1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Tây Tiến

5 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB
File đính kèm Tiet17-18.rar.rar (18 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài Tây Tiến được soạn theo hướng mới gồm 5 bước theo định hướng năng lực của học sinh, tích hợp giáo dục kĩ năng sống, theo chuẩn KT KN, theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn ngắn gọn, khoa học, dễ dạy, dễ học.

Trang 1

Tiết 17-18 Ngày dạy: … /……/…… tại lớp …

TÂY TIẾN

Quang Dũng

A MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

- B.tr thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính TT với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa

- Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình

2/ Kĩ năng

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về mạch c/x của bài thơ, về giai điệu, hình tượng người lính TT trong bài thơ

- Tư duy sáng tạo: PT, SS, BL về vẻ đẹp của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng người lính của bài thơ so với thơ ca CM cùng thời đại

- Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính TT, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân

3/ Thái độ

- Sống tự chủ

+ Chăm chỉ, vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua

+ Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội.

- Sống yêu thương

+ Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế

+ Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước

+ Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

4/ Năng lực

- Năng lực tự học

+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực giao tiếp

+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận;

có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,

+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Năng lực hợp tác

+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

Trang 2

+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

- Năng lực thẩm mỹ

+ Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

+ Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác

B CHUẨN BỊ

1/ GV : Tranh ảnh về Tây Bắc (hoặc bài giảng ứng dụng CNTT).

2/ HS : Đọc bài trước, tr.l các câu hỏi HDHB, tìm và PT hiệu quả nghệ thuật của các từ láy và các BPTT từ vựng

được sử dụng ở mỗi đoạn thơ (làm theo nhóm)

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Hoạt động 1: Khởi động (5p)

- GV cho HS xem những hình ảnh về núi

rừng TB

? Những hình ảnh trên là ở đâu ?

- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài: Những

hình ảnh đó là bức tranh hùng vĩ mà nên

thơ của vùng đất Tây Bắc Đây cũng chính

là vùng đất được nhà thơ QD miêu tả

trong bài thơ “Tây Tiến” bất hủ của ông

II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

(80p)

1/ Tìm hiểu chung

? Rút ra những nét chính về tác giả?

? Những điểm nào về h.c.s.t giúp ta hiểu

rõ hơn về bài thơ “Tây Tiến” của Quang

Dũng?

2/ Đọc – hiểu văn bản.

-1HS đọc bài thơ, chú ý diễn cảm

? Có thể chia b.cục bài thơ ntn? Nêu ý

chính của mỗi đoạn

? Đoạn thơ thứ nhất tập trung khắc hoạ

những hình ảnh nào?

? Mở đầu bài thơ, t.giả đã thể hiện c/x chủ

đạo của toàn bài đó là nỗi nhớ của mình

về đ.vị cũ T.giả đã thể hiện điều đó bằng

những từ ngữ nào?

? Sau nỗi “nhớ chơi vơi” ấy, QD đã theo

dòng hồi ức của mình để nhớ về bức tranh

- HS vận dụng kiến thức cũ để giải quyết vấn đề

- HS có sự liên tưởng ban đầu về những nội dung sẽ được tiếp cận

I TÌM HIỂU CHUNG

1/ Tác giả

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh,

soạn nhạc

- Ông là một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơ giàu chất nhạc, chất họa

2/ Tác phẩm

- Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, hoạt động chủ yếu ở địa bàn miền tây Bắc Bộ, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch

- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn nhưng họ vẫn lạc quan, yêu đời

- Quang Dũng sống và chiến đấu ở đoàn quân Tây Tiến ngay từ những ngày đầu thành lập Cuối năm 1948, khi đã chuyển sang đơn vị khác, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ này Bài

thơ lúc đầu có tên là Nhớ Tây Tiến.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang

sơ và dữ dội Có 3 luận điểm:

1.1 Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ:

- Từ láy “chơi vơi” -> nỗi nhớ về đồng đội, núi rừng một cách da diết, mênh mông, sâu thẳm

- Điệp từ “nhớ” -> nỗi nhớ thường trực, bao trùm lên cả t/n lẫn con người

1.2 Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc

- Một vùng đất xa xôi, hùng vĩ, bí hiểm:

Trang 3

hoành tráng của núi rừng miền Tây Vậy

bức tranh đó đã hiện lên ntn qua hồi tưởng

của t.giả? Điều đó được thể hiện qua

những hình ảnh, những từ ngữ nào?

? Những từ ngữ và BPTT trên được xét

theo chiều k/g hay t/gian?

? Bên cạnh những từ ngữ chỉ k/g là những

từ chỉ t/gian Đó là những từ nào? Ở

những chỗ này t.giả đã s/d BPNT nào?

Tác dụng?

? Bên cạnh sự xa xôi, hùng vĩ, bí hiểm,

b.tr t/n TB còn hiện lên với đặc điểm gì?

VD?

? Em n/x ntn về khổ thơ miêu tả bức tranh

miền Tây này của QD?

? Hiện lên giữa vùng đất xa xôi, hoang

vắng, dữ dội và đầy bí hiểm đó là những

người lính TT trên chặng đường hành

quân Họ được miêu tả ntn? Tìm d/c minh

hoạ cho những phẩm chất đó của người

lính TT

? QD thể hiện hình ảnh người lính TT

bằng bút pháp hiện thực hay lãng mạn? Vì

sao?

? Đoạn thơ thứ 2 gồm mấy cảnh?

? Cảnh đêm liên hoan với đồng bào miền

Tây được t.giả gợi tả qua những từ ngữ,

những hình ảnh nào?

- GV gợi ý để HS PT các từ ngữ, hình ảnh

đó

? Những hình ảnh đó đã có t/đ ntn đến

những chàng trai TT? Điều đó nói lên điều

gì về tâm hồn họ?

? Cảnh sông nước miền Tây một chiều

sương giăng hư ảo được t.giả khắc họa

bằng những hình ảnh, BPTT nào? Hãy PT

+ Từ láy: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút -> bức tranh thiên

nhiên hoang vắng, địa hình quanh co, hiểm trở

+ Phép điệp + biện pháp phối thanh trắc “Dốc lên khúc khuỷu

dốc thăm thẳm” -> câu thơ trúc trắc, gợi ra một bức tranh thiên

nhiên đầy khắc nghiệt và thử thách

+ Phép đối lập: “Ngàn thước lên cao >< ngàn thước xuống” ->

sự tương phản gay gắt, sự chênh lệch lớn về mặt địa hình

=> Bức tranh thiên nhiên được soi chiếu theo chiều k/g

+ Phép điệp “chiều chiều”, “đêm đêm” + phép N.H’ “thác

gầm thét”, “cọp trêu người” -> thiên nhiên Tây Bắc hoang dã, dữ

dội tạo ra mối đe dọa khủng khiếp đ/v con người

=> Bức tranh thiên nhiên được khám phá theo chiều t/gian

- Một xứ sở thơ mộng, trữ tình và ấm áp tình người:

+ “Hoa về trong đêm hơi” (hoa nở về đêm, tỏa hương thơm ngát), “cồn mây” (những đám mây trên những đỉnh núi cao như cồn mây) -> hình ảnh thơ mộng, huyền ảo.

+ “Pha Luông nhà ai mưa xa khơi” -> câu thơ toàn thanh bằng

tạo cảm giác nhẹ nhàng, thư thái

+ “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” -> nghĩa tình quân dân ấm

áp của người dân miền núi dành cho chiến sĩ TT.

=> Khổ thơ giàu màu sắc hội họa và âm nhạc đã làm hiện lên

một thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng miền Tây.

1.3 Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân:

- Người lính TT chịu nhiều gian khổ, vất vả, hi sinh:

+ Hình ảnh: “đoàn quân mỏi”, “anh bạn dãi dầu” -> chặng

đường hành quân gian khổ

+ Biện pháp nói giảm nói tránh + Â.D: “không bước nữa”, “bỏ quên đời” -> sự hi sinh quên mình của người lính

- Người chiến sĩ trẻ trung, ngang tàng, lãng mạn, yêu đời:

+ Biện pháp N.H’ “súng ngửi trời” -> cái nhìn tinh nghịch, lạ lẫm

+ Coi cái chết như việc “bỏ quên đời” -> xem thường cái chết + Tâm hồn lãng mạn, đầy tình cảm: “Nhà ai … khơi”, “Mai Châu… xôi” -> nghĩ về người em gái TB, nhớ từng miếng ăn mà đồng bào miền Tây đã dành cho mình

Bút pháp vừa hiện thực, vừa lãng mạn xây dựng nên một hình ảnh chân thực và sinh động về người lính.

2/ Đoạn 2: Nỗi nhớ về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

Có 2 luận điểm:

- Cảnh đêm liên hoan rực rỡ lung linh, chung vui với bản làng xứ lạ:

+ ĐT “bừng” -> ánh sáng bùng lên một cách mạnh mẽ, đột

ngột, thể hiện niềm vui bất ngờ, to lớn

+Chỉ từ“kìa” -> tiếng reo vui đầy phấn khích và thích thú + Hình ảnh “xiêm áo”, “man điệu”, “nàng e ấp” + địa danh

“Viên Chăn” -> vẻ đẹp bí ẩn, đầy lạ lẫm và mê hoặc của người con gái miền Tây

+ Từ gốc Hán “đuốc hoa” -> gợi liên tưởng về t/y đôi lứa

 Vẻ đẹp bí ẩn của con người và cuộc sống ở miền Tây làm ngây ngất tâm hồn những chàng trai TT, những con người hào hoa, yêu đời

- Cảnh sông nước miền Tây một chiều sương giăng hư ảo:

+ Hình ảnh “chiều sương”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa

Trang 4

? Khi thể hiện hình ảnh t/n và con người

miền Tây trong khổ 2, tg chủ yếu sd bút

pháp gợi hay tả? Hãy n/x về nhạc điệu của

khổ thơ này

? Hình ảnh những người lính Tây Tiến

hiện lên với những vẻ đẹp nào?

? Tìm những từ ngữ nói lên vẻ đẹp lẫm

liệt, kiêu hùng và dữ dội của họ?

? Chi tiết nào cho thấy đằng sau vẻ ngoài

có vẻ oai hùng, dữ dội, những chàng trai

TT còn là những người lãng mạn, hào

hoa?

? Có người phê phán QD, cho rằng nhà

thơ đã để tình cảm nam nữ ảnh hưởng khi

đi chiến đấu Em nghĩ thế nào?

? Bên cạnh vẻ đẹp oai hùng, dữ dội là vẻ

đẹp mang t/c bi tráng của những chàng

trai TT Em hiểu ntn về vẻ đẹp “bi tráng”?

? Chất “bi” được thể hiện qua những chi

tiết nào? Chất “tráng” được thể hiện qua

những chi tiết nào?

- GV gợi ý để HS PT những hình ảnh thơ,

những b.p.t.t được s/d trong 4 câu cuối

? Hãy tìm những từ ngữ HV được s/d

trong đoạn thơ Việc s/d những từ ngữ HV

như vậy thể hiện được một giọng thơ ntn?

? ĐT cuối có thể chia thành mấy phần?

Nêu n/d chính của từng phần?

? Em n/x ntn về nhịp thơ, giọng thơ của

nhà thơ trong đoạn thơ này?

đong đưa” -> vẻ đẹp hoang dại, thơ mộng, mờ ảo, duyên dáng, mang nét đặc trưng của cảnh và người TB

+ Biện pháp N.H’ “hồn lau”: gợi lên phần thiêng liêng của cảnh vật

+ Phép điệp: “có thấy”, “có nhớ” -> vừa gợi mở, vừa nhắc nhớ những kỉ niệm về TB

=> Bút pháp gợi và ngôn ngữ giàu nhạc điệu đã làm nổi bật lên vẻ mĩ lệ, trữ tình của thiên nhiên và con người nơi núi rừng

TB

3/ Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến Có 3 luận điểm:

- Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng:

+ “Đoàn binh không mọc tóc”: bút pháp tả thực (người lính bị bệnh sốt rét rụng hết tóc / một số cạo trọc đầu để thể hiện tình đ.kết với đồng đội mình) + “binh” (phụ âm “b” khi đọc tạo ra sự mạnh mẽ) + đảo ngữ (đưa từ “Tây Tiến” ra trước “đoàn binh”)-> hình ảnh dữ dội và mạnh mẽ của người lính TT

+ Phép Â.D “dữ oai hùm” (SS ngầm những người lính TT mang cái oai linh của những chúa tể sơn lâm) + ĐT “trừng” -> vẻ ngoài oai hùng, lẫm liệt

- Vẻ đẹp hào hoa: “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” -> trong ch.tranh ác liệt vẫn khát khao t/y, t/y đôi lứa là động lực để người lính chiến đấu (liên hệ đến câu thơ trong bài Đất Nước của Nguyễn Đình Thi: “Những đêm dài hành quân nung nấu / Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu”) -> bút pháp lãng mạn, thể hiện một tâm hồn trẻ trung, yêu đời, một trái tim khát khao yêu đương của người lính TT

- Vẻ đẹp bi tráng:

+ Chất bi thương: được thể hiện qua các h.ả tả thực:

++ “Đoàn binh không mọc tóc” (vì bị bệnh sốt rét rụng hết tóc) ++ “Quân xanh màu lá” (da xanh tái vì bệnh)

++ “Rải rác biên cương mồ viễn xứ” (người lính TT bỏ thây ở khắp nẻo hành quân do bệnh, thú dữ ăn thịt, rắn độc cắn, tai nạn và quân địch giết hại)

++ “Áo bào thay chiếu” (đến khi chết ngay cả manh chiếu cũng không có để bọc thây, phải dùng tấm áo khoác bên ngoài bó thân)

-> T.giả không che giấu mà khắc họa chân thực sự khốc liệt của chiến tranh, cho thấy sự hi sinh lớn lao của người lính

+ Chất hùng tráng:

++ “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”: lí tưởng xả thân vì Tổ quốc, cống hiến tuổi xuân cho ĐN;

++ Biện pháp nói giảm nói tránh “anh về đất”: coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, như một quy luật tự nhiên;

++ Biện pháp N.H’ “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”: âm hưởng dữ dội và hào hùng của thiên nhiên để đưa tiễn anh linh của những người lính TT

=> Việc s/d nhiều từ ngữ HV (“chiến trường”, “viễn xứ”, “biên cương”,…) tạo ra giọng điệu trang trọng thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.

4/ Đoạn 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.

- Hai câu đầu: nêu lên tinh thần quyết tâm của những người lính

TT “một đi không trở lại”, “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”

- Hai câu cuối: lời thề sắt son -> tâm hồn, tình cảm của những

Trang 5

3/ Tổng kết

? BT1, SGK – tr.90

? Em n/x ntn về cách s/d ngôn từ của nhà

thơ?

? Bài thơ có một điểm rất đặc biệt thể hiện

đúng tài năng của nhà thơ Đó là gì?

? Bài thơ gửi gắm với chúng ta thông điệp

gì?

III Hoạt động 3 : Thực hành (5p)

? LT1 – SGK ?

- HS trả lời cá nhân

- Các HS khác nhận xét

- GV nhận xét

IV Hoạt động 4 : Vận dụng

+ Đối sánh phần một và phần hai của bài

thơ để chỉ ra sự biến đổi về c/x và bút

pháp miêu tả của t.giả

+ SS hình ảnh người lính trong bài thơ TT

với hình ảnh người lính trong bài thơ

Đồng chí của Chính Hữu

V Hoạt động 5 : Tìm tòi và mở rộng.

Về hình tượng của người lính Tây Tiến, có

ý kiến cho rằng người lính ở đây có dáng

dấp của tráng sĩ thuở trước, ý kiến khác

thì nhấn mạnh người lính ở đây mang đậm

vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng

chiến chống Pháp Từ cảm nhận của mình

về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận

các ý kiến trên

người lính TT vẫn gắn bó máu thịt với những ngày, những nơi mà

TT đã đi qua

=> Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng.

III/ TỔNG KẾT

1/ Nghệ thuật

- BT có cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

- Nhà thơ có cách s/d ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ

tượng hình, từ Hán Việt,

- BT có sự kết hợp chất nhạc và chất họa

2/ Ý nghĩa văn bản

TP đã khắc họa thành công hình tượng người lính TT trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội Hình tượng người lính TT mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta

IV LUYỆN TẬP

V VẬN DỤNG

VI TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học: Đọc bài, làm theo các yêu cầu trong bài, rút ra

dàn ý cơ bản về kiểu bài này

Ngày đăng: 30/07/2019, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w