HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC Thi công nhanh và đơn giản Giảm tối đa chiều cao mỗi tầng Mang hiệu quả cao về chi phí đầu tư với những công trình phù hợp Với những công trình có bước cột từ 7m trở lên, kết cấu dự ứng lực dầm sàn tiết kiệm từ 5% 20% chi phí phần thô so với kết cấu bê tông cốt thép thường. Những công trình có tổng diện tích sàn lớn hơn 4000 m2 phát huy hiệu quả kinh tế khi dùng công nghệ này.
Trang 1KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC
CÔNG NGHỆ CĂNG TRƯỚC
Trang 2Trong phương pháp này, cốt thép được kéo căng trước rồi mới đổ bê tông.
Cốt thép là các sợi thép cường độ cao
Hoặc là sợi cáp
Trang 3Trình tự thi công
1 Lắp đặt cốp pha và cốt thép thường
Trang 42 Lắp đặt cốt thép dự ứng lực
Trang 53 Lắp kích hoặc neo vào bệ tỳ
Kích QMV
Cáp được neo vào bệ tỳ
Trang 64 Căng cốt thép dự ứng lực
Trang 75 Đổ bê tông đúc cấu kiện
Trang 86 Khi bê tông đạt cường độ qui định (70-80%) thì nhả kích và cắt đầu cốt thép
Trang 9Ưu và nhược điểm
O Ưu điểm: có thể phân bố lực nén đều đặn trong cấu kiện bê tông ứng lực trước
O Nhược điểm:phải lắp đặt bệ tỳ phức tạp, do đó thường được sử dụng trong các nhà máy bê tông đúc sẵn hoặc tại các bãi đúc trên các công trường xây dựng
Trang 11Bê tông dự ứng lực
Phương pháp căng sau (dùng cho cấu
kiện bê tông toàn khối)
vữa
Phương pháp căng trước (dùng cho
cấu kiện đúc sẵn)
Trang 12Căng sau không bơm vữa
Căng sau có bơm vữa
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 13ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC
- Làm nén cấu kiện bê tông
- Làm giảm ứng suất kéo, hạn chế độ võng và vết nứt trong cấu kiện bê tông.
- Tăng bước cột
- Giảm chiều cao tiết diện
- Giảm tiết diện bản thân
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 14Sàn BTCT thường Sàn BTCT dự ứng lựcSÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 15HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÔNG NGHỆ DỰ ỨNG LỰC
- Thi công nhanh và đơn giản
- Giảm tối đa chiều cao mỗi tầng
- Mang hiệu quả cao về chi phí đầu tư với những công trình phù hợp
- Với những công trình có bước cột từ 7m trở lên, kết cấu dự ứng lực dầm sàn tiết kiệm từ 5% - 20% chi phí phần thô so với kết cấu bê tông cốt thép thường.
- Những công trình có tổng diện tích sàn lớn hơn 4000 m2 phát huy hiệu quả kinh tế khi dùng công nghệ này.
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 16Sàn phẳng dự ứng lực (7-10m) Sàn dự ứng lực có mũ cột (9-12m)
Sàn dự ứng lực có dầm dẹt(12-20m)SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 17Ống luồn cáp tròn
Ống luồn cáp dẹt SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 18Ống bơm vữa
Con kê Van bơm vữa
Trang 19SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Đầu neo kéo
Trang 20SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Đầu neo chết
Trang 21Kích thủy lực kéo cáp cho đường cáp dẹp Kích thủy lực kéo cáp cho đường cáp dẹp
Máy bơm thủy lựcSÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 22Kích đánh rối
Máy trộn vữaSÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 23SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trình tự thi công sàn DƯL
Trang 241 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐƯỜNG CÁP:
- Lắp ống chứa cáp
- Luồng cáp cho đường cáp
- Chế tạo đầu neo chết
- Lắp đặt đường cáp theo thiết kế
2 LẮP ĐẶT HỆ ĐẦU NEO KÉO
- Hệ neo kéo nối với đầu hộc bằng kẽm buộc và băng keo
- Thân neo được buộc vào ống kẽ bằn thép sợi
- Thân neo và đầu hộc nhựa được gắn cố định vào ván khuôn thành cốp pha
3 ĐỊNH HÌNH DẠNG CONG
- Sử dụng các con kê với khoảng cách từ 800-1200mm
- Cố định ống chứa cáp với con kê bằng dây théo buộc
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
A LẮP ĐẶT CÁP DỰ ỨNG LỰC
Trang 25SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Công tác lắp đặt cáp
Trang 26B HOÀN THIỆN TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG
- Lỗ bơm vữa được đặt ở tất cả các đầu neo kéo và đầu neo chết
- Vòi bơm vữa được đậy chặt sau khi lắp đặt, chỉ được mở khi thực hiện công tác bơm vữa
- Khe hở giữa thân neo, khuôn hộc đầu neo, ván khuôn thành phải được gắn kín
- Quấn kín phần nối giữa thân neo và ống cáp bằng băng dính
- Bọc các bó cáp thòi ra ngoài bằng ni lông
- Khi đổ bê tông cần cẩn thận tránh làm hỏng cáp do đầm rung gây ra
- Đầm bê tông tại vị trí hai đầu neo phải thực hiện cẩn thận để hạn chế lỗ rỗng trong bê tông
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 27SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Kiểm tra lắp đặt các đường cáp
Trang 28C KÉO CĂNG CÁP DỰ ỨNG LỰC
1 Kéo căng các đường cáp dạng bó dẹp
- Thực hiện từng sợi một tại mỗi đường cáp
- Dùng sơn đánh dấu điểm chuẩn cho việc đo độ dãn dài
- Tấm chặn nêm được luồng qua sợi cáp sau đó ép sát vào mặt đầu neo
- Thực hiện kéo khử chùng các sợi cáp với lực 5MPa, sau đó kéo với 100% lực thiết kế, giảm áp lực về 0 rồi hồi kích
- Độ dãn dài được đo bởi các vạch sơn trên sợi cáp, sau khi căng mỗi đường cáp đo độ dãn dài của từng sợi
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 292 Trình tự kéo căng các sợi cáp bó dẹp
Bó cáp dẹp 5 sợiSÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 30Bó cáp dẹp 3 sợi
Bó cáp dẹp 4 sợiSÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 313 Kéo căng các đường cáp dạng bó tròn
- Thực hiện tất cả sợi một tại mỗi đường cáp
- Tấm chặn nêm được luồn qua sợi cáp sau đó áp sát vào mặt đầu neo
- Kích được luồn qua cáp rồi ép sát vào tấm chặn nêm
- Việc kéo căng được tiến hành theo 4 cấp lực kéo: 25%, 50%, 75%, 100% của lực kéo thiết kế Cần thực hiện liên tục với mỗi đường cáp như sau:
• Kéo đến 25% Ptk để khử chùng cáp, xả áp lực, hồi kích, kéo nhẹ kích về phía sau, xịt sơn đánh dấu trên cáp
• Đẩy kích áp sát vào đầu neo, kéo đến 25% Ptk một lần nữa, đo độ dãn dài ban đầu Kiểm tra nêm ở đầu bị động có vào đều không, có xảy ra hiện tượng tuột cáp hay không.
• Kéo đến 50% Ptk, đo độ dãn dài
• Kéo đến 75% Ptk, đo độ dãn dài
• Kéo đến 100% Ptk, đo độ dãn dài, giảm áp lực xuống còn 25%Ptk, đo độ dãn dài, xả lực kích về 0, kiểm tra độ đồng đều của dấu sơn xem có tuột cáp hay không.
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 32SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 34D BƠM VỮA VÀO ĐƯỜNG CÁP
- Vữa được bơm từ một đầu của đường cáp và kiểm tra vữa tại các đầu ra cho đến khi vữa không còn bọt khí và độ đồng đều của vữa giống như trong máy trộn.
- Thực hiện một cách liên tục
- Sau khi vữa chảy ra đầu kia của đường cáp, tiếp tục duy trì áp lực trong 10-15 giây sau đó thì khóa vòi bơm Chuyển sang bơm vữa cho đường cáp kế tiếp
- Tất cả các vòi bơm vữa có thể bị cắt bỏ 24h sau khi bơm vữa.
SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
Trang 35SÀN BTCT DƯL – CÔNG NGHỆ CĂNG SAU
TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁP – CTY CP KT NAM CÔNG
TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 41BƠM VỮA CHO CÁC ỐNG GEN
Trang 42 Sau khi căng cáp xong thì bắt đầu bơm vữa, vữa bơm vào gồm xi măng trộn với vài loại phụ gia, trong đó chủ yếu là phụ gia trương nở Vữa bơm đầu này và tràn lên ở đầu bên kia, sau khi thấy vữa tràn lên đầu bên kia thì người ta dùng túi ni lông đóng chèn vào bịt lỗ, bó cáp sẽ được bơm đầy vữa xi măng.
Trang 43Tuổi thọ lâu dài của kết cấu dự ứng lực căng sau có dính bám phụ thuộc vào sự thành công của công tác bơm vữa
Mục tiêu của việc bơm vữa là làm đầy ống gen bằng vật liệu có khả năng cung cấp môi trường kiềm để chống rỉ cho cốt thép và có cường độ cần thiết để tạo lực dính bám giữa cáp với bê tông xung quanh.
Trang 45QUI TRÌNH BƠM VỮA
Vữa được bơm từ một đầu của đường cáp và phải kiểm tra vữa tại các đầu ra cho đến khi vữa
không còn bọt khí và độ đồng đều của vữa giống như trong máy trộn trước khi đóng ống.
Quá trình bơm vữa cho mỗi đường cáp nên được thực hiện một cách liên tục Nếu quá trình bị
ngưng giữa chừng trên 30 phút, đường cáp cần phải làm sạch bằng nước và thổi bằng khí trước khi bắt đầu bơm lại từ đầu
Trang 46QUI TRÌNH BƠM VỮA
Sau khi vữa chảy ra ở đầu kia của đường cáp, nghĩa là toàn bộ đường cáp đã được bơm đầy, các ống bơm vữa được đóng lại Tiếp tục duy trì áp lực bơm trong vòng 10 -15 giây thì khóa vòi bơm
Việc bơm vữa bây giờ có thể được chuyển sang đư ờng cáp kế tiếp
Tất cả các vòi bơm vữa có thể được cắt bỏ 24h sau khi bơm vữa
Ghi lại quá trình bơm vữa trong “Báo cáo bơm vữa”
Trang 47NHỮNG LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH
THI CÔNG BƠM VỮA
Vữa được bơm vào tại các điểm thấp của cáp hay tại các đầu của cấu kiện
Các ống thông hơi được đặt ở các điểm cao của cáp
Trước khi bơm vữa, các ống gen cần phải được thổi sạch các mảnh vụn và bụi bẩn bằng hơi ép
không có dầu
Các bản ghi về áp lực bơm, lượng vữa đã sử dụng, nhiệt độ và các chi tiết khác của quá trình
bơm vữa cần phải được lưu giữ
Trang 48 Còn đây là tình huống bơm vữa gặp sự cố tắc ống, khi tắc ống thi vữa sẽ không bơm qua tới đầu bên kia được, cho nên người ta phải khoan ở giữa đường ống để tạo lổ, và vữa sẽ tràn lên theo lổ này, có nghĩa là ống này phải bơm thành 2 lần ờ 2 phiá
Trang 49Biện pháp kĩ thuật thi công cọc ly tâm ứng suất trước
Trang 501 Phân loại, hình dáng, kích thước cơ bản
2 Phạm vi sử dụng
3 Quy trình sản xuất
4 Ứng dụng
Trang 511 Phân loại, hình dáng, kích thước cơ bản:
Trang 522.2- Hình dáng, kích thước:
Cọc PC, PHC có hình trụ rỗng được thể hiện trên hình 1, có đầu cọc, đầu mối nối hoặc mũi cọc phù hợp Đường kính ngoài và chiều dài thanh cọc không đổi tại mọi tiết diện của thân cọc
Trang 53Cọc có đường kính từ 300 ÷1000 (mm) Được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông từ B40 đến B60 Chiều dài và bề dầy thành cọc tùy thuộc vào đường kính ngoài của cọc Với cọc có đường kính ngoài 300mm thì chiều dài cọc tối
đa là 13m và chiều dầy thành cọc là 60mm, với cọc có đường kính ngoài 1000mm thì chiều dài cọc tối đa là 24m, chiều dầy thành cọc là 140mm, …
Trang 542 Phạm vi sử dụng
Là loại cọc có khá nhiều ưu điểm nên rất thông dụng trong các lĩnh vực như : Công trình cầu đường, cảng biển đối với cọc có đường kính lớn như D1000, D1200
Công xây dựng dân dụng và công nghiệp đối với các cọc có đường kính nhỏ Ngoài ra, do cọc chịu tải trọng ngang tốt nên thường dùng cho các công trình tường
chắn sóng, đất …
Trang 553 Quy trình sản xuất cọc ly tâm ứng suất trước
Gồm có 8 bước sau:
Trang 57Bước 1- Nguyên Vật Liệu & Kiểm tra thiết kế: Chuẩn bị đầu vào nguyên vật liệu có sự kiểm soát tốt như: Xi măng
từ Nghi Sơn, Phụ Gia Basf AC388 của Ý hoặc Phụ giao KAQ của Nhật Bản, Cát từ Campuchia có các mudule theo tiêu chuẩn thí nghiệm sạch và ray sàn cho phép, Mỏ đá hóa an ở Bình Dương, Thép nhập từ các nước Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan.
Trang 58Bước 2- Nạp liệu: Lắp lòng thép vào khuôn cọc và tiến hành đổ bê tông với các
thiết kế cấp phối đã được duyệt từ khách hàng (nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu thi công…) Lấp copha và kiểm tra kỹ độ kính tránh rò rỉ nước bê tông và qui ly tâm không bị ảnh hưởng
Trang 59Trong đó: Bê tông được trộn bằng xi măng PCB40 và 1 số phụ gia(Sika visconcrete HE-500:
là chất siêu hóa dẻo công nghệ cao gốc Polyme thế hệ thứ 3 với hiệu quả thúc đẩy đông cứng cho bê tông) Bê tông sản xuất cọc thường được thiết kế với độ sụt không quá 60mm
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 60Bước 3- Căng thép: Là bước ứng lực trước cho cọc BTLT theo các ứng suất theo thiết kế để có
các moment kháng uốn khi đi vào sử dụng Các kết quả kéo thép được lưu tại phòng thí nghiệm
Trang 62Bước 4- Quay ly tâm: Đây là bước rất quan trọng để lèn chặt bê tông và thông thường có 4
cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế
Trang 63Bước 5- Hấp cọc : Đây bước đưa cọc vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng 100 C để quyết định ⁰tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩy nhanh quá trình thủy hóa bê tông ở môi trường nhiệt
độ cao Thông thường hấp cọc khoảng 8h Hoặc tùy theo công nghệ của từng nhà máy sản xuất
Trang 64Bước 6- Tháo khuôn và kiểm tra sản phầm : Đây có thể là bước cuối nếu không thông qua lò
cao áp tùy theo tiến độ hoặc quyết định có liên quan đến chứa hàng tại nhà máy Trong bước này chúng ta sẻ kiểm tra và phân loại các loại cọc đúng chất lượng hoặc cần lưu ý khác
Trang 66Bước 7- Hấp qua lò cao áp: Đây cách tại các nhà máy có các đơn hàng cần cung cấp nhanh
hoặc muốn làm tăng thêm mác bê tông, và ngay sau khi lấy cọc ra khỏi lò cao áp thì chúng ta
có thể đưa cọc ra bải thành phẩm
Trang 67Bước 8- Hấp qua lò cao áp: Đây giao đoạn kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng
hóa và vận chuyển đến công trình thông qua các đầu xe kéo hoặc các xà lan đường sông chuyển đến khách hàng
Trang 684 Ứng dụng
Cọc bê tông ly tâm ứng suất trước dùng làm nền móng cho các công trình như trạm điện, nhà cao tầng, cầu, cầu vượt, bến cảng, các công trình biển, tường chắn…