Đánh giá tình trạng cân bằng kiềm toan của cơ thể thông qua các chất vô cơ trong máu .... Các chỉ số muối vô cơ trong máu đóng vai trò quan trọng trong các bệnh về thận .... BÀI BÁO CÁO
Trang 1MỤC LỤC
Trang
I MỞ ĐẦU 01
II PHÂN TÍCH 01
1 Vai trò sinh lý của các ion vô cơ và triệu chứng lâm sàng trước biến đổi bất thường trên định lượng 01
1.1 Natri 01
1.2 Kali 02
1.3 Calci 03
1.4 Clo 04
2 Đánh giá tình trạng cân bằng kiềm toan của cơ thể thông qua các chất vô cơ trong máu 04
2.1 Nồng độ H + và pH bình thường của các dịch cơ thể 04
2.2 Các hệ thống đệm trong máu 05
2.3 Ảnh hưởng của nhiễm kiềm và nhiễm toan trên cở thể 07
3 Các chỉ số muối vô cơ trong máu đóng vai trò quan trọng trong các bệnh về thận 07
3.1 Suy thận cấp 07
3.2 Suy thận mãn 09
3.3 Viêm thận kẽ 10
4 Liên quan các biến đổi lượng muối vô cơ trong máu đến chuẩn đoán và theo dõi điều trị 10
4.1 Kali 10
4.2 Natri 11
4.3 Calci 11
4.4 Clor 11
5 Bệnh án tham khảo 12
III KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 2
BÀI BÁO CÁO HẾT MÔN THỰC TẬP DƯỢC LÂM SÀNG 1
Yêu cầu thông tin thuốc về: Đặc điểm lâm sàng và đánh giá tình trạng
tăng hay giảm các trị số muối vô cơ trong máu
I MỞ ĐẦU
Trong thực tế công tác hằng ngày ở bệnh viện và các cơ sở nghiên cứu y học, việc sử dụng xét nghiệm là rất cần thiết, thiếu xét nghiệm, chuẩn đoán trở nên
mò mẫm, thiếu chỗ dựa chính xác, chắc chắn, dẫn đến chất lượng điều trị và chuẩn đoán bị giảm và dễ có những trường hợp đáng tiếc xảy ra
Máu là thành phần liên hệ mật thiết với mọi bộ phận,cơ quan trong cơ thể.Do đó, về mặt bệnh lý, máu chịu ảnh hưởng của tất cả các bệnh của các tổ chức
đó đồng thời những bệnh riêng của cơ quan tạo máu
Các chất vô cơ chiếm lượng thấp hơn rất nhiều so với các chất hữu cơ nhưng lại giữ vai trò quan trọng trong cấu tạo tế bào và duy trì các hoạt động của tế bào, thiếu chúng, sự sống của cơ thể sẽ sớm ngừng lại hơn khi thiếu các chất hữu cơ Rối loạn chuyển hóa các muối vô cơ là những bệnh cảnh thường gặp trên lâm sàng, rất
đa dạng, đòi hỏi phải đánh giá đúng mức và xử lý kịp thời
Tình trạng tăng hay giảm các trị số muối vô cơ trong máu có thể gây rối loạn điện giải, mất cân bằng kiềm toan (acid-base)… Cân bằng điện giải là do các ion
Na + , K + , Cl - và HCO 3 - đảm nhiệm chính trong khi hệ đệm bicarbonate và hệ đệm phosphate liên quan đến thăng bằng kiềm toan trong cơ thể Sự thay đổi bất thường của các trị số gây nên những biểu hiện lâm sàng, tạo cơ sở cho chuẩn đoán bất thường
do sinh hoạt (ăn uống, vận động…) hay bệnh lý và theo dõi điều trị
II PHÂN TÍCH
1 Vai trò sinh lý của các ion vô cơ và triệu chứng lâm sàng trước biến đổi bất thường trên định lượng
1.1 Natri
1.1.1 Vai trò sinh lý
- Giữ vai trò sống còn: duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoài tế bào
Na+ là ion chủ yếu ở ngoài tế bào, vì vậy rối loạn Na+ bao giờ cũng
kèm theo rối loạn nước
- Giữ tính kích thích và dẫn truyền thần kinh - cơ do duy trì hiệu thế hoạt động giữa trong và ngoài tế bào
- Duy trì thăng bằng base acid
Điều hòa Na trong cơ thể do hormon vỏ thượng thận aldosteron (tái hấp thu
Na+ và thải K+, H+ qua ống thận) và hormon vasopressin (hay ADH, hormon chống bài niệu) của tuyến hậu yên
Natri máu bình thường là 135 - 147 mEq/L
1.1.2 Thiếu Na (giảm natri - máu; hyponatremia)
Khi Na + máu < 137 mEq/L
Trang 3- Na+ giảm, làm giảm áp lực thẩm thấu của huyết tương, nước từ ngoài
tế bào sẽ đi vào trong tế bào Đặc biệt là khi tế bào thần kinh bị
"trương", sẽ gây các triệu chứng thần kinh như: kích thích, mỏi mệt,
lo sợ, run tay, tăng phản xạ co thắt các cơ, hôn mê
- Khi Na + máu từ 120 – 125 mEq/L: chưa có dấu hiệu thần kinh
Na + máu từ 115 – 120 mEq/L: buồn nôn, uể oải, nhức đầu Na + <
115 mEq/L: co giật, hôn mê
- Mất Na+ có thể đi kèm theo mất dịch, làm giảm thể tích dịch ngoài tế bào
- Giảm thể tích máu, giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm, giảm áp lực động mạch phổi và huyết áp trung bình
- Na+ máu giảm, nhưng thể tích dịch ngoài tế bào vẫn bình thường hoặc tăng (do tăng ADH)
1.1.3 Thừa natri (tăng natri - máu, hypernatremia)
Khi Na + máu > 147 mEq/L
- Do mất nước hoặc do nhập nhiều Na+
- Tăng áp lực thẩm thấu, tăng trương lực của dịch ngoài tế bào, nước
trong tế bào ra ngoài tế bào, gây khát, mệt mỏi, nhược cơ, hôn mê,
giảm đáp ứng với ADH
- Đánh giá tình trạng tăng hoặc giảm khối lượng dịch ngoài tế bào bằng
đo áp lực tĩnh mạch trung ương và áp lực động mạch phổi
1.2 Kali
1.2.1 Vai trò sinh lý: K+ là ion chủ yếu ở trong tế bào, có vai trò:
- Đảm bảo hiệu thế màng, tính chịu kích thích của thần kinh – cơ
- Trên cơ tim, K+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền Tác dụng đối kháng với Ca2+
và glycosid, tim
- Tham gia vào điều hòa acid – base
+ Cơ chế trao đổi ion qua màng tế bào
+ Chức phận thải trừ qua thận; liên quan với thải trừ H+
- Kali máu bình thường là 3,5 - 5,0 mEq/L
1.2.2 Thiếu kali (giảm kali - máu- hypokaliemia)
Khi K + máu < 3,5 mEq/L
- K+ < 3,0 mmol/l: Mỏi cơ, đau cơ, yếu cơ chi dưới Giảm kali máu
nặng hơn có thể đưa đến yếu cơ tiến triển
- Khi K+ < 2,5 mmol/l: tình trạng liệt cơ xuất hiện như liệt ở gốc chi,
sau đó là đầu chi, nếu cơ thân mình bị ảnh hưởng thì bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng suy hô hấp Sờ thấy cơ chắc, giảm phản xạ gần xương, cảm giác còn bình thường, sau là chuột rút và dị cảm (thêm cả rối loạn Na và Ca)
- Cơ tiêu hoá : thiếu K nghiêm trọng có thể gây tắc ruột do liệt, căng dạ
dày gây chướng bụng, ảnh hưởng sâu sắc tới vận chuyển thức ăn, táo bón,bí đái
- Tim: mạch rộng, nhẩy, tăng nhẹ Điện tim: ST hạ dần, T có biên độ
giảm dần, đẳng điện rồi âm, QT dài
1.2.3 Thừa kali (tăng kali máu; hyperkaliemia)
Khi K + > 5 mEq/L
- Đờ đẫn vô cảm Dị cảm đầu chi, lưỡi, môi
Trang 4- Loạn vận mạch: da lạnh, ẩm, tái Nhược cơ, tê bì nhất là chi dưới
- Trên điện tim: nếu kali tăng vừa phải (5 - 7 mEq/L huyết tương), dẫn
truyền trong cơ tim bị giảm nhẹ: sóng T tăng cao hoặc kéo dài, PR
dài, P mất
- Nếu kali tăng cao hơn (8 -9 mEq/L huyết tương) sẽ ức chế mạnh hơn
trên nút dẫn nhịp và sự dẫn truyền trong toàn bộ cơ tim: QRS dài, có thể mất tâm thu (asystole), đôi khi trước đó là nhịp thất nhanh hoặc rung thất
- Tăng K máu nghiêm trọng (13mEq/l) gây chẹn tâm thất dẫn tới rung
thất và ngừng tim (ở thì tâm trương)
1.3 Calci
1.3.1 Vai trò sinh lý
- Tạo xương, răng dưới dạng calci phosphat
- Co cơ, dẫn truyền thần kinh, bài xuất của các tuyến tiết
- Đông cầm máu
- Tính thấm của màng tế bào
- Ở dịch ngoài tế bào có 1 - 2% tổng lượng Ca Trong máu, Ca ở dưới 3 dạng: 50% dưới dạng ion Ca2+, gần 50% kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chỉ còn rất ít dưới dạng phức hợp với phosphat, citrat, carbonat
- Chỉ calci dưới dạng ion mới có vai trò sinh lý quan trọng
- Điều hoà calci do hormon cận giáp trạng (PTH) và calcitonin Calci- máu bình thường là 2,2 – 2,6 mmol/l
1.3.2 Thiếu calci (giảm calci - máu; hypocalcemia)
Khi Calci – máu < 2,2 mmol/l
- Khi Calci < 1,9 mmol/l sẽ gây ra các triệu chứng như:
+ Rối loạn thị giác: ảo ảnh, nhìn đôi, trạng thái kích thích, sợ
sệt
+ Co cứng các ngón tay, bàn tay, dấu hiệu Chvostek (+), dấu hiệu Trousseau (+), khi những dấu hiệu này xuất hiện báo hiệu khởi đầu của cơn Tetani
- Khi Calci < 1,75 mmol/l thì Tetani xuất hiện
- Co giật xuất hiện đột ngột có thể không có dấu hiệu báo trước, nhiều trường hợp co giật cắn phải lưỡi Cơn giật diễn ra nhanh chống, sau cơn tỉnh hoàn toàn
- Co thắt cơ trơn gây đau bụng, buồn nôn
- Giảm calci máu mãn dẫn đến thưa xương, nhuyễn xương, gãy xương
tự phát
1.3.3 Thừa calci (tăng calci -máu, hypercalcemia)
Khi Calci – máu > 2,6 mmol/l
- Đa niệu, khối lượng nước tiểu vượt quá 2000 ml/ngày
- Chán ăn, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đầy bụng do tăng axit dạ dày, tăng pepsin
- Mơ màng, lú lẫn, tê bì, thay đổi nhân cách, hôn mê
- Điện tim: ST và QT ngắn, PR dài
- Mệt mỏi, suy nhược
- Sỏi thận, nhiễm canxi thận và các cơ quan khác
Trang 51.4 Clor:
1.4.1 Vai trò sinh lý:
Cùng với Na+, Cl- đóng vai trò tạo áp suất thẩm thấu giữ nước cho cơ thể và điều hòa thăng bằng acid – base, ngoài ra, Cl- cần thiết cho việc tạo HCl dịch vị Dạng NaCl được đưa vào cơ thể ở nên rối loạn Cl- giống rối loạn Na+, nồng độ Cl -trong huyết tương bình thường 95 – 105 mmol/l
1.4.2 Thiếu Cl - :
Khi nồng độ Cl - < 95 mmol/l
Triệu chứng lâm sàng: Nôn mửa nhiều do tắc môn vị, tắc ruột, thai nghén, ỉa
chảy, thiểu năng thượng thận
1.4.3 Thừa Cl - :
Khi nồng độ Cl - > 105 mmol/l
Choáng phản vệ, viêm thận mạn tính có ure huyết cao, thận hư nhiễm mỡ, kinh giật
2 Đánh giá tình trạng cân bằng kiềm toan của cơ thể thông qua các chất vô cơ trong máu
Thăng bằng kiềm toan là sự ổn định pH hay nồng độ ion H+ trong cơ thể Cân bằng này luôn bị phá vỡ bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng cơ thể vẫn giữ vững nồng độ ion H+ ổn định trong giới hạn sinh lí Khi rối loạn cân bằng kiềm toan, nồng độ ion H+ có thể có những thay đổi lớn ;làm cho chuyển hóa các chất và hoạt động chức năng bị thay đổi lớn có khi khó mà hồi phục pH của máu được ổn định trong khoảng 7,38 – 7,42(1), máu tĩnh mạch có pH thấp hơn một chút pH máu được ổn định là nhờ các hệ đệm trong máu và tổ chức, bộ máy hô hấp và nhờ sự trao đổi chất ở thận
2.1 Nồng độ H + và pH bình thường của các dịch cơ thể:
Trong tình trạng bình thường, [H+] trong dịch ngoại bào là hằng định ở 4.10-8 Eq/l (2) dao động trong khoảng 1,0.10-8 – 1,6.10-7 (3)
Để tiện dung, người ta chuyển [H+] thành pH theo công thức pH = -lg [H+
] Theo công thức này, khi [H+] cao thì pH thấp và được gọi là nhiễm toan (acidosis), bệnh nhân có thể hôn mê và chết, ngược lại pH cao được gọi là nhiễm kiềm (alcalosis), bệnh nhân có thể chết trong các cơn co giật
Bình thường, cơ thể luôn chịu hai tác động
Thứ nhất, CO2 do tế bào tạo ra, CO2 trở thành H2CO3 sinh ra H+ Thứ hai, các quá trình chuyển hóa trung gian và thức ăn thường xuyên đem lại acid, từ đó sinh ra H+
2.2 Các hệ thống đệm trong máu
2.2.1 Hệ đệm của huyết tương và dịch gian bào:
- Hệ đệm bicarbonate NaHCO3/H2CO3 (pK=6.1) là hệ đệm quan trong nhất trong huyết tương Nồng độ của cả 2 thành phần của hệ đệm đều có thể được
Trang 6điều chỉnh bởi phổi (CO2) và thận (bicarbonate) đó là điều mà các hệ đệm khác không có được
- Hệ đệm phosphate HPO42-/H2PO4- (pK=6,8) nồng độ của hệ này chỉ bằng 1/6
hệ bicarbonate nên không có vai trò quan trọng trong dịch ngoại bào nhưng rất quan trọng trong dịch ống thận vì pH ở đây rất gần pK của hệ
- Hệ đệm protein (pK=7,4) chiếm 10% dung tích đệm Protein là chất lưỡng tính nên nó biểu thị tính acid hay base tùy thuộc môi trường Khả năng đệm của hệ này mạnh nhưng không lớn
2.2.2 Các hệ đệm của hồng cầu:
Hồng cầu chứa các hệ đệm giống như trong huyết tương nhưng số lượng ít hơn: bicarbonate, phosphate, hệ đệm hemoglobin chiếm 82% (HHb và HHbO2)
Trang 7Tình trạng cân bằng
acid – base của cơ thể
pH
PCO 2 (mmHg)
CO 2 toàn phần V% mm/lit
BHCO 3 H 2 CO 3 BHCO 3
H 2 CO 3 V% mm/lit V% mm/lit
Bình thường 7,4 40 56 25,2 53,4 24 2,57 1,2 20
Nhiễm kiềm hô
hấp (thiếu CO2)
Không bù >7,55 Tăng nhiều Giảm nhiều Giảm Giảm nhiều Tăng
Nhiễm kiềm
chuyển hóa
(thừa BHCO3)
Không bù >7,55 Tăng Tăng nhiều Tăng nhiều Tăng Tăng
Nhiễm toan hô
hấp (thừa CO2)
Không bù >7,24 Tăng nhiều Tăng nhiều Tăng Tăng nhiều Giảm
Nhiễm toan
chuyển hóa
(thiếu kiềm)
Không bù >7,24 Giảm Giảm nhiều Giảm nhiều Giảm Giảm
Bảng tóm tắt một số thông số cuả hệ đệm Bicarbonat huyết tương trong các rối loạn cân bằng acid-base (**)
Trang 82.3 Ảnh hưởng của nhiễm kiềm và nhiễm toan trên cở thể:
2.3.1 Nhiễm toan:
- Tác dụng chính là ức chế thần kinh trung ương, khi pH<7, bệnh nhân bị
lú lẫn rồi hôn mê Các bệnh nhân nhiễm toan do đái tháo đường, do ure máu tăng đều chết trong tình trạng hôn mê
- Trong nhiễm toan chuyển hóa, khi nồng độ H+ tăng cao gây thở nhanh và thở sâu Đó là một trong những triệu chứng của nhiễm toan chuyển hóa
- Trong nhiễm toan hô hấp, chính do hô hấp giảm gây tăng nồng độ H+
2.3.2 Nhiễm kiềm:
- Tác dụng chính là làm cho hệ thần kinh dễ bị kích thích, cả hệ thần kinh trung ương lẫn ngoại vi, dây thần kinh ngoại vi dễ bị kích thích hơn, gây điện thế động lặp đi lặp lại gây tetani (co cơ trương lực) Tetani xuất hiện
ở cẳng tay rồi đến các cơ ở mặt rồi cuối cùng là tất cả các cơ của toàn
cơ thể và bệnh nhân chết do các co thắt cơ hô hấp
- Đôi khi nhiễm kiềm gây ra các triệu chứng dễ bị kích thích của thần kinh
trung ương như lo lắng quá mức hoặc các cơn co giật
3 Các chỉ số muối vô cơ trong máu đóng vai trò quan trọng trong các bệnh về thân
Sự thay đổi cuả các chỉ số muối vô cơ có thể góp phần vào việc phân loại
và theo dõi tình trạng cuả các bệnh về thận Mặt khác, giá trị chênh lệch so với mức bình thường có thể dẫn đến những biểu hiện lâm sàng với các mức độ nặng nhẹ khác nhau
3.1 Suy thận cấp:
3.1.1 Sinh hoá (I) :
- K+ / huyết tăng 6 – 6,5 mEq/l
- Na+ / huyết bình thường hay giảm
- Ca2+ / huyết giảm 6 – 9 mg%
- Kèm theo một số thay đổi về các chỉ số sinh hoá khác
3.1.2 Lâm sàng (II) :
Trang 9- Giai đoạn khởi đầu: triệu chứng của các bệnh nhân diễn biến rất khác nhau
tuỳ theo bệnh nguyên:
+ Nếu do nhiễm độc đường tiêu hoá: thường khởi phát bằng các triệu chứng tiêu hoá như: nôn, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy
+ Bệnh cảnh của sốc: trạng thái thờ ơ, da tái lạnh, vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt
+ Nếu bị thương hay bị bỏng: có triệu chứng mất máu, mất nước
+ Đái ra hemoglobin hay myoglobin nếu do tan máu hoặc giập cơ nhiều Trong mọi trường hợp cần chú ý tới tình trạng tim mạch, đặc biệt bệnh cảnh tụt huyết áp, nhất là tụt huyết áp kéo dài; tình trạng thiểu niệu, urê niệu thấp
- Giai đoạn thiểu niệu hoặc vô niệu:
+ Thiểu niệu hoặc vô niệu: đây là dấu hiệu lâm sàng chính, lượng nước tiểu
khác nhau giữa các bệnh nhân, có thể vô niệu hoàn toàn hoặc chỉ có vài ml/24giờ, thông thường là 50-100 ml/24giờ Nếu dưới 100 ml/24giờ thì được coi là vô niệu, dưới 500ml/24giờ là thiểu niệu Vô niệu là biểu hiện của hoại tử ống thận cấp, tuy nhiên vài ngày đầu có thể vẫn còn lượng nước tiểu dưới 100 ml/24giờ Nước tiểu xẫm màu, có thể có máu, mủ, đôi khi có vi khuẩn
+ Trong nhiều trường hợp thấy thận to và đau, đôi khi đau dữ dội, có phản ứng tăng cảm thành bụng và hố thắt lưng, điểm sườn thắt lưng đau, dấu hiệu vỗ hố thắt lưng dương tính Các triệu chứng trên gợi ý có tắc nghẽn đường dẫn niệu + Phù: tuỳ theo lượng nước và muối đưa vào cơ thể, nếu đưa vào nhiều thì có thể gây ra phù phổi cấp Phải theo dõi cân nặng bệnh nhân, tốt nhất là theo dõi áp
lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải cho
thích hợp
+ Triệu chứng tiêu hoá: miệng và lưỡi khô, nôn, buồn nôn, chán ăn, có thể có
ỉa chảy
Đôi khi có cơn đau bụng cấp giống như viêm phúc mạc cấp, cần chẩn đoán phân biệt với viêm phúc mạc thực sự; nếu đau bụng do tăng urê máu cấp sẽ giảm và hết nhanh sau lọc máu
+ Triệu chứng tim mạch:
* Huyết áp thường thấp hoặc bình thường trong pha thiểu niệu hoặc vô niệu Nếu vô niệu kéo dài thì huyết áp sẽ tăng dần, huyết áp tâm thu tăng nhiều hơn huyết áp tâm trương Càng những ngày sau huyết áp càng tăng, thậm chí thấy
huyết áp tăng dần trong cùng một ngày Huyết áp tăng phụ thuộc vào cân bằng nước-điện giải, đặc biệt là tình trạng quá tải natri
* Tim có thể bình thường cả về lâm sàng và điện tim Vô niệu kéo dài sẽ gây tăng kali máu dẫn tới làm biến đổi điện tim và gây ngừng tim, những rối loạn này sẽ được điều chỉnh sau lọc máu Suy tim rất hiếm gặp, nếu có thì có đặc điểm
là suy tim có tăng tốc độ dòng máu, tăng cung lượng tim, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm Nếu bệnh nhân có bệnh tim từ trước, có thể thấy có rối loạn nhịp, phù phổi cấp, trụy mạch
* Viêm màng ngoài tim có thể gặp trong suy thận cấp Biểu hiện của viêm màng ngoài tim là có tiếng cọ màng ngoài tim hoặc đau vùng trước tim
Trang 10+ Triệu chứng thần kinh: chuột rút, co giật có thể xảy ra nếu có rối loạn nước-điện giải, nhưng hiếm gặp; ở trẻ em có thể có co giật khi có tăng huyết áp
do quá tải natri, quá tải thể tích Hôn mê do urê máu cao hiện nay hiếm gặp do có nhiều tiến bộ trong điều trị Những triệu chứng thần kinh sẽ mất đi nhanh chóng sau lọc máu
+ Biến đổi về máu: thiếu máu hay gặp nhưng không nặng, trừ trường hợp mất máu, sốt rét ác tính hay tan máu cấp Bạch cầu thường tăng, có thể tăng tới
20.109/l đến 30.109/l Số lượng tiểu cầu thường là bình thường
+ Triệu chứng hô hấp: bộ máy hô hấp chỉ bị ảnh hưởng thứ phát bởi các biến
chứng như phù phổi do quá tải muối và thể tích Rối loạn hô hấp có thể gặp trong các trường hợp vô niệu nặng và kéo dài do toan máu, do rối loạn tuần hoàn
hoặc biến chứng viêm phế quản-phổi
+ Tình trạng toàn thận: phụ thuộc vào nguyên nhân và chất lượng điều trị Thận nhiệt có thể bình thường, tăng cao hoặc giảm thấp Sốt khi có nhiễm khuẩn hay mất nước tế bào Tăng urê máu cấp gây giảm thận nhiệt ở một số bệnh nhân, nhưng ở những bệnh nhân khác ở cùng mức urê máu, thận nhiệt lại không giảm
3.2 Suy thận mãn:
3.2.1 Sinh hóa (I)
- Natri / huyết giảm
- Kali / huyết tăng
- Và sự thay đổi một số chỉ số sinh hóa khác
3.2.2 Lâm sàng (II) :
- Triệu chứng toàn thân: thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, tóc thưa dễ rụng, cơ chân tay teo nhẽo, da khô và có thể nhiều vết xước do gãi, mặt mày phờ phạc, vô lực
- Triệu chứng về tim mạch: Tăng huyết áp, viêm màng ngoài tim, Suy tim, Rối loạn nhịp
- Triệu chứng về tiêu hoá: nôn mửa, đi lỏng, viêm loét hệ thống tiêu hoá, xuất huyết tiêu hoá
- Triệu chứng hô hấp: Viêm màng phổi, viêm xuất tiết các phế nang, bội
nhiễm ở phổi, thiếu ôxy mãn tính
- Triệu chứng tâm-thần kinh: sự giảm sút về trí não, khả năng tư duy kém, độ tập trung kém, không quan tâm hồ hởi bất kỳ một công việc gì, rối loạn tâm thần…
- Rối loạn đông máu, chảy máu