% thuốc ñược thải qua phân, một số ít thải qua nước tiểu, dạng chuyển hóa chủ yếu trở thành albendazole sulfoxid vẫn còn nguyên tác dụng dược lý
Thuốc gắn vào các colchicine của tubulin do ñó ức chế tổng hợp microtubules, tế bào mất microtubules dẫn ñến hấp thu glucoza kém
Ức chế enzyme fumarate reductazse là coenzyme liên quan ñến nhiều
tế bào, giảm phản ứng oxihóa
Có tác dụng diệt trứng ấu trùng và giun sán trưởng thành, ức chế sán hấp thu glucose sán thiếu năng lượng bất ñộng rồi
Thuốc có tác dụng phụ cho nái sinh sản và nái tiết sữa nuôi con, biểu hiện như: nổi mế ñay, ngứa, gây ñau họng, nước tiểu màu sẫm, giảm thị giác + Chỉ ñịnh: Diệt sán lá gan trưởng thành, liều cao hơn diệt ñược cả sán non ñang di hành trong các nhu mô gan của trâu, bò Tẩy sán dây, sán lá ruột, giun tròn trâu, bò, dê cừu
+ Cách dùng: - Pha vào thức ăn hoặc cho uống
- Liều dùng 3-4 mg /kgP
+ Những con gầy yếu dung nạp thuốc kém hơn những con béo Có thể
có triệu chứng sốt nhẹ, tăng nhịp tim nhưng tự phục hồi sau từ 12 - 24 h Tránh thuốc tiếp xúc trực tiếp với người sử dụng
+ Ngưng sử dụng 28 ngày trước khi khai thác sữa
Trang 30- Khối lượng phân tử: 626,01
+ Tên thương mại: Vime-Fasci
+ Đóng gói: chai 50 ml, chai 100ml
+ Chỉ ñịnh: Đặc trị bệnh sán lá gan do
Fasciola gây ra, ngoài ra còn trị bệnh Giun xoăn dạ dày ruột, một số giun tròn như: Haemonchus; Bunostomum; Oesophagostmum; Chabertia; giòi da Oestrus ovis
Công thức cấu tạo: Triclabendazole
Albendazole
Công thức cấu tạo: Rafoxanide Triclabendazole
Trang 31+ Cách dùng: Tiêm dưới da 1 lần duy nhất lặp lại sau 6 tháng 1 lần, không tiêm quá 10ml cho 1 vị trí tiêm
Liều dùng: Trâu bò: 3-3,5 mg/ kgP
Thuốc dùng an toàn cho thú ñang mang thai, có một số tài liệu công bố
có thuốc có thể ảnh hưởng ñến thai giai ñoạn 30 ngày ñầu và giai ñoạn chửa cuối
Tai biến do tính ñộc của thuốc ít ñược công bố, tác dụng phụ như nổi mẩn , phù nhẹ niêm mạc, tiêu chảy sau khi dùng thuốc có thể xảy ra trên bò mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc lứa tuổi bê dưới 6 tháng tuổi
Hiệu quả của Vime-Fasci trên bò tơ lỡ và bò trưởng thành cao hơn bò già, trên con ñực cao hơn con cái Ngưng sử dụng 28 ngày trước khi khai thác sữa
d) BIOXINIL:
+ Xuất xứ : Công ty BIO -Việt Nam
Công ty Hebei-China sản xuất
+ Thành phần: - Nitroxinil: 25.000mg
- Exp.qsp: 100 ml
+ Công thức hóa học:
C7H3IN2O3
Khối lượng phân tử: 290
+ Tên thương mại: Dovanis, BIO-xinil
+ Tính chất vật lý: Bột mịn màu vàng nâu, tan nhanh trong nước, ít tan trong methanol
+ Cơ chế tác dụng: Gây tê liệt hoạt ñộng của sán, sán mất khả năng hấp thu và chuyển hóa chất dinh dưỡng và bị chết
+ Đóng gói: chai 10 ml 25%, chai 100ml 25%, hoặc 33% ; 66%
Công thức cấu tạo: Nitroxinil
Trang 32+ Cách dùng: BIO-xinil 25% tiêm dưới da
Liều dùng: 10mg/ kg P, 6 tháng lặp lại 1 lần, có thể sử dụng ñược cho gia súc ñang mang thai
Liều an toàn của BIO-xinil cao hơn liều dùng ñến 3,5 lần, tai biến do tính ñộc của thuốc ít ñược công bố, tác dụng phụ như nổi mẩn, phù nhẹ niêm mạc, tiêu chảy sau khi dùng thuốc có thể xảy ra rất ít trên bò mẫn cảm hoặc lứa tuổi bò dưới 6 tháng tuổi
Hiệu quả của BIO-xinil trên bò tơ lỡ và bò trưởng thành cao hơn bò già, trên con ñực cao hơn con cái
+ Ngưng sử dụng 28 ngày trước khi khai thác sữa
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đàn bò, bê nuôi trong các hộ gia ñình tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
- Thuốc ñiều trị
Chọn 3 loại thuốc sử dụng phổ biến hiện nay
- HAN-DERTIL-B, (Triclabendazole + Albendazole)
- Vime-Fasci, (Rafoxanide)
- BIO-XINIL, (Nitroximil)
2.1.2 Địa ñiểm nghiên cứu
Các xã Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Buôn Triết ñại diện cho các ñịa hình khác nhau tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk
- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi theo giống
- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi theo tính biệt
- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi theo lứa tuổi
- Tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi theo vùng chăn thả
2.2.2 Cường ñộ nhiễm sán lá gan ở bò, bê nuôi tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk
- Cường ñộ nhiễm sán lá gan cao nhất
- Cường ñộ nhiễm sán lá gan thấp nhất
2.2.3 Triệu chứng, bệnh tích ở bò, bê nhiễm sán lá gan tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk
Trang 342.2.3.1 Triệu chứng bò, bê nhiễm sán lá gan
Chúng tôi theo dõi ghi chép triệu chứng lâm sàng của 213 bò có kết quả xét nghiệm phân (+) tính là và thống kê tần suất thể hiện riêng biệt từng triệu chứng ñiển hình của bệnh sán lá gan Toàn bộ số bò nghiên cứu không thấy biểu hiện triệu chứng của các bệnh khác (vẫn ăn uống, vận ñộng bình thường)
2.2.3.2 Bệnh tích bò, bê nhiễm sán lá gan
Chúng tôi theo dõi bệnh tích của 10 bò mổ khám (toàn bộ số bò này ñều nằm trong danh sách nghiên cứu và có kết quả xét nghiệm phân (+) tính
2.2.4 Hiệu lực của thuốc HAN-DERTIL-B, Vime-fasci và BIOXINIL ñiều trị sán lá gan cho bò nuôi tại huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Bố trí ñiều tra và nghiên cứu theo phương pháp chọn ngẫu nhiên
2.3.1 Xác ñịnh ñịa ñiểm nghiên cứu
Chọn theo ñịa hình nghiên cứu
- Địa hình vùng cao: - Xã Yang Tao
- Xã Bông Krang
- Địa hình vùng trũng: - Xã Đăk Liêng
- Buôn Triết
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu
* Xác ñịnh dung lượng mẫu nghiên cứu
) 2 1 (
) 1 (
d
P P Z
n
n c
+
= 1
96 , 1 ) 2 1 (
=
− α
Z
Trang 35Z: Giá trị Z ở mức tin cậy tương ứng α = 0,05
* Số liệu ñiều tra tổng ñàn bò tại ñịa ñiểm nghiên cứu
Tổng ñàn
Bò (con)
Số mẫu chọn
Số hộ nuôi bò (hộ)
Số lượng Mẫu (con)
Bò ñược chọn theo 3 lứa tuổi:
- Bò trên 30 tháng tuổi: Bò sinh sản
- Bò từ 12-30 tháng tuổi: Bò tơ
- Bò từ 3- 12 tháng tuổi: bê (Không nghiên cứu bê dưới 3 tháng tuổi) 2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu
Xét nghiệm phân (Phương pháp lắng cặn Benedek, (1943))
Dựa vào kích thước, hình dạng ñặc trưng của trứng SLG có trong mẫu phân xét nghiệm ñể xác ñịnh 2 trường hợp: