-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí.. -Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí.. Giải thích trường hợp người
Trang 1UBND HUYỆN………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN TOÁN 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (6 điểm)
a) Tìm một số có 5 chữ số Biết rằng nếu ta xóa đi 3 chữ số cuối cùng thì sẽđược số mới bằng căn bậc ba của số ban đầu;
b) Giải phương trình nghiệm nguyên: 5x 22 3xy 9y2 ;
c) Tìm tất cả các số nguyên n sao cho n 2 2002 là một số chính phương
Câu 2 (4 điểm)
a) Rút gọn biểu thức: 4 7 4 7 2; b) Giải phương trình: 7 x x 5 x2 12x 38
Câu 3 (4 điểm)
Cho tam giác AHC có 3 góc nhọn, đường cao HE Trên đoạn HE lấy điểm Bsao cho tia CB vuông góc với AH; hai trung tuyến AM và BK của tam giác ABC cắtnhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tại O Chứng minh:
a) Tam giác ABH đồng dạng với tam giác MKO;
-HẾT -Họ và tên thí sinh :……… ……
SBD :……… …
Trang 2UBND HUYỆN ……….
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN TOÁN 9
Câu 1 (6 điểm)
a) Tìm một số có 5 chữ số Biết rằng nếu ta xóa đi 3 chữ số cuối cùng thì sẽ
được số mới bằng căn bậc ba của số ban đầu;
b) Giải phương trình nghiệm nguyên: 5x 22 3xy 9y2;
c) Tìm tất cả các số nguyên n sao cho n 2 2002 là một số chính phương
3
(loại)+) 3y+5 = 3 thì y = 2
3
(loại)Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm (x;y) = (-14; -2)
1đ
c) Giả sử n2 2002 m m Z2 ( ) (m n)(m n) 2002 1đNếu m và n khác tính chẵn lẻ thì m-n và m+n đều là số lẻ nên vế trái là số lẻ (vô lý)
Nếu m và n cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì (m n) 2 và (m n) 2 nên vế trái chia hết cho
4, mà 2002 không chia hết cho 4 (vô lý)
Trang 3Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số không âm ta có:
Đẳng thức xảy ra x 6 0 x 6(thỏa mãn điều kiện)
Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x =6
1đ
Câu 3 (4 điểm)
Cho tam giác AHC có 3 góc nhọn, đường cao HE Trên đoạn HE lấy điểm B
sao cho tia CB vuông góc với AH; hai trung tuyến AM và BK của tam giác ABC cắt
nhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tại O Chứng minh:
a) Tam giác ABH đồng dạng với tam giác MKO
A
O E
a) Ta có MO//HA (cùng vuông góc với BC); tương tự OK//BH nênBHA KOM (hai
Lại có: MK//AB (Tính chất đường trung bình của tam giác) suy ra HAB KMO
b) Từ kết quả câu a ta có: 1
2
MO MK
AH AB
Trang 4Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R, M là một điểm thuộc nửa
đường tròn khác (A và B) Tiếp tuyến của (O) tại M cắt các tiếp tuyến tại A và B của
Trang 5đường tròn (O) lần lượt tại các điểm C và D Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích
hai tam giác ACM và BDM
Suy ra: S ACM S BDM S ACDB S AMB 2R2 R2 R2
Dấu “=” xảy ra H≡O M là điểm chính giữa của cung AB
Vậy, giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM là R2khi M là
điểm chính giữa của cung AB
phút Coi chuyển động của Nam là thẳng đều
a) Tính vận tốc chuyển động của bạn Nam, biết quãng đường từ nhà đến
trường là 6km Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà
b) Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về và đi lần 2 thì bạn
Nam phải đi với vận tốc là bao nhiêu ?
Câu 2: (4 điểm)
Trong một cục nước đá lớn ở 00C có một cái hốc với thể tích V = 160cm3
Người ta rót vào hốc đó 60g nước ở nhiệt độ 750C Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể
tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt
là Dn = 1g/cm3, Dd = 0,9g/cm3 Nhiệt nóng chảy của nước đá là: l = 340000 J/
kg
Câu 3: (4 điểm)
Trang 6Cho mạch điện như hình vẽ Biết:
R1 = R4 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 8Ω Hiệu điện thế
giữa hai điểm A và B là UAB = 12V Bỏ qua điện
trở các dây nối và khóa K Tính điện trở tương
đương của mạch AB và dòng điện qua các điện
Câu 5: (3 điểm)
Cho hai vật phẳng nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau,
đặt cách nhau 45 cm, cùng vuông góc với một trục
chính của một thấu kính hội tụ như hình vẽ Hai ảnh
của hai vật cùng một vị trí Ảnh của A1B1 là ảnh thật,
ảnh của A2B2 là ảnh ảo và cao gấp hai lần ảnh A1B1
a) Vẽ ảnh của hai vật đó trên cùng một hình vẽ
b) Xác định khoảng cách OA1 và OA2 (O là quang tâm
Trang 7Câu Đáp án Điểm
1
5 điểm
a) Gọi t1 là thời gian bị trễ: t1 = 15 phút = 0,25h
+ Nguyên nhân bị trễ giờ là do đi thêm quãng đường:
b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ
+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:
5 , 7
1 2
v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =
t = t’’ <=>
2
5 , 7
v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h
0,50,50,50,51,0
c m
Q 0 , 06 4200 75 18900
Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:
g kg
6 , 55
cm D
m V
Trong hốc chứa lượng nước là:60 55 , 6, lượng nước này có thể tích là
3
6 ,
Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8 115 , 6 106 , 2cm3
0,50,50,50,50,50,51,0
0,5
0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4
+ Ta có: R23 =
3 2
3 2
R R
R R
8 4
8 4
3 8
+ Điện trở tương đương của mạch AB là:
Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω
+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A
+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A
=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V
+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A
Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A
0,250,250,250,25
0,50,50,250,25
0,250,250,5
Trang 8UBND HUYỆN ……….
PHÒNG GD & ĐT …………
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HOÁ HỌC 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,5 điểm)
1 Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất NaCl, FeCl3, AlCl3 ra khỏi hỗn
hợp rắn mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất Viết đầy đủ các phương
trình phản ứng xảy ra
2 Có hỗn hợp các chất sau: Al2O3 và Fe2O3 Hãy trình bày phương pháp hóa học
để điều chế riêng từng kim loại: Al, Fe từ hỗn hợp trên
Câu 2:(3,5 điểm)
1 Bằng phương pháp hóa học chứng minh rằng muối đem phân tích là muối Natri
cacbonat
2.Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng được dung
dịch A Hỏi màu của dung dịch? Màu này biến đổi như thế nào trong mỗi trường
hợp sau, giải thích?
a Đun nóng dung dịch hồi lâu
b Thêm axit HCl có số mol bằng số mol NH3 ban đầu
c Thêm một ít Na2CO3
d Thêm từ từ dung dịch AlCl3 tới dư
Câu 3: (4 điểm) Có 200 ml dung dịch A gồm H2SO4, FeSO4 và một muối sunfat của
kim loại M hoá trị 2 Cho 20 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,4 M và NaOH 0,5 M vào
dung dịch A thì dung dịch A vừa hết H2SO4, cho thêm 130 ml dung dịch B nữa thì
được một lượng kết tủa và dung dịch C Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến
khối lượng không đổi được 10,155 gam chất rắn Sau khi đã loại kết tủa phải dùng
20 ml dung dịch HCl 0,25 M để trung hoà
a) Xác định tên kim loại M
b) Xác định nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch A
Cho biết khối lượng nguyên tử của kim loại M > khối lượng của nguyên tử kim loại
Natri và hyđroxit của nó không tan không có tính chất lưỡng tính
Câu 4: (4 điểm) Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe.
-Nếu cho hỗn hợp tác dụng với nước dư thu được V lít khí
-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí
-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí
Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Biết các khí đo ở cùng
điều kiện tiêu chuẩn
Câu 5: (4 điểm) Nhỏ từ từ 3V1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V1 lít
dung dịch Al2(SO4)3 yM (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn
nhất là m gam
a) Tính giá trị x/y
b) Nếu trộn V2 lít dung dịch X vào V1 lít dung dịch Y (ở trên ) thì kết tủa thu
được có khối lượng bằng 0,9m gam Xác định giá trị V2/V1
- Hết
-UBND HUYỆN …………
PHÒNG GD & ĐT ……… HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
CẤP HUYỆN VÒNG 2 MÔN HOÁ HỌC 9
b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ
+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:
5 , 7
v
+ Vì
4
1
quãng đường đầu đi với vận tốc v1 nên thực tế thời gian đi của bạn
Nam khi này là: t’’ = : )
4 ( 5 , 7
1 2
v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =
t = t’’ <=>
2
5 , 7
v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h
0,50,50,50,51,0
c m
Q 0 , 06 4200 75 18900Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:
g kg
6 , 55
cm D
m V
Trong hốc chứa lượng nước là:60 55 , 6, lượng nước này có thể tích là
3
6 ,
Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8 115 , 6 106 , 2cm3
0,50,5
0,50,50,50,51,0
3
4 điểm
a) Khi đóng K2 và mở K3 thì mạch điện có: R1 nt R2 nt R4.+ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + R2 + R4 = 2 + 4 + 2 = 8Ω+ Dòng điện trong mạch chính là: I =
0,5
0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4
+ Ta có: R23 =
3 2
3 2
R R
R R
= 44.88
3 8
+ Điện trở tương đương của mạch AB là:
Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω
+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A
=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A
Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A
0,250,250,250,25
0,50,50,250,25
=> = 3.4 2.R2 = 12 + R2 => R2 = 12 Vậy để đèn sáng bình thường R2 = 12
0,50,50,50,50,50,50,50,5
0,250,250,5
Trang 9+ Tách riêng kết tủa và nước lọc A (chứa NaCl và NH 4 Cl).
+ Cho kết tủa vào NaOH dư, khi đó Al(OH) 3 tan hết do phản ứng:
Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O
+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe(OH) 3 cho tác dụng hết với dung dịch
HCl rồi cô cạn, ta được FeCl 3 tinh khiết:
Fe(OH) 3 + 3HCl FeCl 3 + 3H 2 O
+ Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2 còn lại:
NaAlO 2 + CO 2 + H 2 O Al(OH) 3 + NaHCO 3
+ Lọc lấy Al(OH) 3 cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn, ta thu
được AlCl 3 tinh khiết:
Số điểm còn lại chia đều cho các PTPU
2 Điều chế từng kim loại Al, Fe:
+ Hòa tan 2 oxit vào NaOH dư, khi đó Al 2 O 3 tan hết do phản ứng:
Al 2 O 3 + NaOH NaAlO 2 + H 2 O
+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe 2 O 3 đem nung nóng đỏ rồi cho luồng
khí H 2 đi qua, ta được Fe tinh khiết:
Fe 2 O 3 + 3H 2
0
t
2Fe + 3H 2 O + Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2 còn lại:
NaAlO 2 + CO 2 + H 2 O Al(OH) 3 + NaHCO 3
+ Lọc lấy Al(OH) 3 đem nung ở nhiệt độ cao, ta được Al 2 O 3 :
2Al(OH) 3
0
t
Al 2 O 3 + 3H 2 O + Điện phân nóng chảy Al 2 O 3 có mặt của criolit, ta thu được Al tinh
khiết:
2Al 2 O 3 dpnc 4Al + 3O 2
(2đ)Điều chế được mỗi chất được 0,5 đcòn lại chia đều cho các PTPU
Câu 2
(3,5đ)
1 Nhận biết nguyên tố Na:Thử lửa
Nếu cháy cho ngọn lửa màu vàng chứng tỏ trong thành phần chứa
Na
+ Nhận biết gốc CO3 : cho phản ứng với HCl nếu thấy thoát ra khí
không màu, không mùi làm đục nước vôi trong, khí đó là
CO2 Chất đem phản ứng trong thành phần có gốc CO3
Na2CO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
0,5 đ0,5 đ
1
5 điểm
a) Gọi t1 là thời gian bị trễ: t1 = 15 phút = 0,25h
+ Nguyên nhân bị trễ giờ là do đi thêm quãng đường:
b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ
+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:
5 , 7
v
+ Vì
4
1
quãng đường đầu đi với vận tốc v1 nên thực tế thời gian đi của bạn
Nam khi này là: t’’ = : )
4 ( 5 , 7
1 2
v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =
t = t’’ <=>
2
5 , 7
v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h
0,50,50,50,51,0
c m
Q 0 , 06 4200 75 18900
Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:
g kg
6 , 55
cm D
m V
Trong hốc chứa lượng nước là:60 55 , 6, lượng nước này có thể tích là
3
6 ,
Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8 115 , 6 106 , 2cm3
0,50,50,50,50,50,51,0
0,5
0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4
+ Ta có: R23 =
3 2
3 2
R R
R R
8 4
8 4
3 8
+ Điện trở tương đương của mạch AB là:
Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω
+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A
+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A
=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V
+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A
Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A
0,250,250,250,25
0,50,50,250,25
0,250,250,5
Trang 102.Vì dd NH3 mang tính bazơ nên khi nhỏ dd phenolphtalein vào
thì dd sẽ có màu hồng
a.Đun nóng lâu: dd NH3 NH3
Do NH3 bay hơi nên khi đun lâu thì dd chỉ còn nước do đó màu
hồng của dd sẽ nhạt dần cho đến mất màu lúc NH3 bay hơi hết
b.Thêm HCl vừa đủ: NH3 + HCl NH4Cl
Lúc này dd mang tính axit mà NH3 đã phản ứng hết nên dd k
có màu
c.Thêm Na2CO3: không xảy ra phản ứng nhưng vì dd Na2CO3
có tính bazo nên màu hồng càng đậm hơn
0,50,50,5
nBaCl2 = nBaCl2(1) + nBaCl2(2) = 0.008 + 0.052 = 0.06 (mol)
Phương trình phản ứng xảy ra:
Tác dụng của NaOH với muối:
2NaOH + FeSO4 -> Na2SO4 + Fe(OH)2 (1)(mol) 2x x x x
2NaOH + MSO4 -> Na2SO4 + M(OH)2 (2)(mol) 2y y y
Dung dịch C cần HCl để trung hòa chứng tỏ còn dư NaOH Muối
phản ứng sẽ kết tủa hết M không lưỡng tính nên không bị hòa tan
bởi NaOH dư
Tác dụng của BaCl 2 với muối Na 2 SO 4
Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl (3) (mol)(0,005 + x + y) 0,06>0,035 0,035
Số mol HCl để trung hòa NaOH có trong C
Số mol của Na2SO4 tham gia (3) là 0,005 + 0,03 = 0,035
Do vậy số mol của BaSO4 tạo ra ở (3) là: 0,035 mol
0,25đ
0,5
0,5
0,250,5
0,5
0,5
Trang 11Nung kết tủa : BaSO4 không thay đổi:
2Fe(OH)2 +
2
1
O2 t0 Fe2O3 + 2H2O(mol) x
4 , 0
Do 0 < y < 0,03 => 0 <
M
64
4 , 0
4 , 0
= 0,01mol; x = 0,02Vậy nồng độ mol của H2SO4 là: 0 , 025M
2 , 0
005 , 0
Vậy nồng độ mol của FeSO4 là: 0 , 1M
2 , 0
02 , 0
Vậy nồng độ mol của MgSO4 là: 0 , 05M
2 , 0
01 , 0
Thể tích khí sinh ra ở thí nghiệm 2 > thí nghiệm 1 nNa < nAl
Gọi x, y và z lần lượt là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Tác dụng với H2O:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2↑(mol) x x 0,5x
2NaOH + 2Al + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2↑
Tác dụng với dung dịch NaOH dư:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2↑(mol) x x 0,5x
2NaOH + 2Al + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2↑(mol) y y 1,5y
Tác dụng với dung dịch HCl dư:
2Na + 2HCl 2NaCl + H2↑(mol) x x 0,5x
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2↑(mol) y 1,5y
Fe + 2HCl FeCl2 + H2↑(mol) z z
0,25 0,5
0,5
0,75
Trang 12Theo đề và từ các phương trình phản ứng ta có:
0,5 x + 1,5 x =
4 22,
v
x =
8 44,
v
(1)0,5 x + 1,5 y =
4 22 4
7 ,
v
8 44
2 ,
v
(2)0,5 x + 1,5 y + z =
4 22,
v
8 44,
0,5 % mNa = 100 17,3%
56 54 23
Chọn x = y =1, khi đó m=3V1.233+ 2.V1.78=855V1gam (I)
Do 0,9m < m(gam) nên có 2 trường hợp xảy ra
Trường hợp 1: Al2(SO4)3 dư, Ba(OH)2 hết
Trường hợp 2: Kết tủa tan một phần
Sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:
2Al(OH)3+ Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
Theo(1,2): Khối lượng kết tủa tan là:
0,1m =(V 2 3V ).2.78 0,1m 1 (III)
Từ (I, III) : 2
1
V 3,548
V (=3,55)
0,50,50,5
Trang 13PHÒNG GD & ĐT ………….
( Đề thi gồm có 1 trang, gồm 7 câu)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP HUYỆN VÒNG 2 NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Sinh học 9
Thời gian làm bài: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 : ( 3 điểm)
a Giải thích tại sao củ khoai lang là rễ còn củ khoai tây là thân ?
b Phân biệt hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
b Khi nào máu có màu đỏ tươi, màu đỏ thẫm ? Giải thích trường hợp người
bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò than ?
Câu 4 : ( 2 điểm)
Khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu như thế nào? Giải thích tại sao chỗ
bị viêm thường tấy đỏ và có mủ ?
Câu 5 : ( 3 điểm)
So sánh kết quả lai phân tích ở F1 trong 2 trường hợp di truyền phân li độclập và di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trongchọn giống ?
Câu 6 : ( 3 điểm)
Có 3 tế bào cùng loài nguyên phân 1 số đợt bằng nhau, cần môi trường nội bàocung cấp 810 NST đơn Số NST chứa trong các tế bào con sinh ra vào đợt nguyênphân cuối cùng bằng 864
a Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài
b Các tế bào con được sinh ra lớn lên đều tiếp tục nguyên phân một số lần đãtạo ra tất cả 384 tế bào con Hãy cho biết số lần nguyên phân của các tế bàonày
Câu 7 : ( 3 điểm)
Ở mèo tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài Đemlai mèo đực X với ba mèo cái có kiểu gen khác nhau :
+ Với mèo cái lông dài A thì được mèo con lông ngắn
+ Với mèo cái lông ngắn B thì được toàn mèo con lông ngắn
+ Với mèo cái C lông ngắn thì được mèo con lông dài
a Xác định kiểu gen của mèo X, A,B,C
b Viết sơ đồ lai minh họa
- Hết
-( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )
Trang 14HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
- Còn khoai tây có những cành ở gần gốc bị vùi xuống đất cành
sẽ phát triển thành củ nên củ khoai tây là thân
0.75 0.75
b Phân biệt đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấnnhờ sâu bọ
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió
- Hoa thường tập trung ở ngọncây
- Bao hoa phát triển, có màusắc sặc sỡ
- Hoa có hương thơm, mậtngọt
- Hạt phấn to, có gai, bao phấnđính lưng
- Đầu nhụy có chất dính
- Hoa to mọc đơn độc, hoa nhỏmọc cụm
- Bao hoa tiêu giảm
- Hoa không có mật và hươngthơm
- Hạt phấn nhỏ và nhẹ, baophấn đính thẳng
- Đầu nhụy hoặc vòi nhụy dài
có nhiều lông
0.250.50.250.250.25
- Mắt có mi mắt cử động bảo vệ mắt tránh bụi và ánh sáng gaygắt, giữ cho mắt không bị khô
- Mũi có lỗ mũi thông với khoang miệng vừa giúp cho hoạtđộng hô hấp trên cạn vừa là cơ quan khứu giác
- Tai có màng nhĩ nằm trong một hôc nhỏ, tái có ống tai ngoàigiúp tiếp nhận âm thanh trên cạn, tai được bảo vệ và nghe rấtthính
- Mình có đuôi dài làm tăng ma sát giữa cơ thể với mặt đất giúpcho sự vận động
- Các xương chi khớp với đai vai và đai hông Chi có vuốt làmtăng khả năng vận động linh hoạt và giúp bám vào môi trường
để di chuyển
0.250.5
0.250.250.250.250.25
Trang 15b.* Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng xảy ra
bên ngoài cơ thể
* Sự thụ tinh ngoài kém tiến hoá hơn thụ tinh trong vì:
- Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể, với các điều kiện như ánh
sáng nhiệt độ, lượng ôxi thường xuyên thay đổi, không ổn
định như môi trường bên trong cơ thể cái nên hiệu quả thụ tinh
thấp
- Hợp tử sau thụ tinh có tỉ lệ sống và phát triển thấp do dễ bị kẻ
thù tiêu diệt
0.250.5
0.25
3
( 3 điểm)
a Một phân tử C0 2 thoát ra từ mũi được tạo ra ở đâu và
được vận chuyển như thế nào trong cơ thể người ?
- CO2 là sản phẩm thải ra từ tế bào được vận chuyển vào mao
mạch máu => tập trung vào tĩnh mạch nhỏ => Tĩnh mạch chủ
=> về tâm nhĩ phải
- Máu chứa CO2 từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải đi theo động
mạch phổi rồi đến mao mạch phổi
- Trao đổi khí xảy ra tại mao mạch phổi
- CO2 ra phế quản => khí quản => ra môi trường
b Khi nào máu có màu đỏ tươi, màu đỏ thẫm ? Giải thích
trường hợp người bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò than ?
- Máu qua phổi về tim rồi đến các tế bào có màu đỏ tươi do
Hêmôglôbin kết hợp lỏng lẻo với O2
- Máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm do
Hêmôglôbin kết hợp lỏng lẻo với CO2
* Giải thích trường hợp người bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò
than:
Hêmôglôbin có khả năng kết hợp chặt chẽ với khí CO nên
việc giải phóng CO ra khỏi Hêmôglôbin rất chậm chạp Vì vậy
người hít phải khí lò than (Chủ yếu là khí CO) CO kết hợp chặt
chẽ với Hêmôglôbin làm hồng cầu không tiếp nhận được O2 dẫn
đến người bị ngộ độc
0 5
0.25
0.250.25
0.50.5
0.75
4
( 2 điểm)
* Khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu:
+ Sự thực bào: Bạch cầu trung tính và đại thực bào hình thành
chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách
nhận diện, tiếp xúc và tiết prôtêin đặc hiệu phá huỷ màng tế bào
nhiễm
* Chỗ bị viêm thường tấy đỏ và có mủ vì:
- Trong cơ thể nơi nào đó bị thương hay bị viêm do vi khuẩn
bạch cầu nơi khác sẽ dồn đến để tiêu diệt
- Tại nơi bị viêm có hiện tượng bị tấy đỏ là quá trình tiêu diệt vi
khuẩn của bạch cầu và sau đó mủ trắng xuất hiện đó là xác chết
của bạch cầu, khi các vi khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ
0.25
0.250.5
0.50.5
Trang 16+ Giống: F1 dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích đều tạo ra sự phântính ở đời con lai.
+ Khác nhau:
Di truyền phân li độc lập Ditruyền liên kết
- 2 cặp gen tồn tại trên cùngmột cặp NST
- Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hìnhđều là 1:1:1:1
- Xuất hiện biến dị tổ hợp
- 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặpNST
- Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hìnhđều là 1:1
- Không xuất hiện biến dị tổhợp
* ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống
- Hạnchế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạngđược quy định bởi các gen nằm trên một NST Nhờ đó trongchọn giống người ta chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn
đi kèm với nhau
0.5
0.50.50.5
0.50.5
Thế (1) vào ( * ) ta được: 864 – 3.2n = 810 => 3.2n = 864 – 810 = 54 => 2n = 18
b Số lần nguyên phân của tế bào ban đầu:
Thay 2n = 18 vào (1) : 3.2k 18 = 864 => 2k = 16 => k = 4
* Gọi x là số lần nguyên phân của các tế bào con + Từ 3 tế bào ban đầu qua 4 lần nguyên phân tạo ra số tế bàocon là: 3.24 = 48 ( tế bào)
Theo bài ra ta có phuơng trình:
48 2x = 384 => 2x =8 => x= 3
0.250.250.50.5
0.5
0.50.5
7
(3,0điểm)
Quy ước: Gen A : quy định tính trạng lông ngắn Gen a: quy định tính trạng lông dài
a Biện luận tìm kiểu gen:
- Xét phép lai 1: Khi lai mèo đực X với mèo cái A lông dài( aa)được mèo con lông ngắn (A_) Mèo cái A chỉ cho giao tử a nênmèo con lông ngắn phải nhận 1 giao tử A từ mèo đực X ( 1)
0.25
0 5
Trang 17- Xét phép lai 3: lai mèo đực X với mèo cái C lông ngắn (A_)được mèo con lông dài (aa) => mèo con sẽ nhận 1 giao tử a từ
mẹ => mẹ có kiểu gen là Aa; và mèo con cũng phải nhận 1 giao
tử a từ mèo đực X (2)
Từ (1) và (2) suy ra mèo đực X có kiểu gen là Aa ( lông ngắn)
- Xét phép lai 2: lai mèo X (Aa) với mèo cái B lông ngắn (A_)được toàn mèo con lông ngắn (A_) Mà mèo đực X (Aa) cho 2loại giao tử là A và a nên để được toàn mèo con lông ngắn thìmèo cái B chỉ cho 1 loại giao tử là A=) mèo B có kiểu gen làAA
P : (Mèo đực lông ngắn) Aa x (mèo cái lông ngắn) AaG: A, a ; A, a
F1: 1 Aa : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 lông ngắn : 1 lông dài
0.75
0.250.5
0.25
0.25
0.25
Lưu ý: HS có câu trả lời khác đúng vẫn cho điểm tối đa
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ………….
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2- NĂM HỌC 2018- 2019
Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 6 điểm)
Trang 18
Viết bài văn nghị luận xã hội trả lời cho câu hỏi:
- Những người trong hình vẽ trên đang “ gần” hay “ xa” nhau?
Câu 2: (14 điểm)
Từ những trải nghiệm trong quá trình đọc tác phẩm văn học lớp 9 kì I, em hãy
viết bài văn với nhan đề: “Đọc một tác phẩm- đi một dặm đường”
-Hết -ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN …………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 1
6 điểm
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải
1 đ
Trang 19thích, chứng minh, bình luận… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phục Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng
2 Yêu cầu về nội dung
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận
- Giải thích:
+ Xét về khoảng cách vật lí, những người trong hình vẽ
ở rất gần nhau: cùng ngồi chung một bàn tiệc
+ Xét về mức độ gắn kết, những người trong hình vẽ lại
ở rất xa nhau: họ theo đuổi những niềm vui riêng (phần lớn
là cúi gằm, chăm chú vào chiếc điện thoại với những mục
đích khác nhau) và không hề quan tâm đến sự tồn tại của
nhau
+ Tấm hình đã đặt chúng ta trước nỗi trăn trở: con
người có thể rất gần về không gian nhưng lại xa về tâm hồn
Gần hay xa thực sự không phải ở khoảng cách mà là ở sự
quan tâm, giao lưu, tương tác với nhau
- Bàn luận:
+ Cái gần thực sự mà con người hướng đến phải là quan
tâm, hỏi han, bày tỏ yêu thương với nhau Nếu ở gần mà
không hề biết đối phương đang làm gì, nghĩ gì, vui hay buồn
thì sự gần ấy cũng vô nghĩa Lúc ấy gần cũng chính là xa Xa
bởi chính những người trong cuộc không hề muốn dịch lại
cho gần
+ Công nghệ hiện đại dễ dàng kết nối những người ở
cách nhau rất xa về địa lí, khác nhau rất sâu về văn hóa
Công nghệ hiện đại cũng đem lại nhiều niềm vui khác nhau
Thế nên, đôi khi, người ta dửng dưng với những người gần
gũi cạnh bên Đặc biệt ở thế hệ trẻ, đây là một thực trạng khá
phổ biến Lối sống này sẽ dần gây ra sự thờ ơ, vô cảm với
hiện thực đang diễn ra xung quanh
+ Phê phán những ai không hòa mình vào không khí
xung quanh, không gắn kết với những người gần kề bởi còn
mải mê với những niềm vui riêng
Trang 20tỏ vấn đề
- Khuyến khích những bài có ý tưởng sáng tạo, những phát
hiện độc đáo mà hợp lý.Chấp nhận các ý kiến hợp lý khác
ngoài hướng dẫn chấm.
Câu 2
14 điểm
- Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác
nhau song cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Yêu cầu về kỹ năng::
- Kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Nội dung: Đọc một tác phẩm - Đi muôn dặm đường.
- Dẫn chứng: Các tác phẩm trong chương trình học kì I lớp 9
- Bài văn đảm bảo cấu trúc ba phần (mở bài - thân bài - kết
bài), thân bài được trình bày thành các đoạn văn
- Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, hệ thống luận điểm, luận
cứ sáng rõ
- Không mắc các lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu, không mắc
các lỗi về diễn đạt
2 Về nội dung:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò, ý nghĩa to
lớn của việc đọc các tác phẩm văn học đối với mỗi người
- Dẫn tên 1 số tác phẩm cần bàn
b Thân bài:
- Giải thích lời nhận định:
+ Giải thích các khái niệm: Tác phẩm, đọc tác phẩm
+ Giải thích hình thức so sánh giàu hình ảnh và cách nói tăng
cấp (một tác phẩm - muôn dặm đường): Đọc một tác phẩm văn
học như đi được muôn dặm đường, học thêm được nhiều điều
bổ ích, trải nghiệm bao điều thú vị, quý giá
+ Giải thích vấn đề cần nghị luận: Việc đọc tác phẩm văn học
mang lại cho ta bao điều bổ ích: Tri thức, tình cảm, kinh
nghiệm Ta không phải bước chân khỏi nhà để “đi một ngày
đàng” nhưng vẫn học được rất nhiều Mỗi tác phẩm văn chương
là một cuộc hành trình, là cả một thế giới mới mẻ, thú vị
1 đ
1 đ
3 đ