1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trắc nghiêm Dược lâm sàng

15 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 570,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều nào sau đây là thay đổi dược lý tiếp theo, giả sử bệnh nhân đã tuân thủ chế độ dùng thuốc và thay đổi lối sống hợp lý.. Tình huống 2: Loại đường nào sau đây không nên dùng trong điề

Trang 1

1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, Đường huyết lúc đói phải:

a ≥ 100mg/dl

b ≥ 126mg/dl

c ≥ 140mg/dl

d ≥ 200mg/dl

2 Một bệnh nhân đến khám tổng quát đo được FBG ≥ 126mg/dl, ta có thể kết luận bệnh nhân ĐTĐ hay không? Tại sao

3

4 ở một bệnh nhân đái tháo đường nhập viện, người ta đặt một thiết bị rút máu tự động để kiểm tra, kết quả thu được như sau:

10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng 10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng

thường Giải thích nguyên nhân thay đổi nồng độ dường và insulin tự do trong máu, gọi tên hiện tượng này?

5 Bệnh nhân được gọi là kháng Insulin khi sử dụng quá………… mà đường huyết vẫn không hạ?

a 100 đơn vị insulin/ngày trong 1-2 ngày

b 100 đơn vị insulin/ngày trong 2-3 ngày

c 200 đơn vị insulin/ngày trong 1-2 ngày

d 200 đơn vị insulin/ngày trong 2-3 ngày

6 Tác động nào sau đây của metformin

a Kích thích tụy tiết insulin

b Làm chậm tốc độ làm rổng dạ dày

c Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên

d Gây chán ăn

7 Tác động nào sau đây của Glipizide

a Kích thích tụy tiết insulin

b Làm chậm tốc độ làm rổng dạ dày

c Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên

d Gây chán ăn

8 Tác động nào sau đây của Acarbose

a Ức chế sinh glucagon ở tụy

b Làm giảm triglyceric máu

c Tăng nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên

d Làm giảm đường huyết sau ăn

Trang 2

9 Một người đàn ông 24 tuổi đến khám với chỉ số khối lượng cơ thể BMI=29kg/m2, uống nước nhiều và đi tiểu nhiều Khi hỏi anh ta cho biết gia đình có mẹ và người anh lớn bị tiểu đường, thử glucose ngẩu nhiên là 350mg/dl, bác sỉ cho đo lại mức glucose bụng đói lần thứ nhất là 140mg/dl và lần thứ 2 là 146mg/dl, lối điều trị nào sau đây là điều trị khởi đầu cho bệnh nhân này

a Chỉ dùng thuốc uống, anh ta bị tiểu đường tuýp 2

b Chỉ dùng insulin, anh ta bị tiểu đường tuýp 1

c Chỉ dùng thuốc uống cho tiểu đường tuýp1

d Chỉ dùng insulin cho tiểu đường tuýp 2

10 Giải thích triệu chứng và cách xử trí thích hợp

a Hiện tượng binh minh, tăng liều NPH lúc đi ngủ

b Hiện tượng binh minh, giảm liều NPH lúc đi ngủ

c Phản ứng Somogyi, tăng liều NPH lúc đi ngủ

d Phản ứng Somogyi, giảm liều NPH lúc đi ngủ

Trước bửa

sáng mg/dl

Trước bửa trưa mg/dl

Trước bửa tối mg/dl

Giờ đi ngủ mg/dl

2-3 AM mg/dl NPH 10 units

và Lispro 4

units

6 units Lispro

6 units Lispro

20 units NPH

162

154

169

149

90

87

92

84

82

98

88

110

110

103

124

116

40

60

38

11 Điều chỉnh liều insulin đầu tiên nào tốt nhất

a Tăng NPH trước khi đi ngủ

b Giảm NPH buổi sáng

c Tăng Lispro buổi trưa

d Giảm Lispro buổi trưa

Trước bửa sáng

mg/dl

Trước bửa trưa mg/dl

Trước bửa tối md/dl

Giờ đi ngủ mg/dl

90

97

101

89

201

172

210

189

78

99

80

82

110

108

118

123

13 sau 9 tháng dùng Glipizide 20mg ngày 2 lần và metformin 1000mg ngày 2 lần, HbA1C ổn định ở mức 9,5% Điều nào sau đây là thay đổi dược lý tiếp theo, giả sử bệnh nhân đã tuân thủ chế độ dùng thuốc và thay đổi lối sống hợp lý

a Thêm insulin khi đi ngủ, chỉ tiếp tục glipizide

b Thêm insulin khi đi ngủ, tiếp tục glipizide và metformin

c Thêm pioglitazone và insulin khi đi ngủ, tiếp tục glipizide và metformin

d Tiếp tục chế độ thuốc hiện nay, HbA1C có thể tiếp tục xuống nữa

Trang 3

Tình huống lâm sàng:

Bn nữ 38 tuổi đến khám bác sỉ tiêu hóa và đau râm ran ở bụng, tiêu chảy và đầy hơi,

bn đã bị tình trạng này trong nhiều năm và đã dùng qua nhiều loại thuốc khác nhau: thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc giãn cơ trơn nhưng chưa thuốc nào chứng tỏ hiệu quả điều trị lâu dài

Bn than phiền là hay đau dữ dội dưới xương sườn trái, đau hết sau khi đi cầu, bn đi tiêu phân lỏng, vừa đi xong lại có cảm giác muốn đi cầu tiếp, đôi dúc bn lại đi phân cứng, lổn nhổn và bụng rất nặng

Bn cho biết không sốt, không bị thiếu máu, không bị giảm cân và đi tiêu ra phân không có máu cũng không có màu đen, Bn đã từng dùng qua các thuốc Diazepam, trimebutin, loperamid, acetaminophen, nystatin (để trị nấm candida) và một số vitamin

Các thăm khám lâm sàng và xét nghiệm chưa thấy bất thường, Bn đã nội soi trực tràng nhưng chưa lấy kết quả

Câu hỏi:

1 Chẩn đoán IBS dựa chủ yếu vào

a Thăm khám lâm sàng

b Chụp X quang

c Tiền sử bệnh

d Tiền sử về đời sống tâm lý xã hội của bệnh nhân

e các nghiên cứu trên nhu động đại tràng

2 Các đặc điểm chính của IBS trên bệnh nhân này là :

a Đau bụng, rối loạn chức năng ruột

b Đau liên quan đến đi cầu

c Không phát hiện bệnh ly trên sinh hóa và giải phẩu

d Bệnh mãn tính, tái đi tái lại

e Tất cả đều đúng

3 Dự đoán tình trang bệnh nhân này sau 1 thời gian dài

a Đau bụng tái đi tái lại và thay đổi thói quen đi cầu

b Viêm túi thừa

c Ung thư đại tràng

d Mất các triệu chứng bệnh nếu điều trị thích hợp

e Viêm ruột kết do bức xạ

4 Trong trường hợp bệnh nhân này, yếu tố nào được đặt lên hàng đầu

a Chế độ ăn nhiều chất xơ

b Xem xét lại việc sử dụng thuốc sao cho hợp lý hơn

c, Tư vấn về mặt tâm lý

d Chẩn đoán chính xác hơn

e Tiếp tục chăm sóc và điều trị như trước

Trang 4

1/ Một bà cụ 71 tuổi không hút thuốc lá, ít khi uống rượu và tập thể dục 30 phút mỗi tuần 3 lần Bà cụ uống Calciun 500mg, Vitamin D 400 ngày 3 lần Bà cụ cao 1.75m, nặng 72kg Chỉ số T BMD của bà cụ là -1,9 ở xương đùi và -2,6 ở cột sống Phát biểu nào sau đây là đúng:

a/ BMD bình thường ở cột sống

b/ Mỏng xương ở cột sống

c/ Loãng xương ở cột sống

d/ Loãng xương được định nghĩa khi đã xảy ra gãy xương

2/- Điều trị nào sau đây thích hợp nhất cho bà cụ này:

a/ Không cần điều trị thêm Tiếp tục điều trị Calcium và Vitamine D

b/ Alendronate 10mg mỗi ngày

c/ Miacalcim bơm vào mũi 1 xịt mỗi ngày

d/ Estrogen lien hợp + Medroxyprogesterone 0,625/5mg mỗi ngày

3/- Nếu bà cụ trên có chỉ số T BMD là -1,9 ở xương đùi và -2,1 ở cột sống, nhận định nào sau đây đúng:

a/ BMD bình thường ở xuơng đùi

b/ Mỏng xương ở xuơng đùi

c/ Loãng xương ở xuơng đùi

d/ Loãng xương được định nghĩa khhi đã xảy ra xương

4/- Bà cụ trong câu 3 nên điều trị bằng cách nào

a/ Tiếp tục điều trị Calcium và Vitamine D

b/Risedronate

c/ Miacalcin bơm vào mũi

d/ Teriparatide

Tình huống 1: Ý kiến của DS về việc kết hợp 1 loại thuốc làm mềm phân Docusate với thuốc trị táo bón làm trơn(dầu Parafin) đường uống

Tình huống 2: Loại đường nào sau đây không nên dùng trong điều trị táo bón:

a/ Glucose

b/ Lactulose

c/ Manitol

d/ Sorbitol

Tình huống 4: Loại muối nào sau đây không được dùng làm thuốc điều trị táo bón:

a/ NaCl

b/ Na2SO4

c/ MgCl2

d/ MgSO4

Tình huống 5: Loại chất nào sau đây dùng làm thuốc điều trị cơ táo bón (Cơ học):

Trang 5

Tình huống 6: Nên cần có những lời khuyên gì cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc nhuận tràng cơ học: Uống nhiều nước

Tình huống 7: Cơ chế tác động của thuốc nhuận tràng MgSO4:

Làm tăng áp suất thẩm thấu , giữ nước, mềm phân và tăng nhu động ruột

Magnesium còn kích thích màng nhày tá tràng phóng thích

Cholecystokinine/pancreatozymine, những chất này làm tăng nhu động ruột

Tình huống 8: Bệnh nhân A, 70 tuổi, đang nằm ở khoa cấp cứu và vừa trải qua ca phẩu thuật nong động mạch vành do nhồi máu cơ tim cấp Thuốc nào điều trị táo bón cho bệnh nhân trong thời gian này:

a/ Sorbitol

b/ Parafin

c/ Normacol

d/ Bisacody

1/ Bệnh hen suyển được đặc trưng bởi ……… đường thông khí:

a/ Sự viêm

b/ Sự tăng phản ứng

c/ Tắc nghẽn

d/ Chỉ a và b đúng

e/ Cả a, b, c đúng

2/ …… là yếu tố chủ đạo trong sinh lý bệnh hen suyển:

a/ Sự viêm

b/ Sự tăng phản ứng

c/ Tắc nghẽn

d/ Sự co thắt khí quản

3/ …… là triệu chứng gợi ý bệnh hen suyển:

a/ Khò khè

b/ Khó thở

c/ Ho

d/ Chỉ a và b đúng

e/ Cả a, b, c đúng

1/ Thuốc lựa chọn khởi đầu để điều trị cơn hen cấp:

a/ Hydrocortisol

b/ Salbutamol

c/ Theophyllin

d/ Cromolin

2/ Thuốc nào sau đây nên phối hợp với thuốc trên trong điều trị cơn hen cấp nhập viện:

b/ Prednisolon tiêm tĩnh mạch d/ Fluticason khí dung

3/ Methylprednisolone được phân vào nhóm:

a/ β – 2 agonist

Trang 6

b/ Corticosteroid

c/ Anticholinergic

d/ Methylxanthine

4/ Methylprednisolone được dùng với liều khởi đầu là 1-3mg/kg trong điều trị bệnh hen suyển Thuốc được sản xuất ở dạng dung dịch tiêm Đóng gói với liều 20mg/ml

Để điều trị cho bệnh nhân A, mỗi liều cần lấy là bao nhiêu ml? Biết bệnh nhân này nặng 60kg

a/ 3ml

b/ 10ml

c/ 1ml

d/ 0,6ml

5/ Khi điều trị cho bệnh nhân hen ngoại trú, thuốc nào sao đây nên dùng phối hợp với thuốc chủ vận β – 2 để kiểm soát và phòng ngừa cơn hen

a/ Prednisolon tiêm tĩnh mạch

b/ prednisolone uống

c/ Loratadine uống

d/ Fluticason khí dung

6/ Theophyllin có những đặc điểm nào sau đây:

a/ Tác dụng làm giãn phế quản kém hơn chất chủ vận thụ thể beta 2

b/ Là thuốc có độc tính mạnh nên cần thận trọng khi sử dụng

c/ Được dùng theo đường uống hoặc tiêm

d/ a, b và c đúng

7/ Các thuốc nào sau đây có tác dụng kháng viêm:

a/ Ipratropium

b/ Salbutamol

c/ Prednisolone

d/ Salmeterol

8/ Ipratropium là thuốc thuộc nhóm:

a/ Giãn phế quản chủ vận kiểu β

b/ Kháng cholinergic

c/ Kháng viêm corticosteroid

d/ kháng thụ thể leukotriene

9/ Kể tên các nhóm thuốc có khả năng làm giãn phế quản:

Thuốc kích thích thụ thể Beta – adrenergic

Thuốc giãn phế quản theo cơ chế kháng cholinergic

Thuốc giãn phế quản nhóm xanthin

ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG

1 Khi uống thuốc thuộc nhóm Biphosphonate, để tránh loét thực quản bệnh nhân cần thực

hiện: uống nhiều nước, uống buổi sáng, không được nằm

Trang 7

2 Bệnh nhân có chỉ số T-score > – 1 SD được xem là: bình thường

3 Bệnh nhân có chỉ số – 2,4 SD < T-score < – 1 SD được xem là: nhược xương

4 Bệnh nhân có chỉ số T-score < – 2,5 SD được xem là: loãng xương

5 Các chất khoáng Ca 2+ , Mg 2+ , P cung cấp sức mạnh cứng chắc của khung xương

6 Các protein giúp xương đàn hồi và dẻo dai

7 Hậu quả của bệnh loãng xương là gãy xương thường gặp ở các vị trí chịu lực của cơ thể

như cột sống, thắt lưng, cổ xương đùi, vì làm cho sức chống đỡ và chịu lực của

xương giảm đi

8 Thuốc có hệ số hiệu nghiệm chống gãy xương cột sống ở bệnh nhân loãng xương cao

nhất là Alendronate và thấp nhất là Calcitonin

9 Thuốc có hệ số hiệu nghiệm chống gãy xương ngoài cột sống ở bệnh nhân loãng xương

cao nhất là Alendronate và thấp nhất là Hormon thay thế

10 Nhóm thuốc có tác dụng phòng ngừa loãng xương là Estrogen

11 Nhóm thuốc có tác dụng điều trị loãng xương là Calcitonin và thuốc giúp tăng đồng

hóa Durabolin, Daca-Durabolin

12 Các thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị loãng xương là: Etidronate, Alendronate,

Risedronate, Ibandronate, Raloxifene, Calcium, Calcitriol (Vitamin D 3 ), Vitamin D

13 Thuốc chỉ dùng khi bị loãng xương nặng là Teriparatide và thường dùng một mình

không phối hợp với các thuốc khác

14 Chống chỉ định của Raloxifene là bệnh huyết khối

15 Tác dụng phụ của Raloxifene là chuột rút và bốc hỏa

16 Thuốc điều trị loãng xương dạng xịt là Calcitonin – salmon (Miacalcin)

17 Ion vô cơ làm dễ dàng thành lập xương mới, đặc biệt khi dùng liều cao Fluor

18 Hormon được bài tiết từ tuyến cận giáp của người, các chế phẩm thường dùng của

hormon này được lấy từ cá hồi Calcitonin

19 Chất lấy từ sụn cá hồi để phòng loãng xương là: Calcitonin

20 Nguyên vật liệu tạo xương, kích thích hoạt động tế bào sinh xương: Calcium

21 Loại hormon kích thích hấp thu Calci và phosphat ở ruột là: Vitamin D

22 Dẫn chất phosphat tổng hợp có thể làm chậm loãng xương Pamidronate

23 Thuốc gây tiêu xương do ức chế tổng hợp protein: Prednisolon (Glucocorticoid tổng hợp)

-o0o -

CÂU HỎI ĐÚNG SAI

24 Điều trị thay thế Estrogen cho phụ nữ sau mãn kinh để tránh loãng xương (Đ)

Trang 8

25 Trong thời gian điều trị thay thế bằng hormon nên bổ sung Calci và Vitamin D để giúp

tái tạo xương đồng thời tránh uống rượu là yếu tố nguy cơ gây loãng xương (Đ)

26 Nên uống Alendronate lúc bụng no để kéo dài thời gian làm trống dạ dày cho thuốc đủ

thời gian tan trong acid dịch vị (S) → (để tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa)

27 Chống chỉ định của Alendronate là tăng huyết áp (S) → (CCĐ: Dị dạng thực quản, phụ

nữ có thai, cho con bú, giảm Ca 2+ máu)

28 Raloxifene cũng là thuốc chống loãng xương nhưng cách dùng tiện lợi hơn Alendronate (Đ)

-o0o -

CÂU HỎI NGẮN

29 Tại sao phụ nữ dễ mắc bệnh loãng xương hơn nam giới:

- Sự suy giảm chức năng của tuyến sinh dục làm tăng tốc độ mất xương:

o Nam giới nhờ Testosterol tiết ra từ tinh hoàn, đến 70 tuổi tuyến sinh dục này vẫn còn khả năng tiết Testosterol

o Nữ giới nhờ Estrogen tiết ra từ buồng trứng, hết tuổi sinh sản thì buồng trứng cũng hết khả năng tiết Estrogen

30 Giải thích vì sao bệnh loãng xương chiếm tỉ lệ cao ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh?

- Vì phụ nữ sau tuổi mãn kinh bị thiếu hụt hormon Estrogen

31 Chu chuyển xương:

- Quá trình xây dựng:

o Xảy ra ở trẻ em

o Tạo xương >> hủy xương

(Ca2+ đến > Ca2+ đi)

o Ở vị trí gần đầu xương

o Làm thay đổi kích thước

và tăng trưởng

- Quá trình tái tạo:

o Xảy ra ở người lớn

o Tạo xương < hủy xương (Ca2+

đi > Ca2+

đến)

o Ở vị trí xương bị hủy

o Xương được sửa chữa

32 Chức năng của xương:

- Giá đỡ của cơ thể

- Bảo vệ các cơ quan nội tạng

- Vận động

- Dự trữ Ca2+

- Điều hòa Ca2+ máu

33 Nguyên nhân sử dụng Corticosteroid làm loãng xương:

- Ức chế trực tiếp quá trình tạo xương

- Làm giảm hấp thu Ca2+ ở ruột

- Tăng bài xuất Ca2+ ở thận

- Tăng quá trình hủy xương

34 Liệt kê một số yếu tố nguy cơ gây loãng xương:

- Yếu tố di truyền

- Màu da, giới tính (nữ > nam)

- Tiền sử gãy xương

- Hút thuốc, nghiện rượu

- Nhẹ cân

- Phụ nữ cho con bú (mất Ca2+ tạm thời)

Trang 9

35 Tiêu chuẩn đánh giá loãng xương:

- Dựa vào chỉ số T-score

- T-score là giá trị BMD của người được đo so với giá trị BMD của người trẻ bình

thường (ở tuổi 20 – 30 cùng giới tính)

- Đánh giá:

o T-score > – 1 SD: Bình thường

o – 2,4 SD < T-score < – 1 SD: Mỏng xương (thiếu tế bào xương, nhược xương)

o T-score < – 2,5 SD: Loãng xương (giảm khối lượng xương)

36 Nguyên tắc điều trị loãng xương:

- Chế độ ăn

- Vận động liệu pháp

- Biphosphonate + Calcium + Vitamin D

- Calcitonin + Calcium + Vitamin D

- Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D

37 Nguyên tắc phòng bệnh loãng xương thời kỳ tiền mãn kinh:

- Chế độ ăn

- Vận động liệu pháp

- Calcium

38 Nguyên tắc phòng bệnh loãng xương thời kỳ sau mãn kinh:

- Chế độ ăn

- Estrogen/Progesteron

- Vận động liệu pháp

- Calcium

39 Vai trò của Vitamin D trong điều trị loãng xương:

- Điều hòa tỉ lệ Ca2+, P, Mg2+ để dễ hấp thu Ca2+ qua màng ruột

40 Vai trò của chất khoáng và protein:

- Chất khoáng: cung cấp sức mạnh, cứng chắc của xương

- Protein: giúp xương đàn hồi và dẽo dai

41 Tác dụng của Estogen và Testosterol trong việc phòng ngừa loãng xương:

- Ức chế tế bào hủy xương

- Tăng hấp thu Ca2+ từ ruột

42 Hướng dẫn cách uống Biphosphonate (Alendronate) cho bệnh nhân loãng xương:

- 10mg mỗi ngày với nước, 2 giờ trước khi ăn sáng hay 70mg mỗi tuần

43 Khi uống thuốc điều trị loãng xương thuộc nhóm Biphosphonate, để tránh loét dạ dày thực quản bệnh nhân cần thực hiện:

- Không nhai thuốc khi uống, uống nhiều nước, không được nằm

44 Làm thế nào để điều trị loãng xương có hiệu quả:

- Cần được điều trị toàn diện, liên tục và lâu dài

- Đánh giá kết quả điều trị dựa vào triệu chứng lâm sàng và sự cải thiện về tỉ lệ khoáng chất (BMD) và khối lượng bộ xương (BMC) so với trước khi điều trị

- Về mặt lâm sàng:

o Người bệnh bớt đau nhức

o Tăng khả năng vận động

o Giảm tỉ lệ bị gãy xương

BMD đo được – BMD người trẻ T-score = -

SD người trẻ bình thường

Trang 10

45 Trong điều trị loãng xương dùng Biphosphosnate suốt đời được không? Tại sao?

- Biphosphonate không dùng kéo dài suốt đời Duy trì ít nhất 2 năm sau khi ngưng thuốc vì nếu dùng nhiều sẽ tăng số lượng tế bào hủy xương nhưng không hoạt động

46 Thuốc chữa loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh:

- Biphosphonate

- Raloxifene

47 Phối hợp thuốc có hiệu quả cao nhất trong điều trị loãng xương:

- Calcitonin + Calcium + Vitamin D

- Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D

- Biphosphonate + Calcium + Vitamin D

CA LÂM SÀNG: LOÃNG XƯƠNG (Trả lời cho câu 48 – 52)

Mật độ xương cao nhất ở tuổi 20 – 30 là 1,00g/cm với SD là 0,12g/cm, một phụ nữ

ở tuổi 60, không hút thuốc và không uống rượu, không có tiền sử bị gãy xương, được đo mật độ xương ở cột sống là 0,75g/cm Hỏi:

48 Chỉ số T BMD (T-score) của người này là bao nhiêu?

) ( 08 , 2 12

, 0

1 75 , 0

SD

49 Nhận định kết quả?

- Bệnh nhân bị mỏng xương (Vì – 2,4 SD < T-score = –2,08 SD < –1 SD)

50 Hãy cho lời khuyên cho người phụ nữ này?

- Nên có chế độ ăn phù hợp đề phòng loãng xương bổ sung Estrogen

- Nên kiểm tra mật độ xương sau 6 tháng

- Nên vận động nhẹ nhàng phù hợp lứa tuổi

51 Nếu người phụ nữ này có chỉ số T BMD là – 3,33 ở khung chậu, nhận định kết quả của chỉ số T BMD?

- Bệnh nhân bị loãng xương (Vì T-score = – 3,33 SD < – 2,5 SD)

52 Có cần điều trị không? Nếu có điều trị, hãy nêu mục tiêu điều trị, điều trị tổng quát

và phòng ngừa?

- Nên điều trị cho bệnh nhân này

- Mục tiêu điều trị:

o Phòng chống hay giảm thiểu nguy cơ gãy xương

o Đối với bệnh nhân đã gãy xương: ngăn chặn nguy cơ tái phát gãy xương

o Giảm hay ngăn ngừa tình trạng mất xương

- Điều trị tổng quát và phòng ngừa:

o Chế độ ăn

o Vận động liệu pháp

o Tránh hút thuốc, uống rượu

o Tránh bất động làm nặng thêm tình trạng loãng xương

o Phòng té ngã

o Tái khám định kỳ

-o0o -

BMD đo được – BMD người trẻ

T-score = - =

SD người trẻ bình thường

Ngày đăng: 26/07/2019, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w