1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chế và đánh giá hiệu quả lâm sàng và an toàn của kem dưỡng da Cà chua

15 135 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh của công nghệ Dược mỹ phẩm, ngày càng có nhiều nghiên cứu và sản phẩm từ Cà chua có tác dụng làm đẹp rất hiệu quả.. Trong phạm vi bài báo cáo môn Hương

Trang 1

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO MÔN HƯƠNG LIỆU VÀ MỸ PHẨM TỰ NHIÊN

Lớp cao học khóa 2016 - 2018

Điều chế và đánh giá hiệu quả lâm sàng

và an toàn của kem dưỡng da Cà chua

có chứa lycopen Chuyên ngành: Dược liệu – Dược học cổ truyền

Học viên cao học: TRÌ KIM NGỌC Thầy hướng dẫn: PGS Ts Huỳnh Ngọc Thụy

TP HCM, 06/2017

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO MÔN HƯƠNG LIỆU VÀ MỸ PHẨM TỰ NHIÊN

Lớp cao học khóa 2016 - 2018

Điều chế và đánh giá hiệu quả lâm sàng

và an toàn của kem dưỡng da Cà chua

có chứa lycopen Chuyên ngành: Dược liệu – Dược học cổ truyền

Học viên cao học: TRÌ KIM NGỌC Thầy hướng dẫn: PGS Ts Huỳnh Ngọc Thụy

TP HCM, 06/2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

2 GIỚI THIỆU 5

2.1 Cơ chế lão hóa da 5

2.2 Tác dụng làm đẹp của Cà chua 5

2.3 Tác dụng của lycopen trong Cà chua 5

2.4 Mục tiên nghiên cứu 6

3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

3.1 Hóa chất 6

3.2 Kiển ta licopen 6

3.3 Đo lycopen trong bột cà chua 6

3.3.1 Xác định khả năng hòa tan của bột cà chua 7

3.3.2 Bố trí thí nghiệm 7

3.4 Chuẩn bị kem dưỡng da 8

3.5 Đánh giá các công thức được lựa chọn 8

3.5.1 Xác định kích thước hạt 8

3.5.2 Đánh giá cảm quan 8

3.5.3 Kiểm tra máy ly tâm 8

3.5.6 Nghiên cứu về biến đổi 9

3.5.7 Hàm lượng của thuốc 9

3.6 Nghiên cứu bào chế thuốc in vitro 9

3.7 Phân tích động học của thuốc 9

3.8 Kiểm tra độ ổn đinh 9

3.9 Xét nghiệm lâm sàng 9

3.9.1 Kiểm tra kích ứng da 9

3.9.2 Áp dụng các công thức thử nghiệm để đánh giá chống lão hóa 9

4 KẾT QUẢ 10

4.1 Nhận dạng lycopen 10

Trang 4

4.1.1 Phổ UV lycopen 10

4.1.2 Rf của lycopen 10

4.2 Chuẩn bị nhũ tương 10

4.3 Kiểm tra kiểm soát chất lƣợng của công thức đƣợc lựa chọn 11

4.4 Hàm lƣợng thuốc 11

4.5 Thuốc phóng thích qua màng cellulose acetat 11

4.5.1 Nghiên cứu phóng thích thuốc 11

4.5.2 Phân tích động học của việc phóng thích thuốc 11

4.6 Nghiên cứu độ ổn định 11

4.7 Kiểm tra kích ứng da 11

4.8 Nghiên cứu về biến đổi 11

4.9 Đánh giá hoạt động chống lão hóa 11

5 BÀN LUẬN 12

6 KẾT LUẬN 12

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 5

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, mỹ phẩm từ thiên nhiên đang nhận được sự quan tâm của nhiều người, đây cũng

là xu hướng mới trong ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm Từ xa xưa mọi người đã biết làm làm trắng da từ nước vo gạo, gội đầu với bồ kết, nhuộm tóc từ lá cây… Nhưng theo thời gian cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp đã tạo ra những mỹ phẩm từ hóa chất bởi

sự tiện lợi, bền đẹp nên dần chiếm lĩnh ngành công nghệ làm đẹp Cho đến những năm gần đây, người ta dần phát hiện nhiều mặt trái của mỹ phẩm chiết xuất từ hóa chất trong việc sử dụng lâu dài đến sức khỏe Sau một thời gian bỏ quên những nguyên liệu từ tự nhiên sẵn có,

ta đã quan tâm nhiều hơn đến những tác dụng quý giá, tốt cho sức khỏe của những sản phẩm chăm sóc da, mỹ phẩm có nguồn gốc tự nhiên Không chỉ riêng lĩnh vực hóa mỹ phẩm, giờ đây tất cả các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên đang từng bước tìm lại vị thế của mình với bước phát triển cao hơn

Cà chua (Solanum lycopersicum) là nguồn thực phẩm phổ biến ở khắp nơi trên thế giới Bên cạnh giá trị dinh dưỡng, Cà chua còn là nguyên liệu được sử dụng rất nhiều trong các công thức làm đẹp từ rất lâu Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh của công nghệ Dược mỹ phẩm, ngày càng có nhiều nghiên cứu và sản phẩm từ Cà chua có tác dụng làm đẹp rất hiệu quả Trong phạm vi bài báo cáo môn Hương liệu và mỹ phẩm tự nhiên, tiến hành sưu tập nghiên cứu chứng minh tác dụng liên quan đến làm đẹp của Cà chua trên cơ sở khoa học nhằm góp phần cung cấp thông tin khoa học đáng tin cậy về công dụng làm đẹp của Cà chua Bài báo

cáo sử dụng các kết quả nghiên cứu “ Điều chế và đánh giá hiệu quả lâm sàng và an toàn

của kem dưỡng da Cà chua có chứa lycopen” của tác giả Mohammad-Ali Shahtalebi và cộng sự đăng trên tạp chí Journal of HerbMed Pharmacology năm 2015

Trang 6

2 GIỚI THIỆU

2.1 Cơ chế lão hóa da

Cơ chế lão hóa da bao gồm lão hóa nội tại, đó là sự lão hóa theo thời gian của da và là sự lão hóa bên ngoài, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vật lý và hóa học [1] Có nhiều lý thuyết về

cơ chế lão hóa của da, bao gồm stress oxy hóa, mất telomer, đột biến trong DNA ti thể (mtDNA), nội tiết tố thay đổi, giảm collagen da và elastin Ngoài lớp biểu bì và lớp hạ bì, thay đổi chất béo dưới da cũng xuất hiện [2] Khi nói về lão da do bức xạ mặt trời cụ thể do tiếp xúc ngày càng tăng với tia cực tím (UVA và UVB) là nguyên nhân chính gây lão hóa

da Ức chế oxy hóa nội bào và ngoại bào bởi các loại oxy phản ứng (ROS) làm trầm trọng thêm sự lão hóa da, được đặc trưng bởi nếp nhăn và sắc tố không điển hình [3] Bởi vì tia cực tím (UV) tăng cường tạo ROS trong tế bào, lão hóa da thường liên quan đến phơi nhiễm

UV Ngày nay, có rất nhiều quy trình và sản phẩm mỹ phẩm có thể làm giảm lão hóa da và điều trị các nếp nhăn Bổ sung tại chỗ các tác nhân chống lão hóa da là một phần quan trọng của liệu pháp Việc điều trị nếp nhăn sâu đến nông thường bắt đầu bằng liệu pháp tại chỗ [4] Nhiều liệu pháp toàn thân và tại chỗ có sẵn để điều trị nếp nhăn, và một trong những tác nhân hiệu quả nhất là chất chống oxy hóa [3,5] Việc sử dụng các chất chống oxy hóa là một cách tiếp cận hiệu quả để ngăn chặn triệu chứng lão hóa da Chất chống oxy hóa giảm ROS bằng cách thu dọn trực tiếp, giảm lượng chất oxy hóa trong và xung quanh các tế bào, ngăn ngừa ROS, hạn chế sự lan truyền của các chất oxy hóa chẳng hạn như xảy ra trong quá trình peroxid hóa lipid, và ngăn chặn stress oxy hóa do đó ngăn ngừa hiện tượng lão hóa [3] Acid tricloaxetic (TCA), axit α-hydroxy (AHA) hoặc β-hydroxy axit, vitamin E, axit ascorbic, lycopen và hợp chất phenolic là một số chất chống oxy hóa quan trọng được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm [6,7]

2.2 Tác dụng làm đẹp của Cà chua

Cà chua là một nguồn gốc của chất chống oxy hóa tự nhiên Dựa trên các nghiên cứu trước đây, một người tiêu thụ nhiều Cà chua thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư Trong cuộc sống hàng ngày, các đối tượng tiêu thụ nhiều Cà chua có thể giữ cho da khỏe mạnh và trẻ trung Cà chua chứa carotenoid, lycopen và β-caroten, cũng như các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên khác như vitamin C và vitamin E Cà chua có một số chất chống oxy hóa tốt và đang được phát triển như sản phẩm dược phẩm, đặc biệt là mỹ phẩm

[8] Lycopen là một carotenoid có trong Solanum lycopersicum, các sản phẩm chế biến từ

Cà chua và một số trái cây khác Một số loại trái cây và rau quả được biết đến giàu lycopen

là Cà chua, bưởi hồng, đu đủ,

2.3 Tác dụng của lycopen trong Cà chua

Lycopen là một trong những chất chống oxy hóa mạnh nhất

trong các carotenoid trong chế độ ăn uống [9] Tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ của lycopen và khả năng bảo vệ da chống lại bức xạ tia cực tím là do, cấu trúc phân tử độc đáo, chịu trách nhiệm cho màu đỏ của lycopen và khả năng chặn tia UV Bảo vệ chống nắng của lycopen chỉ tương đương với khoảng SPF-3 Tự nó không đủ để bảo vệ chống nắng, nhưng lycopen được bôi tại chỗ đã được chứng minh là có khả năng chống lại các tác hại của bức

xạ UVB [10] Đã tìm thấy rằng ứng dụng tại chỗ lycopen ức chế hoạt động gây ra do UVB

Trang 7

điển hình của một enzym được gọi là ornithin decarboxylase, một khởi đầu quan trọng và yếu tố kiểm soát tỷ lệ tham gia vào việc ổn định DNA cấu trúc trong hạt nhân của các tế bào

da cũng như duy trì con đường sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA Điều này có nghĩa là lycopen

có thể cung cấp sự bảo vệ đáng kể cho DNA của tế bào và do đó cần thiết cho cơ thể để kích hoạt sửa chữa DNA [10,11] Bức xạ UVB cũng làm giảm một chất quan trọng trong da được gọi là PCNA (kháng nguyên hạt nhân tăng sinh tế bào), rất quan trọng cho việc tổng hợp DNA và sửa chữa tế bào Các ứng dụng tại chỗ của lycopen đã được chứng minh đảo ngược việc giảm PCNA gây ra bởi tiếp xúc với UVB đến một mức đáng kể Ngoài ra, lycopen cũng có thể bảo vệ da thông qua khả năng giảm viêm, khuyến khích tái tạo tế bào

và ức chế tổn thương DNA bình thường sau chấn thương do UVB có nghĩa là nó có thể giúp giảm nguy cơ hình thành nếp nhăn và bảo vệ da chống lại các gốc tự do [12]

2.4 Mục tiên nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá sự ổn định vật lý và hoạt động chống nhăn trong kem dưỡng da có bột Cà chua (bao gồm lycopen) Trong nghiên cứu này, cà chua

(Solanum lycopersicum L.) được đông khô và nghiền thành bột mịn được pha chế theo dạng

như một loại kem dưỡng da Hình thức kem dưỡng da đã được lựa chọn do hình thức này có thể dễ dàng được phân tán trên da, không cần làm sạch và dễ dàng sử dụng so với dạng thuốc mỡ Thử nghiệm được tiến hành trong nghiên cứu này là kiểm tra độ ổn định vật lý của kem dưỡng da dựa trên các thông số ổn định Bên cạnh đó các nghiên cứu đo hoạt động chống nhăn với các thiết bị Visioface, và hoạt động chống oxy hóa với densyl clorua Các loại kem nhũ tương là chất nhũ hóa và nước, và phân tán dễ dàng trên da hơn thuốc mỡ Các loại nhủ tương nước trong dầu (O/W) dễ dàng rửa nước Ưu điểm của việc đưa thuốc vào là: dưỡng ẩm lotion ngăn ngừa sự phát triển các nếp nhăn nông gây ra bởi sự mất nước của da Hơn nữa độ ẩm tích tụ giữa da và lớp kem dưỡng da gây ra hydrat hóa của tầng lớp sừng Hydrat hóa tầng lớp corneum cho phép 'mở cửa' kênh trong nội bộ và liên tế bào và con đường để dễ dàng đi qua các phân tử thuốc Ngoài ra, lớp ẩm cung cấp môi trường để thuốc được phân tán như hạt mịn trong kem dưỡng da Vì chỉ có hòa tan thuốc thành đơn vị phân

tử riêng lẻ mới có thể nhập vào tầng lớp sừng, dẫn đến tăng cường hấp thu thuốc qua da

3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Hóa chất

Isopropyl myristat, glycerin monostearat, cetostearyl alcohol, tween 20, tween 80, buthylen glycol, kali sorbat, phenoxy ethanol và kẽm sulfat đều được cung cấp từ Công ty Merck (Đức) Tất cả các thành phần được sử dụng trong nghiên cứu này tinh khiết cho phân tích

3.2 Kiển ta licopen

Lycopen được chứng thực theo dược điển USP và BP bằng quang phổ tử ngoại (UV) và sắc

ký giấy

3.3 Đo lycopen trong bột cà chua

Đối với thí nghiệm này khoảng 1,0 g nguyên liệu cà chua được cân chính xác vào bình 125

ml và thêm 100 ml dung môi hỗn hợp hexan: ethanol: axeton (2: 1: 1) Bình được đậy kính

Trang 8

với một nút cao su Sau ít nhất 10 phút chiết xuất, thêm vào 15 ml nước để tách các pha và

độ hấp thụ của pha trên được xác định Nồng độ lycopen được ước tính bởi:

Lycopen (mg/kg trọng lượng tươi) = A503 × 171,7 / W

* A503: độ hấp thụ nguyên liệu liệu Cà chua ở bước sóng 503 nm tại máy quang phổ, trong

đó W là trọng lượng chính xác của Cà chua được thêm vào, tính bằng gam

3.3.1 Xác định khả năng hòa tan của bột cà chua

Trong nghiên cứu này, xác định độ hòa tan bột cà chua trong các dung môi khác nhau như isopropyl myristat, glycerin monostearat và dầu canola Độ hòa tan của bột cà chua trong glycerin là ít Để hòa tan bột Cà chua, đã thay đổi dung môi và tiếp tục hòa tan trong 3 dung môi khác nhau Cuối cùng bột cà chua được hòa tan trong hỗn hợp của isopropyl mirystat và dầu canola (5: 2) Để tạo ra một nhũ tương ổn định, một số công thức như kết quả từ thiết kế thử nghiệm đã được chuẩn bị

3.3.2 Bố trí thí nghiệm

Trong thí nghiệm này, thay đổi số lượng 4 thành phần được giới thiệu với phần mềm Sau

đó, 9 công thức tốt nhất được hình thành dựa trên mức độ ưu tiên của chúng Các chế phẩm của các công thức đã được chuẩn bị thể hiện trong Bảng 1 và các thông số hóa lý của các công thức được thể hiện trong Bảng 2

Bảng 1 Thành phần của công thức đã chuẩn bị

Bảng 2 Các thông số hóa lý của công thức (F)

Trang 9

3.4 Chuẩn bị kem dưỡng da

Hỗn hợp chứa pha nước (tween 20, tween 80, buthylen glycol, kali sorbat, phenoxy ethanol, kẽmsulfat và nước lên đến 100%), bột chiết xuất từ Cà chua và pha dầu (glycerin monostearat, cetoestearyl alcohol, vitamin E, isopropyl isopropyl myristst, dầu canola) chuẩn bị theo cách này Làm nóng pha dầu và nước cho đến khi tất cả các thành phần đã bị tan chảy (80 °C) Nhũ tương đã thu được thêm pha nước vào pha dầu dần dần Hỗn hợp được khuấy bằng tốc độ đồng nhất tại 3000 vòng/phút trong 10 phút cho đến khi nhũ tương được hình thành và sản phẩm được giữ ở nhiệt độ phòng Tất cả tá dược được sử dụng trong nghiên cứu này là đạt tiê chuẩn phân tích [14]

Sau đó, xác định các tính chất hóa lý khác nhau như pH, kiểm tra máy ly tâm, xác định độ nhớt trong nghiên cứu phóng thích trong ống nghiệm

3.5 Đánh giá các công thức được lựa chọn

Các thông số hóa lý sau đã được sử dụng cho đánh giá công thức

3.5.1 Xác định kích thước hạt

Kích thước hạt của bột cà chua được xác định bởi

phân tích zeta (Malvern Instruments Ltd)

3.5.2 Đánh giá cảm quan

Các lotion chuẩn bị đã được kiểm tra trực quan cho màu sắc và

tính đồng nhất (Bảng 3) [15]

Bảng 3 Đánh giá hóa lý của công thức

3.5.3 Kiểm tra máy ly tâm

Công thức chuẩn bị được ly tâm ở 3000 vòng/phút trong 30 phút (HETTIC D-7200, Đức)

24 giờ sau khi chuẩn bị và trong khoảng thời gian một tuần trong 28 ngày

3.5.4 Xác định pH

Giá trị pH của các công thức đã chuẩn bị được đo bằng đồng hồ đo pH kỹ thuật số (Metrohm, Thụy Sĩ) Việc xác định được thực hiện trong ba lần và lấy trung bình (Bảng 3) [15]

3.5.5 Chu kỳ đông và rã đông

Xử lý đông lạnh và tan băng của nhũ tương được thực hiện ngay sau khi chuẩn bị Mẫu (20 ml) là được bảo quản ở -20 °C trong 48 giờ Các mẫu đông lạnh sau đó được rã đông trong nhiệt độ phòng trong 48 giờ Điều này thử nghiệm được thực hiện trong ba lần cho mỗi mẫu (Bảng 3) [17]

Trang 10

3.5.6 Nghiên cứu về biến đổi

Độ nhớt của các công thức được đo bằng máy đo độ nhớt Brookfield (DVΙΙΙ ultra), ở nhiệt

độ không đổi 25 °C ở 100 vòng/phút Các phép đo được thực hiện trong ba lần [15]

3.5.7 Hàm lượng của thuốc

5 gram kem dưỡng da được phân tán trong 50 ml ethanol 96% etyl axetat (1:1) Sau khi pha loãng thích hợp, hàm lượng thuốc được đo bằng máy quang phổ tia cực tím (Shimadzu,

mô hình UV mini-1240 CE) ở 505 nm so với công thức nhũ tương mẫu trắng (5 g kem dưỡng da không có bột cà chua chuẩn bị tương tự mẫu (Bảng 3)

3.6 Nghiên cứu bào chế thuốc in vitro

Đơn vị khuếch tán Franz (với khối lượng 30 ml) được sử dụng cho các nghiên cứu bào chế thuốc 30 ml hexan được sử dụng làm dung môi phân tán; 1 g kem dưỡng da đã được áp dụng trên bề mặt của màng cellulose axetat Nhiệt độ được duy trì ở 37 °C Dung dịch trong hexan được khuấy bằng máy khuấy từ Vào thời điểm xác định, khoảng 1 ml dung dịch phân tán trong hexan đã được hút ra bằng pipet và ngay lập tức thay thế bằng 1 ml hexan Sau khi pha loãng đến nồng độ thuốc thích hợp tiến hành xác định nồng độ bằng quang phổ

UV so với mẫu trắng (1 g kem dưỡng da không có bột cà chua) Thí nghiệm được tiến hành

ba lần

3.7 Phân tích động học của thuốc

Để nghiên cứu động học phát hành thuốc, thực hiện theo phương trình mô hình Higuchi Để đánh giá cơ chế của thuốc, dữ liệu bào chế thuốc được trang bị trong phương trình Korsmeyer-Peppas [18]

3.8 Kiểm tra độ ổn đinh

Các nghiên cứu về độ ổn định được tiến hành ở 8 °C (trong tủ lạnh), 25 °C (tại phòng), và

40 °C (trong lò) Khoảng thời gian một tuần và đánh giá cảm quan (Bảng 4) [14]

Bảng 4 Các thông số nghiên cứu độ ổn định của công thức được lựa chọn

3.9 Xét nghiệm lâm sàng

3.9.1 Kiểm tra kích ứng da

Công thức được bô trên cổ tay của 10 phụ nữ Các vị trí thử nghiệm đã được quan sát sự xuất hiện ban đỏ và phù nề trong 48 giờ sau khi ứng dụng [19]

3.9.2 Áp dụng các công thức thử nghiệm để đánh giá chống lão hóa

Trong nghiên cứu này, chọn 10 phụ nữ để thoa kem dưỡng da với bột Cà chua và so sánh với 10 phụ nữ sử dụng giả dược (kem dưỡng da không có bột Cà chua) Hai nhóm này được

Ngày đăng: 25/07/2019, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w