1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Tuyên ngôn Độc lập

4 115 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 67,5 KB
File đính kèm Tiet4-5-6.rar.rar (17 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài Tuyên ngôn Độc lập được soạn theo hướng mới gồm 5 bước theo định hướng năng lực của học sinh, tích hợp giáo dục kĩ năng sống, soạn theo chuẩn KT KN theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn ngắn gọn, khoa học, dễ dạy, dễ học và hiệu quả cao.

Trang 1

Tiết 4-5-6 Ngày dạy: … /……/…… tại lớp …

… /……/…… tại lớp …

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Hồ Chí Minh

A MỤC TIÊU

1/ Về kiến thức

- T.giả: Khái quát về quan điểm sáng tác và PCNT của HCM

- T.phẩm: gồm 3 phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội ác của t/dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền t.do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, t.do của toàn thể DT

2/ Về kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về quan điểm s.tác và PCNT HCM để PT thơ văn của Người

- Đọc – hiểu VB chính luận theo đặc trưng thể loại

- Tự nhận thức, x.định giá trị về CNYN và sức mạnh của DT trong cuộc chiến đấu và chiến thắng oanh liệt, qua đó rút ra bài học cho bản thân về lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân

- Tư duy sáng tạo: PT, BL về ý nghĩa LS và nghệ thuật chính luận của bản TNĐL

3/ Về thái độ

- Sống tự chủ

+ Chăm chỉ, vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua

+ Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội.

- Sống yêu thương

+ Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế

+ Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước

+ Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội; sẵn sàng cộng tác với mọi người xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi người

4/ Về năng lực

- Năng lực tự học

+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;

đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp

+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận;

có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,

+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Năng lực hợp tác

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Trang 2

- Năng lực thẩm mỹ

+ Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

+ Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác

B CHUẨN BỊ

1/ GV : Máy chiếu để dạy bài giảng điện tử, DVD Chủ tịch HCM đọc TNĐL, các hình ảnh minh họa.

2/ HS : Đọc bài trước, tóm tắt các n.d chính (P1); đọc bài trước và tóm tắt n.d chính, tr.l các câu hỏi HDHB (P2).

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHẦN MỘT : TÁC GIẢ

I Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

- GV cho HS xem những hình ảnh về cuộc CMTT

và ngày 2.9.1945

? Những hình ảnh trên nói lên điều gì ?

- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài : Những hình ảnh

trên đã ghi lại những thời khắc lịch sử về cuộc

CMTT năm 1945 đã dẫn đến việc khai sinh ra

nước VNDCCH Với bản TNĐL, HCM đã đưa đất

nước ta từ một nước thuộc địa không có tên trên

bản đồ thế giới thành một nước độc lập Hôm nay,

chúng ta hãy nhìn lại bản tuyên ngôn LS này

II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (120

phút)

1/ Tìm hiểu về tác gia HCM.

? Trình bày những hiểu biết của em về c/đ và sự

nghiệp của HCM?

- GV hướng dẫn Hs nắm những nét chính về tiểu

sử của NAQ – HCM

? Từ những hiểu biết trên về tiểu sử của HCM, em

có n/x ntn về Người? (Tích hợp tư tưởng HCM)

? HCM có q.đ.s.t ntn?

+ Người coi văn nghệ là gì? Có t/d gì?

+ Người chú trọng đến những đặc tính nào của

VH ?

+ Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ điều gì để

sáng tác? (Người thường đặt ra những câu hỏi gì

khi sáng tác?)

(Tích hợp tư tưởng HCM)

? Di sản văn học của HCM tập trung ở những thể

loại nào?

? Kể tên những t.phẩm chính ở mỗi thể loại?

? Phong cách nghệ thuật của HCM có đặc điểm

chung là gì?

? Ở mỗi thể loại, phong cách nghệ thuật của HCM

có những đặc điểm riêng nào?

- GV PT thêm các VD để chứng minh phong cách

nghệ thuật của HCM (kết hợp với BT1 phần LT)

- Học sinh vận dụng kiến thức cũ để giải quyết vấn đề

- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu về những nội dung sẽ được tiếp cận

I TIỂU SỬ

Hồ Chí Minh (1890 – 1969) gắn bó trọn đời với dân, với

nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của VN và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ CM vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc

II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC

1 Quan điểm sáng tác

- Người coi văn nghệ là một vũ khí sắc bén phục vụ sự nghiệp CM Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ;

- Người luôn chú trọng tính chân thật và tính DT của VH;

- Khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng

(Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết để làm gì?) để quyết định nd (Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của

t.phẩm

2 Di sản văn học: tập trung ở các thể loại:

- Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp, TNĐL, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có gì quý hơn độc lập

tự do,

- Truyện và kí: Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành, Vừa đi đường vừa kể chuyện,…

- Thơ ca: Nhật kí trong tù, Nguyên tiêu, Cảnh khuya,…

3 Phong cách nghệ thuật: Phong cách nghệ thuật của Hồ

Chí Minh đa dạng về thể loại, bút pháp và giọng văn:

- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp T.phẩm tiêu biểu: như trên

- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh

mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy

Trang 3

HS dựa vào sơ đồ để tổng kết lại bài học.

của phương Đông, vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy-mua của phương Tây T.phẩm tiêu biểu: như trên

- Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và tính chiến đấu T.phẩm tiêu biểu: như trên

=> Nhìn chung, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh hết

sức phong phú, đa dạng mà thống nhất Đó là sự thống nhất

về quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm; là cách viết ngắn gọn, giản dị, sd linh hoạt các thủ pháp và bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm thể hiện một cách nhuần nhị và sâu sắc nhất tư tưởng và tình cảm của người cầm bút

III KẾT LUẬN: SGK.

(PHẦN HAI: TÁC PHẨM)

2/ Tìm hiểu về tác phẩm TNĐL

? TNĐL được ra đời trong một h/cảnh ntn?

Việc ra đời trong h/cảnh như vậy có y/n ntn?

- GV đọc lại bản TNĐL cho HS nghe (nếu có

đ.kiện, GV cho HS nghe/xem lại đoạn phim

này)

? Bản TNĐL này có b/cục ntn?

? Câu 2 – SGK

? Sau khi nêu ra nguyên lí chung về quyền

bình đẳng, tự do của các DT, HCM đã đưa ra

những lí lẽ và những bằng chứng nào để tố

cáo tội ác của t/dân Pháp?

(? Tội ác và việc làm sai trái đầu tiên của

t/dân Pháp là gì? Chúng đã gây ra những tội

ác về những mặt nào cho nd ta? Ngoài ra,

trong phần 2 của bản tuyên ngôn, HCM còn

I TÌM HIỂU CHUNG (xuất xứ - h.c.r.đ, đối tượng, m.đ)

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật, kẻ đang

chiếm đóng nước ta lúc bấy giờ đã đầu hàng Đồng minh Trên toàn quốc, nhân dân dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh, đã vùng dậy giành được chính quyền

- Ngày 19/8/1945, CMTT thắng lợi ở HN Ngày 26/8/1945,

CT.HCM từ chiến khu VB về tới HN Tại căn nhà số 48 phố Hàng

Ngang, Người soạn thảo bản TNĐL Ngày 2/9/1945, tại Quảng

trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản TNĐL khai sinh ra nước VN mới

- HCM viết và đọc bản TNĐL khi td Pháp và các thế lực thù địch đang âm mưu chiếm lại nước ta, do vậy bản TNĐL không chỉ là lời tuyên bố với nhân dân VN mà còn là lời tuyên bố với TG, với quân Đồng minh và cả kẻ thù về quyền tự do, độc lập của DT VN

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Đoạn 1: Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu h.phúc của con người và các DT.

- Người trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao những giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề

cho những lập luận tiếp theo Từ quyền bình đẳng, tự do của con

người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự do của

các DT Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại

- Người đặt ba cuộc CM ngang hàng nhau, ba nền ĐL ngang hàng nhau buộc đối phương và cả TG phải công nhận thành quả của cuộc CMTT và của nền ĐL mà VN mới giành được

- HCM dùng biện pháp “gậy ông đập lưng ông”, tạo nên sợi dây

ràng buộc, buộc Mĩ và Pháp phải thừa nhận quyền ĐL, t.do của DT VN

2/ Đoạn 2: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

- T.giả chỉ rõ t/dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính

nguyên lí mà tổ tiên họ xây dựng

- Người đã vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của t/dân Pháp bằng những lí lẽ và sự thật LS không thể chối cãi Đó là

những tội ác về:

+ CT: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành những luật pháp dã man, thực hiện chính sách chia để trị, tắm

Trang 4

k/định điều gì?)

? Căn cứ vào đâu HCM đã đưa ra lời tuyên bố

độc lập trong phần cuối của tuyên ngôn?

? Trong phần cuối của bản tuyên ngôn, Bác

đã thay mặt cho Chính phủ lâm thời và toàn

dân nước VNDCCH tuyên bố những gì?

? Câu 4 – SGK

- GV PT thêm VD để làm sáng tỏ phần này

? Từ những điều đã biết về TNĐL, theo em,

bản TNĐL của HCM có những giá trị gì?

III Hoạt động 3 : Thực hành (10 phút)

? LT1 - SGK tr.29 và LT1 SGK tr.42 ?

- Học sinh trả lời cá nhân

- Các học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

IV Hoạt động 4 : Vận dụng

+ Mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn

Độc lập.

+ Chứng minh rằng Tuyên ngôn Độc

lập không chỉ là văn kiện lịch sử mà còn là

áng văn chính luận mẫu mực./

V Hoạt động 5 : Tìm tòi và mở rộng

Tìm đọc những bài viết tiêu biểu đánh giá về

bản TNĐL của HCM

các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu,…

+ KT: bóc lột nhân dân ta đến tận xương tủy; cướp ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí làm cho dân

ta trở nên bần cùng,…

+ VH’: thi hành chính sách ngu dân; đầu độc dân ta bằng thuốc phiện và rượu cồn, làm nòi giống ta suy nhược,…

+ Bên cạnh đó là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo (như bán nước ta hai lần cho Nhật, cấu kết với Nhật để ráo riết khủng bố VM, đưa nhân dân ta vào cảnh “một cổ hai tròng”, làm cho hơn hai triệu đồng bào ta chết đói…)

=> Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ luận điệu của td Pháp về công lao “khai hóa”, quyền “bảo hộ” Đông Dương

- Bản tuyên ngôn cũng kđ thực tế LS: nhân dân ta nổi dậy giành

chính quyền (từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp), lập nên nước VNDCCH

- Những luận điệu khác của các thế lực phản CM quốc tế cũng

bị phản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục

3/ Đoạn 3: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm BV nền

ĐL của ĐN.

- Tuyên bố thoát li hẳn q.hệ t/dân với Pháp

- Kêu gọi toàn dân đ.kết chống lại âm mưu của t/dân Pháp

- Kêu gọi cộng đồng QT công nhận quyền ĐL, t.do của VN và k/đ quyết tâm BV quyền t.do, ĐL ấy

III TỔNG KẾT

1/ Nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức

thuyết phục

- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm.

- Giọng văn linh hoạt

2/ Ý nghĩa văn bản (giá trị, chủ đề)

- TNĐL là một văn kiện LS vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và TG về quyền t.do, ĐL của DT VN và khẳng định quyết tâm

BV nền t.do, ĐL ấy (GTLS)

- TNĐL kết tinh lí tưởng đấu tranh GPDT và tinh thần yêu chuộng ĐL, t.do (GTTT)

- TNĐL là một áng văn chính luận mẫu mực (GTNT)

LUYỆN TẬP

VẬN DỤNG

TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tóm tắt nội dung chính, làm các BT).

Ngày đăng: 30/07/2019, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w