1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi HSG 08 môn lớp 9 lần 2 hay, đầy đủ, chi tiết

41 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 850 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí.. -Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí.. Giải thích trường hợp người

Trang 1

UBND HUYỆN………

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN TOÁN 9

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (6 điểm)

a) Tìm một số có 5 chữ số Biết rằng nếu ta xóa đi 3 chữ số cuối cùng thì sẽđược số mới bằng căn bậc ba của số ban đầu;

b) Giải phương trình nghiệm nguyên: 5x 22  3xy 9y2 ;

c) Tìm tất cả các số nguyên n sao cho n 2 2002 là một số chính phương

Câu 2 (4 điểm)

a) Rút gọn biểu thức: 4  7  4  7  2; b) Giải phương trình: 7  xx 5 x2  12x 38

Câu 3 (4 điểm)

Cho tam giác AHC có 3 góc nhọn, đường cao HE Trên đoạn HE lấy điểm Bsao cho tia CB vuông góc với AH; hai trung tuyến AM và BK của tam giác ABC cắtnhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tại O Chứng minh:

a) Tam giác ABH đồng dạng với tam giác MKO;

-HẾT -Họ và tên thí sinh :……… ……

SBD :……… …

Trang 2

UBND HUYỆN ……….

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN TOÁN 9

Câu 1 (6 điểm)

a) Tìm một số có 5 chữ số Biết rằng nếu ta xóa đi 3 chữ số cuối cùng thì sẽ

được số mới bằng căn bậc ba của số ban đầu;

b) Giải phương trình nghiệm nguyên: 5x 22  3xy 9y2;

c) Tìm tất cả các số nguyên n sao cho n 2 2002 là một số chính phương

3

(loại)+) 3y+5 = 3 thì y = 2

3

(loại)Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm (x;y) = (-14; -2)

c) Giả sử n2  2002 m m Z2 (  )  (m n)(m n) 2002    1đNếu m và n khác tính chẵn lẻ thì m-n và m+n đều là số lẻ nên vế trái là số lẻ (vô lý)

Nếu m và n cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì (m n) 2   và (m n) 2   nên vế trái chia hết cho

4, mà 2002 không chia hết cho 4 (vô lý)

Trang 3

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số không âm ta có:

Đẳng thức xảy ra  x 6 0   x 6(thỏa mãn điều kiện)

Vậy, phương trình đã cho có một nghiệm là x =6

Câu 3 (4 điểm)

Cho tam giác AHC có 3 góc nhọn, đường cao HE Trên đoạn HE lấy điểm B

sao cho tia CB vuông góc với AH; hai trung tuyến AM và BK của tam giác ABC cắt

nhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tại O Chứng minh:

a) Tam giác ABH đồng dạng với tam giác MKO

A

O E

a) Ta có MO//HA (cùng vuông góc với BC); tương tự OK//BH nênBHA KOM   (hai

Lại có: MK//AB (Tính chất đường trung bình của tam giác) suy ra HAB KMO

b) Từ kết quả câu a ta có: 1

2

MO MK

AHAB

Trang 4

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R, M là một điểm thuộc nửa

đường tròn khác (A và B) Tiếp tuyến của (O) tại M cắt các tiếp tuyến tại A và B của

Trang 5

đường tròn (O) lần lượt tại các điểm C và D Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích

hai tam giác ACM và BDM

Suy ra: S ACMS BDMS ACDBS AMB  2R2  R2 R2

Dấu “=” xảy ra  H≡O  M là điểm chính giữa của cung AB

Vậy, giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM là R2khi M là

điểm chính giữa của cung AB

phút Coi chuyển động của Nam là thẳng đều

a) Tính vận tốc chuyển động của bạn Nam, biết quãng đường từ nhà đến

trường là 6km Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà

b) Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về và đi lần 2 thì bạn

Nam phải đi với vận tốc là bao nhiêu ?

Câu 2: (4 điểm)

Trong một cục nước đá lớn ở 00C có một cái hốc với thể tích V = 160cm3

Người ta rót vào hốc đó 60g nước ở nhiệt độ 750C Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể

tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt

là Dn = 1g/cm3, Dd = 0,9g/cm3 Nhiệt nóng chảy của nước đá là: l = 340000 J/

kg

Câu 3: (4 điểm)

Trang 6

Cho mạch điện như hình vẽ Biết:

R1 = R4 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 8Ω Hiệu điện thế

giữa hai điểm A và B là UAB = 12V Bỏ qua điện

trở các dây nối và khóa K Tính điện trở tương

đương của mạch AB và dòng điện qua các điện

Câu 5: (3 điểm)

Cho hai vật phẳng nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau,

đặt cách nhau 45 cm, cùng vuông góc với một trục

chính của một thấu kính hội tụ như hình vẽ Hai ảnh

của hai vật cùng một vị trí Ảnh của A1B1 là ảnh thật,

ảnh của A2B2 là ảnh ảo và cao gấp hai lần ảnh A1B1

a) Vẽ ảnh của hai vật đó trên cùng một hình vẽ

b) Xác định khoảng cách OA1 và OA2 (O là quang tâm

Trang 7

Câu Đáp án Điểm

1

5 điểm

a) Gọi t1 là thời gian bị trễ: t1 = 15 phút = 0,25h

+ Nguyên nhân bị trễ giờ là do đi thêm quãng đường:

b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ

+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:

5 , 7

1 2

v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =

t = t’’ <=>

2

5 , 7

v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h

0,50,50,50,51,0

c m

Q   0 , 06 4200 75  18900

Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:

g kg

6 , 55

cm D

m V

Trong hốc chứa lượng nước là:60  55 , 6, lượng nước này có thể tích là

3

6 ,

Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8  115 , 6  106 , 2cm3

0,50,50,50,50,50,51,0

0,5

0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4

+ Ta có: R23 =

3 2

3 2

R R

R R

8 4

8 4

3 8

+ Điện trở tương đương của mạch AB là:

Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω

+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A

+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A

=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V

+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A

Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A

0,250,250,250,25

0,50,50,250,25

0,250,250,5

Trang 8

UBND HUYỆN ……….

PHÒNG GD & ĐT …………

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2

NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HOÁ HỌC 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,5 điểm)

1 Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất NaCl, FeCl3, AlCl3 ra khỏi hỗn

hợp rắn mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất Viết đầy đủ các phương

trình phản ứng xảy ra

2 Có hỗn hợp các chất sau: Al2O3 và Fe2O3 Hãy trình bày phương pháp hóa học

để điều chế riêng từng kim loại: Al, Fe từ hỗn hợp trên

Câu 2:(3,5 điểm)

1 Bằng phương pháp hóa học chứng minh rằng muối đem phân tích là muối Natri

cacbonat

2.Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng được dung

dịch A Hỏi màu của dung dịch? Màu này biến đổi như thế nào trong mỗi trường

hợp sau, giải thích?

a Đun nóng dung dịch hồi lâu

b Thêm axit HCl có số mol bằng số mol NH3 ban đầu

c Thêm một ít Na2CO3

d Thêm từ từ dung dịch AlCl3 tới dư

Câu 3: (4 điểm) Có 200 ml dung dịch A gồm H2SO4, FeSO4 và một muối sunfat của

kim loại M hoá trị 2 Cho 20 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,4 M và NaOH 0,5 M vào

dung dịch A thì dung dịch A vừa hết H2SO4, cho thêm 130 ml dung dịch B nữa thì

được một lượng kết tủa và dung dịch C Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến

khối lượng không đổi được 10,155 gam chất rắn Sau khi đã loại kết tủa phải dùng

20 ml dung dịch HCl 0,25 M để trung hoà

a) Xác định tên kim loại M

b) Xác định nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch A

Cho biết khối lượng nguyên tử của kim loại M > khối lượng của nguyên tử kim loại

Natri và hyđroxit của nó không tan không có tính chất lưỡng tính

Câu 4: (4 điểm) Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe.

-Nếu cho hỗn hợp tác dụng với nước dư thu được V lít khí

-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí

-Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí

Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Biết các khí đo ở cùng

điều kiện tiêu chuẩn

Câu 5: (4 điểm) Nhỏ từ từ 3V1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V1 lít

dung dịch Al2(SO4)3 yM (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn

nhất là m gam

a) Tính giá trị x/y

b) Nếu trộn V2 lít dung dịch X vào V1 lít dung dịch Y (ở trên ) thì kết tủa thu

được có khối lượng bằng 0,9m gam Xác định giá trị V2/V1

- Hết

-UBND HUYỆN …………

PHÒNG GD & ĐT ……… HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI

CẤP HUYỆN VÒNG 2 MÔN HOÁ HỌC 9

b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ

+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:

5 , 7

v

+ Vì

4

1

quãng đường đầu đi với vận tốc v1 nên thực tế thời gian đi của bạn

Nam khi này là: t’’ = : )

4 ( 5 , 7

1 2

v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =

t = t’’ <=>

2

5 , 7

v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h

0,50,50,50,51,0

c m

Q   0 , 06 4200 75  18900Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:

g kg

6 , 55

cm D

m V

Trong hốc chứa lượng nước là:60  55 , 6, lượng nước này có thể tích là

3

6 ,

Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8  115 , 6  106 , 2cm3

0,50,5

0,50,50,50,51,0

3

4 điểm

a) Khi đóng K2 và mở K3 thì mạch điện có: R1 nt R2 nt R4.+ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

RAB = R1 + R2 + R4 = 2 + 4 + 2 = 8Ω+ Dòng điện trong mạch chính là: I =

0,5

0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4

+ Ta có: R23 =

3 2

3 2

R R

R R

 = 44.88

3 8

+ Điện trở tương đương của mạch AB là:

Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω

+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A

=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A

Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A

0,250,250,250,25

0,50,50,250,25

=> = 3.4  2.R2 = 12 + R2 => R2 = 12 Vậy để đèn sáng bình thường R2 = 12

0,50,50,50,50,50,50,50,5

0,250,250,5

Trang 9

+ Tách riêng kết tủa và nước lọc A (chứa NaCl và NH 4 Cl).

+ Cho kết tủa vào NaOH dư, khi đó Al(OH) 3 tan hết do phản ứng:

Al(OH) 3 + NaOH  NaAlO 2 + 2H 2 O

+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe(OH) 3 cho tác dụng hết với dung dịch

HCl rồi cô cạn, ta được FeCl 3 tinh khiết:

Fe(OH) 3 + 3HCl  FeCl 3 + 3H 2 O

+ Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2 còn lại:

NaAlO 2 + CO 2 + H 2 O  Al(OH) 3  + NaHCO 3

+ Lọc lấy Al(OH) 3 cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn, ta thu

được AlCl 3 tinh khiết:

Số điểm còn lại chia đều cho các PTPU

2 Điều chế từng kim loại Al, Fe:

+ Hòa tan 2 oxit vào NaOH dư, khi đó Al 2 O 3 tan hết do phản ứng:

Al 2 O 3 + NaOH  NaAlO 2 + H 2 O

+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe 2 O 3 đem nung nóng đỏ rồi cho luồng

khí H 2 đi qua, ta được Fe tinh khiết:

Fe 2 O 3 + 3H 2

0

t

  2Fe + 3H 2 O + Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2 còn lại:

NaAlO 2 + CO 2 + H 2 O  Al(OH) 3  + NaHCO 3

+ Lọc lấy Al(OH) 3 đem nung ở nhiệt độ cao, ta được Al 2 O 3 :

2Al(OH) 3

0

t

  Al 2 O 3 + 3H 2 O + Điện phân nóng chảy Al 2 O 3 có mặt của criolit, ta thu được Al tinh

khiết:

2Al 2 O 3   dpnc 4Al + 3O 2

(2đ)Điều chế được mỗi chất được 0,5 đcòn lại chia đều cho các PTPU

Câu 2

(3,5đ)

1 Nhận biết nguyên tố Na:Thử lửa

Nếu cháy cho ngọn lửa màu vàng chứng tỏ trong thành phần chứa

Na

+ Nhận biết gốc CO3 : cho phản ứng với HCl nếu thấy thoát ra khí

không màu, không mùi làm đục nước vôi trong, khí đó là

CO2 Chất đem phản ứng trong thành phần có gốc CO3

Na2CO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2

0,5 đ0,5 đ

1

5 điểm

a) Gọi t1 là thời gian bị trễ: t1 = 15 phút = 0,25h

+ Nguyên nhân bị trễ giờ là do đi thêm quãng đường:

b) Gọi v2 là vận tốc của bạn Nam cần phải đi đến trường đúng giờ

+ Quãng đường thực tế bạn Nam phải đi là:

5 , 7

v

+ Vì

4

1

quãng đường đầu đi với vận tốc v1 nên thực tế thời gian đi của bạn

Nam khi này là: t’’ = : )

4 ( 5 , 7

1 2

v + 0,125+ Theo câu a thời gian dự định đi đến trường là: t =

t = t’’ <=>

2

5 , 7

v + 0,125 = 0,5 <=> v2 = 20 km/h

0,50,50,50,51,0

c m

Q   0 , 06 4200 75  18900

Nhiệt lượng này làm tan một lượng nước đá là:

g kg

6 , 55

cm D

m V

Trong hốc chứa lượng nước là:60  55 , 6, lượng nước này có thể tích là

3

6 ,

Vậy, thể tích của phần rỗng là: 221 , 8  115 , 6  106 , 2cm3

0,50,50,50,50,50,51,0

0,5

0,50,5b) Khi đóng cả K2 và K3 thì mạch điện có: R1 nt (R2 // R3) nt R4

+ Ta có: R23 =

3 2

3 2

R R

R R

8 4

8 4

3 8

+ Điện trở tương đương của mạch AB là:

Rtđ = R1 + R23 + R4 = 2 + + 2 = Ω

+ Dòng điện trong mạch chính: I = = = 1,8A

+ Ta có: I = I1 = I23 = I4 = 1,8A

=> U23 = I23 R23 = 4,8V => U2 = U3 = 4,8V

+ Từ đó: Dòng điện qua điện trở R2 là: I2 = = 1,2A

Dòng điện qua điện trở R3 là: I3 = = 0,6A

0,250,250,250,25

0,50,50,250,25

0,250,250,5

Trang 10

2.Vì dd NH3 mang tính bazơ nên khi nhỏ dd phenolphtalein vào

thì dd sẽ có màu hồng

a.Đun nóng lâu: dd NH3  NH3 

Do NH3 bay hơi nên khi đun lâu thì dd chỉ còn nước do đó màu

hồng của dd sẽ nhạt dần cho đến mất màu lúc NH3 bay hơi hết

b.Thêm HCl vừa đủ: NH3 + HCl  NH4Cl

Lúc này dd mang tính axit mà NH3 đã phản ứng hết nên dd k

có màu

c.Thêm Na2CO3: không xảy ra phản ứng nhưng vì dd Na2CO3

có tính bazo nên màu hồng càng đậm hơn

0,50,50,5

nBaCl2 = nBaCl2(1) + nBaCl2(2) = 0.008 + 0.052 = 0.06 (mol)

Phương trình phản ứng xảy ra:

Tác dụng của NaOH với muối:

2NaOH + FeSO4 -> Na2SO4 + Fe(OH)2 (1)(mol) 2x x x x

2NaOH + MSO4 -> Na2SO4 + M(OH)2 (2)(mol) 2y y y

Dung dịch C cần HCl để trung hòa chứng tỏ còn dư NaOH Muối

phản ứng sẽ kết tủa hết M không lưỡng tính nên không bị hòa tan

bởi NaOH dư

Tác dụng của BaCl 2 với muối Na 2 SO 4

Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl (3) (mol)(0,005 + x + y) 0,06>0,035 0,035

Số mol HCl để trung hòa NaOH có trong C

Số mol của Na2SO4 tham gia (3) là 0,005 + 0,03 = 0,035

Do vậy số mol của BaSO4 tạo ra ở (3) là: 0,035 mol

0,25đ

0,5

0,5

0,250,5

0,5

0,5

Trang 11

Nung kết tủa : BaSO4 không thay đổi:

2Fe(OH)2 +

2

1

O2 t0 Fe2O3 + 2H2O(mol) x

4 , 0

Do 0 < y < 0,03 => 0 <

M

 64

4 , 0

4 , 0

 = 0,01mol; x = 0,02Vậy nồng độ mol của H2SO4 là: 0 , 025M

2 , 0

005 , 0

Vậy nồng độ mol của FeSO4 là: 0 , 1M

2 , 0

02 , 0

Vậy nồng độ mol của MgSO4 là: 0 , 05M

2 , 0

01 , 0

Thể tích khí sinh ra ở thí nghiệm 2 > thí nghiệm 1  nNa < nAl

Gọi x, y và z lần lượt là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Tác dụng với H2O:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2↑(mol) x x 0,5x

2NaOH + 2Al + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2↑

Tác dụng với dung dịch NaOH dư:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2↑(mol) x x 0,5x

2NaOH + 2Al + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2↑(mol) y y 1,5y

Tác dụng với dung dịch HCl dư:

2Na + 2HCl  2NaCl + H2↑(mol) x x 0,5x

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2↑(mol) y 1,5y

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2↑(mol) z z

0,25 0,5

0,5

0,75

Trang 12

Theo đề và từ các phương trình phản ứng ta có:

0,5 x + 1,5 x =

4 22,

v

 x =

8 44,

v

(1)0,5 x + 1,5 y =

4 22 4

7 ,

v

8 44

2 ,

v

(2)0,5 x + 1,5 y + z =

4 22,

v

8 44,

0,5  % mNa = 100 17,3%

56 54 23

Chọn x = y =1, khi đó m=3V1.233+ 2.V1.78=855V1gam (I)

Do 0,9m < m(gam) nên có 2 trường hợp xảy ra

Trường hợp 1: Al2(SO4)3 dư, Ba(OH)2 hết

Trường hợp 2: Kết tủa tan một phần

Sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:

2Al(OH)3+ Ba(OH)2  Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)

Theo(1,2): Khối lượng kết tủa tan là:

0,1m =(V 2  3V ).2.78 0,1m 1  (III)

Từ (I, III) : 2

1

V 3,548

V  (=3,55)

0,50,50,5

Trang 13

PHÒNG GD & ĐT ………….

( Đề thi gồm có 1 trang, gồm 7 câu)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP HUYỆN VÒNG 2 NĂM HỌC 2018-2019

Môn: Sinh học 9

Thời gian làm bài: 150 phút

( Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 : ( 3 điểm)

a Giải thích tại sao củ khoai lang là rễ còn củ khoai tây là thân ?

b Phân biệt hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?

b Khi nào máu có màu đỏ tươi, màu đỏ thẫm ? Giải thích trường hợp người

bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò than ?

Câu 4 : ( 2 điểm)

Khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu như thế nào? Giải thích tại sao chỗ

bị viêm thường tấy đỏ và có mủ ?

Câu 5 : ( 3 điểm)

So sánh kết quả lai phân tích ở F1 trong 2 trường hợp di truyền phân li độclập và di truyền liên kết về 2 cặp tính trạng? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trongchọn giống ?

Câu 6 : ( 3 điểm)

Có 3 tế bào cùng loài nguyên phân 1 số đợt bằng nhau, cần môi trường nội bàocung cấp 810 NST đơn Số NST chứa trong các tế bào con sinh ra vào đợt nguyênphân cuối cùng bằng 864

a Xác định số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài

b Các tế bào con được sinh ra lớn lên đều tiếp tục nguyên phân một số lần đãtạo ra tất cả 384 tế bào con Hãy cho biết số lần nguyên phân của các tế bàonày

Câu 7 : ( 3 điểm)

Ở mèo tính trạng lông ngắn là trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài Đemlai mèo đực X với ba mèo cái có kiểu gen khác nhau :

+ Với mèo cái lông dài A thì được mèo con lông ngắn

+ Với mèo cái lông ngắn B thì được toàn mèo con lông ngắn

+ Với mèo cái C lông ngắn thì được mèo con lông dài

a Xác định kiểu gen của mèo X, A,B,C

b Viết sơ đồ lai minh họa

- Hết

-( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )

Trang 14

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

- Còn khoai tây có những cành ở gần gốc bị vùi xuống đất cành

sẽ phát triển thành củ nên củ khoai tây là thân

0.75 0.75

b Phân biệt đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấnnhờ sâu bọ

Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió

- Hoa thường tập trung ở ngọncây

- Bao hoa phát triển, có màusắc sặc sỡ

- Hoa có hương thơm, mậtngọt

- Hạt phấn to, có gai, bao phấnđính lưng

- Đầu nhụy có chất dính

- Hoa to mọc đơn độc, hoa nhỏmọc cụm

- Bao hoa tiêu giảm

- Hoa không có mật và hươngthơm

- Hạt phấn nhỏ và nhẹ, baophấn đính thẳng

- Đầu nhụy hoặc vòi nhụy dài

có nhiều lông

0.250.50.250.250.25

- Mắt có mi mắt cử động bảo vệ mắt tránh bụi và ánh sáng gaygắt, giữ cho mắt không bị khô

- Mũi có lỗ mũi thông với khoang miệng vừa giúp cho hoạtđộng hô hấp trên cạn vừa là cơ quan khứu giác

- Tai có màng nhĩ nằm trong một hôc nhỏ, tái có ống tai ngoàigiúp tiếp nhận âm thanh trên cạn, tai được bảo vệ và nghe rấtthính

- Mình có đuôi dài làm tăng ma sát giữa cơ thể với mặt đất giúpcho sự vận động

- Các xương chi khớp với đai vai và đai hông Chi có vuốt làmtăng khả năng vận động linh hoạt và giúp bám vào môi trường

để di chuyển

0.250.5

0.250.250.250.250.25

Trang 15

b.* Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng xảy ra

bên ngoài cơ thể

* Sự thụ tinh ngoài kém tiến hoá hơn thụ tinh trong vì:

- Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể, với các điều kiện như ánh

sáng nhiệt độ, lượng ôxi thường xuyên thay đổi, không ổn

định như môi trường bên trong cơ thể cái nên hiệu quả thụ tinh

thấp

- Hợp tử sau thụ tinh có tỉ lệ sống và phát triển thấp do dễ bị kẻ

thù tiêu diệt

0.250.5

0.25

3

( 3 điểm)

a Một phân tử C0 2 thoát ra từ mũi được tạo ra ở đâu và

được vận chuyển như thế nào trong cơ thể người ?

- CO2 là sản phẩm thải ra từ tế bào được vận chuyển vào mao

mạch máu => tập trung vào tĩnh mạch nhỏ => Tĩnh mạch chủ

=> về tâm nhĩ phải

- Máu chứa CO2 từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải đi theo động

mạch phổi rồi đến mao mạch phổi

- Trao đổi khí xảy ra tại mao mạch phổi

- CO2 ra phế quản => khí quản => ra môi trường

b Khi nào máu có màu đỏ tươi, màu đỏ thẫm ? Giải thích

trường hợp người bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò than ?

- Máu qua phổi về tim rồi đến các tế bào có màu đỏ tươi do

Hêmôglôbin kết hợp lỏng lẻo với O2

- Máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm do

Hêmôglôbin kết hợp lỏng lẻo với CO2

* Giải thích trường hợp người bị ngộ độc khí khi hít phải khí lò

than:

Hêmôglôbin có khả năng kết hợp chặt chẽ với khí CO nên

việc giải phóng CO ra khỏi Hêmôglôbin rất chậm chạp Vì vậy

người hít phải khí lò than (Chủ yếu là khí CO) CO kết hợp chặt

chẽ với Hêmôglôbin làm hồng cầu không tiếp nhận được O2 dẫn

đến người bị ngộ độc

0 5

0.25

0.250.25

0.50.5

0.75

4

( 2 điểm)

* Khả năng tiêu diệt vi khuẩn của bạch cầu:

+ Sự thực bào: Bạch cầu trung tính và đại thực bào hình thành

chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách

nhận diện, tiếp xúc và tiết prôtêin đặc hiệu phá huỷ màng tế bào

nhiễm

* Chỗ bị viêm thường tấy đỏ và có mủ vì:

- Trong cơ thể nơi nào đó bị thương hay bị viêm do vi khuẩn

bạch cầu nơi khác sẽ dồn đến để tiêu diệt

- Tại nơi bị viêm có hiện tượng bị tấy đỏ là quá trình tiêu diệt vi

khuẩn của bạch cầu và sau đó mủ trắng xuất hiện đó là xác chết

của bạch cầu, khi các vi khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ

0.25

0.250.5

0.50.5

Trang 16

+ Giống: F1 dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích đều tạo ra sự phântính ở đời con lai.

+ Khác nhau:

Di truyền phân li độc lập Ditruyền liên kết

- 2 cặp gen tồn tại trên cùngmột cặp NST

- Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hìnhđều là 1:1:1:1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp

- 2 cặp gen tồn tại trên 2 cặpNST

- Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hìnhđều là 1:1

- Không xuất hiện biến dị tổhợp

* ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống

- Hạnchế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạngđược quy định bởi các gen nằm trên một NST Nhờ đó trongchọn giống người ta chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn

đi kèm với nhau

0.5

0.50.50.5

0.50.5

Thế (1) vào ( * ) ta được: 864 – 3.2n = 810 => 3.2n = 864 – 810 = 54 => 2n = 18

b Số lần nguyên phân của tế bào ban đầu:

Thay 2n = 18 vào (1) : 3.2k 18 = 864 => 2k = 16 => k = 4

* Gọi x là số lần nguyên phân của các tế bào con + Từ 3 tế bào ban đầu qua 4 lần nguyên phân tạo ra số tế bàocon là: 3.24 = 48 ( tế bào)

Theo bài ra ta có phuơng trình:

48 2x = 384 => 2x =8 => x= 3

0.250.250.50.5

0.5

0.50.5

7

(3,0điểm)

Quy ước: Gen A : quy định tính trạng lông ngắn Gen a: quy định tính trạng lông dài

a Biện luận tìm kiểu gen:

- Xét phép lai 1: Khi lai mèo đực X với mèo cái A lông dài( aa)được mèo con lông ngắn (A_) Mèo cái A chỉ cho giao tử a nênmèo con lông ngắn phải nhận 1 giao tử A từ mèo đực X ( 1)

0.25

0 5

Trang 17

- Xét phép lai 3: lai mèo đực X với mèo cái C lông ngắn (A_)được mèo con lông dài (aa) => mèo con sẽ nhận 1 giao tử a từ

mẹ => mẹ có kiểu gen là Aa; và mèo con cũng phải nhận 1 giao

tử a từ mèo đực X (2)

Từ (1) và (2) suy ra mèo đực X có kiểu gen là Aa ( lông ngắn)

- Xét phép lai 2: lai mèo X (Aa) với mèo cái B lông ngắn (A_)được toàn mèo con lông ngắn (A_) Mà mèo đực X (Aa) cho 2loại giao tử là A và a nên để được toàn mèo con lông ngắn thìmèo cái B chỉ cho 1 loại giao tử là A=) mèo B có kiểu gen làAA

P : (Mèo đực lông ngắn) Aa x (mèo cái lông ngắn) AaG: A, a ; A, a

F1: 1 Aa : 2Aa : 1aa

Tỉ lệ kiểu hình: 3 lông ngắn : 1 lông dài

0.75

0.250.5

0.25

0.25

0.25

Lưu ý: HS có câu trả lời khác đúng vẫn cho điểm tối đa

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ………….

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2- NĂM HỌC 2018- 2019

Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 6 điểm)

Trang 18

Viết bài văn nghị luận xã hội trả lời cho câu hỏi:

- Những người trong hình vẽ trên đang “ gần” hay “ xa” nhau?

Câu 2: (14 điểm)

Từ những trải nghiệm trong quá trình đọc tác phẩm văn học lớp 9 kì I, em hãy

viết bài văn với nhan đề: “Đọc một tác phẩm- đi một dặm đường”

-Hết -ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN …………

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 1

6 điểm

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải

1 đ

Trang 19

thích, chứng minh, bình luận… ).

- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết

phục Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng

từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng

2 Yêu cầu về nội dung

- Giới thiệu được vấn đề nghị luận

- Giải thích:

+ Xét về khoảng cách vật lí, những người trong hình vẽ

ở rất gần nhau: cùng ngồi chung một bàn tiệc

+ Xét về mức độ gắn kết, những người trong hình vẽ lại

ở rất xa nhau: họ theo đuổi những niềm vui riêng (phần lớn

là cúi gằm, chăm chú vào chiếc điện thoại với những mục

đích khác nhau) và không hề quan tâm đến sự tồn tại của

nhau

+ Tấm hình đã đặt chúng ta trước nỗi trăn trở: con

người có thể rất gần về không gian nhưng lại xa về tâm hồn

Gần hay xa thực sự không phải ở khoảng cách mà là ở sự

quan tâm, giao lưu, tương tác với nhau

- Bàn luận:

+ Cái gần thực sự mà con người hướng đến phải là quan

tâm, hỏi han, bày tỏ yêu thương với nhau Nếu ở gần mà

không hề biết đối phương đang làm gì, nghĩ gì, vui hay buồn

thì sự gần ấy cũng vô nghĩa Lúc ấy gần cũng chính là xa Xa

bởi chính những người trong cuộc không hề muốn dịch lại

cho gần

+ Công nghệ hiện đại dễ dàng kết nối những người ở

cách nhau rất xa về địa lí, khác nhau rất sâu về văn hóa

Công nghệ hiện đại cũng đem lại nhiều niềm vui khác nhau

Thế nên, đôi khi, người ta dửng dưng với những người gần

gũi cạnh bên Đặc biệt ở thế hệ trẻ, đây là một thực trạng khá

phổ biến Lối sống này sẽ dần gây ra sự thờ ơ, vô cảm với

hiện thực đang diễn ra xung quanh

+ Phê phán những ai không hòa mình vào không khí

xung quanh, không gắn kết với những người gần kề bởi còn

mải mê với những niềm vui riêng

Trang 20

tỏ vấn đề

- Khuyến khích những bài có ý tưởng sáng tạo, những phát

hiện độc đáo mà hợp lý.Chấp nhận các ý kiến hợp lý khác

ngoài hướng dẫn chấm.

Câu 2

14 điểm

- Thí sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác

nhau song cần đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Yêu cầu về kỹ năng::

- Kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

- Nội dung: Đọc một tác phẩm - Đi muôn dặm đường.

- Dẫn chứng: Các tác phẩm trong chương trình học kì I lớp 9

- Bài văn đảm bảo cấu trúc ba phần (mở bài - thân bài - kết

bài), thân bài được trình bày thành các đoạn văn

- Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, hệ thống luận điểm, luận

cứ sáng rõ

- Không mắc các lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu, không mắc

các lỗi về diễn đạt

2 Về nội dung:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò, ý nghĩa to

lớn của việc đọc các tác phẩm văn học đối với mỗi người

- Dẫn tên 1 số tác phẩm cần bàn

b Thân bài:

- Giải thích lời nhận định:

+ Giải thích các khái niệm: Tác phẩm, đọc tác phẩm

+ Giải thích hình thức so sánh giàu hình ảnh và cách nói tăng

cấp (một tác phẩm - muôn dặm đường): Đọc một tác phẩm văn

học như đi được muôn dặm đường, học thêm được nhiều điều

bổ ích, trải nghiệm bao điều thú vị, quý giá

+ Giải thích vấn đề cần nghị luận: Việc đọc tác phẩm văn học

mang lại cho ta bao điều bổ ích: Tri thức, tình cảm, kinh

nghiệm Ta không phải bước chân khỏi nhà để “đi một ngày

đàng” nhưng vẫn học được rất nhiều Mỗi tác phẩm văn chương

là một cuộc hành trình, là cả một thế giới mới mẻ, thú vị

1 đ

1 đ

3 đ

Ngày đăng: 18/03/2019, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w