Do thuốc B-lactam, NSAID, chế phẩm sinh học, vacxin, thuốc gây tê, gây mê… 2.. Triệu chứng lâm sàng: Xuất hiện từ vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên: a.. Tim mạch:
Trang 1SỐC PHẢN VỆ
Bs CKI: Nguyễn Anh Khôi
I Khái niệm:
- Phản vệ là một phản ứng nguy hiểm, dẫn tới nhiều biểu hiện triệu chứng lâm sàng, khởi phát nhanh và có thể dẫn tới tử vong, thường
do các phản ứng dị ứng, nhưng cũng có thể không dị ứng.
II Nguyên nhân:
1 Do thuốc (B-lactam, NSAID, chế phẩm sinh học, vacxin, thuốc gây tê, gây mê…)
2 Côn trùng đốt
3 Thức ăn
4 Latex
5 Vận động: chạy, nhảy, chơi thể thao,… 50% liên quan đến bữa ăn
6 Vô căn: Chẩn đoán loại trừ, 33% xảy ra về đêm nên nguy hiểm
III Triệu chứng lâm sàng:
Xuất hiện từ vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên:
a Da, niêm mạc: mề đay, ngứa hoặc đỏ da toàn thân, phù nề môi, lưỡi, lưỡi gà
b Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng
c Hô hấp: khó thở, khò khè/ co thắt phế quản, thở rít, giảm PEF (lưu lượng đỉnh), giảm oxy hoá máu
d Tim mạch: Giảm huyết áp hoặc dấu hiệu thiếu máu các cơ quan: giảm trương lực, ngất, mất tự chủ
IV Chẩn đoán: chẩn đoán là phản vệ khi có bất kỳ 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
1 Tiêu chuẩn 1:
Khởi phát cấp tính (vài phút tới vài giờ) với các biểu hiện ở da, niêm mạc hoặc cả hai: mề đay, ngứa hoặc đỏ da toàn thân, phù nề môi, lưỡi, lưỡi gà
VÀ CÓ ÍT NHẤT 1 TRONG CÁC BIỂU HIỆN SAU:
- Về hô hấp: khó thở, khò khè/ co thắt phế quản, thở rít, giảm PEF (lưu lượng đỉnh), giảm oxy hoá máu
- Giảm huyết áp hoặc dấu hiệu thiếu máu các cơ quan: giảm trương lực, ngất, mất tự chủ
2 Tiêu chuẩn 2:
• Có hai hoặc nhiều hơn các biểu hiện sau đây và xuất hiện nhanh (vài phút tới vài giờ) sau khi tiếp xúc với chất có thể là dị̣ nguyên với BN:
- Biểu hiện da, niêm mạc: mày đay, ngứa, đỏ da toàn thân, phù nề môi, lưỡi, hạ họng
Trang 2- Biểu hiện hô hấp: khó thở, khò khè/ co thắt phế quản, thở rít, giảm PEF, giảm oxy hoá máu
- Giảm huyết áp hoặc dấu hiệu thiếu máu các cơ quan: giảm trương lực, ngất, mất tự chủ
- Các triệu chứng tiêu hoá dai dẳng: đau quặn bụng, nôn
3 Tiêu chuẩn 3:
• Hạ huyết áp nhanh (vài phút đến vài giờ) sau khi tiếp xúc với dị nguyên đa biết với bệnh nhân đó
- Ở trẻ em: HA tâm thu thấp (theo tuổi) hoặc giảm > 30% HA tâm thu (lúc bình thường)
HATT < 70 mmHg với trẻ 1 tháng – 1 tuổi
HATT < 70 mmHg + 2 x [tuổi] với trẻ 1 – 10 tuổi
HATT < 90 mmHg với trẻ 11 – 17 tuổi
- Ở người lớn: HA tâm thu < 90 mmHg hoặc giảm > 30% HA tâm thu lúc bình thường
V Phân độ tình trạng phản vệ
1 Mức độ nhẹ: sau khi tiếp xúc dị nguyên mà mới chỉ có các dấu hiệu ở da và niêm mạc:
- Mày đay, ngứa, đỏ da toàn thân
- Phù niêm mạc tại chỗ
2 Mức độ nặng: là khi có tổn thương thêm ít nhất 1 trong các cơ quan: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn
- Đường thở: phù lưỡi, hạ họng gây nuốt khó, nói khàn, khó thở
- Hô hấp: khó thở nhanh, thở rít, phổi có rale rít
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng dai dẳng, ỉa chảy
- Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, mạch nhanh, BN vật va, kích thích
3 Mức độ nguy kịch:
- Chẹn ngực, khó thở tăng, thở chậm hoặc không thở được
- Tím tái, giảm hoặc mất ý thức
- HA tụt, mạch chậm hoặc ngừng tim
Các mức độ trên không cố định, có thể chuyển biến nhanh
VI Xử trí ban đầu khi phát hiện tình trạng phản vệ:
1 Dừng tiếp xúc với dị nguyên ngay lập tức Nếu dị nguyên đang được truyền
TM thì ngừng truyền nhưng giữ lại đường truyền
2 Xử trí theo từng mức độ:
- Mức độ nhẹ:
Thở oxy kính 3 – 4 lít/ phút
Solu Medrol 40 mg x 02 ống, tiêm TM (trẻ em 2 mg/kg)
Dimedrol 10 mg x 01 ống, tiêm bắp
- Mức độ nặng:
Trang 3Adrenalin 1 mg x ½ ống, tiêm bắp (trẻ em 1/3 ống).
Thở oxy Mask 6 lít/ phút
- Mức độ nguy kịch:
Adrenalin 1 mg x 1 ống, tiêm bắp (trẻ em ½ ống)
Thở oxy Mask 10 lít/ phút
Đặt BN nằm đầu thấp chân cao, tư thế an toàn nếu có nôn
Nếu ngừng tuần hoàn: cấp cứu ngừng tuần hoàn theo phác đồ
3 Gọi người giúp đỡ
4 Trong khi chờ người giúp đỡ:
- Lấy đường truyền TM nếu chưa có, truyền nhanh TM 500 - 1000ml dd NaCl 0,9%
- Theo dõi sát: M, HA, nhịp thở, SpO2, ý thức, mày đay, ngứa
- Nếu bệnh không đỡ -> tiêm bắp Adrenalin tùy theo mức độ mỗi 2 – 3 phút/ lần
- Nếu vẫn trụy mạch -> pha 1 ống Adrenalin với nước cất vừa đủ 10 ml, tiêm
TM 1 ml mỗi 2 – 3 phút/ lần cho đến khi có mạch quay
- Nếu BN nặng phải vận chuyển BN lên tuyến trên có thể pha 2 đến 5 ống Adrenalin 1mg vào 1 chai NaCl 0,9% để truyền duy trì