1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

IMF và Việt Nam

21 607 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề IMF và Việt Nam: Đối tác trong thời kỳ chuyển tiếp
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Susan J. Adams
Trường học Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thể loại thuyết trình
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô. Chương trình của IMF. Nhận định về Việt Nam — các vấn đề cấp vi mô/vĩ mô là gì? Phối hợp giữa Nhân hàng và Quỹ. Vai trò các nhà Tài trợ, NGOs và cơ quan khác. Các b

Trang 1

IMF và Việt Nam:

Đối tác trong thời kỳ chuyển tiếp

Thuyết trình tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, thành phố Hồ Chí

Minh

28/5/2002

© Tiến sĩ Susan J Adams

Trang 2

Nội dung

cấp vi mô/vĩ mô là gì?

quan khác.

Trang 4

…xét theo giá trị thực…

Y = y*P = C+I+G+(X-M)

hay y = {C+I+G+(X-M)}/P

vậy tăng trưởng thực phụ thuộc

vào khả năng hấp thụ của nền kinh

tế (và các đối tác ngoại thương)

cộng với lạm phát có kiểm soát

(hạn chế mức tăng giá).

Trang 5

Xét theo cách khác…

(Y – C) = G + I + (X-M)

do Y-C= tiết kiệm,

(S – I) = G + (X – eX*)

Với e = tỉ giá hối đoái và

X* = xuất khẩu của nước ngoài (hay M)

IMF đặt trọng tâm vào những cân bằng

vĩ mô này.

Trang 6

(S-I) = G + (X-M)

Các đoàn công tác của IMF phân

chia công việc theo những cân bằng này:

Trang 7

2 Chương trình của IMF

kế để đáp ứng những cân bằng vĩ mô trong một nền kinh tế, trước hết là tạo

ra một môi trường ổn định, không gây lạm phát, sau đó tạo trăng trưởng ổn định lâu dài.

Trang 8

Các biện pháp vĩ mô của IMF: những công cụ chính sách vĩ mô

chính xác (tác động

C, G)

Tăng cường ngoại thương (tác động X, M)

Điều chỉnh tỉ giá hối đoái (e)

Trang 9

Các biện pháp bình ổn

Với nhiều nước, bình ổn hóa sẽ dẫn đến:

 Giảm lạm phát.

 Thúc đẩy tăng trưởng thực.

 Tái trung chuyển tiết kiệm thông qua hệ thống ngân hàng.

Trang 10

Các biện pháp tăng trưởng

Với nhiều nước, tăng trưởng bền vững phụ thuộc vào:

Trang 11

3 Đánh giá về Việt Nam:

Tăng trưởng trung bình/cao

Doanh nghiệp cả nhà nước và tư nhân

Ngoại thương năng

Trang 12

Trường hợp Việt Nam 2001

Cân bằng vĩ mô trong tầm kiểm soát: lạm

phát thấp, tăng trưởng trung bình, thâm hụt ngân sách được kiểm soát, khu vực xuất

khẩu đang tăng trưởng và đa dạng hóa

Cần giải quyết những vấn đề thuộc cơ cấu

để đảm bảo tăng trưởng bền vững: sự độc lập của ngân hàng trung ương, cải cách

DNNN và NHTMQD, tự do hóa ngoại thương,

cơ sở hạ tầng pháp lý đầy đủ

Trang 13

Những biện pháp cụ thể nào là quan

trọng nhằm duy trì tăng trưởng ở Việt Nam?

Hiệp định thương mại song phương Việt-Mỹ, gia nhập WTO hướng đến ngoại thương nhiều hơn

Tạo độ sâu thị trường vốn và phát triển Ngân

hàng Trung ương như là c quan cho vay cứu ơcánh cuối cùng, ho t đ ng thị trường m , thị ạ ộ ở

trường cổ phiếu, v.v; điều này cũng phụ thuộc vào việc tái trung chuyển tiền tiết kiệm khỏi gia đình và t o niềm tin vào hệ thống ngân hàng và ạđồng nội tệ

Trang 14

4 Sự phối hợp giữa NHTG và IMF

 Sau khủng hoảng tài chính châu Á và

Nga, IMF nhận thấy sự ổn định kinh tế vĩ mô và cả khu vực tư nhân năng động là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho tăng

trưởng bền vững.

 Chuyên môn của NHTG về vấn đề cơ

cấu và xây dựng tổ chức là y u t bắt ế ố

buộc

Trang 15

Hợp tác NHTG – IMF trong các khu vực sản xuất thực

IMF có thể:

Giúp Chính phủ đo

lường hệ thống hạch

toán quốc gia (SNA) tốt

hơn

Tạo sự khích lệ rộng

rãi trong việc cơ cấu tín

hiệu giá.

Kiểm soát lạm phát

hay giảm phát.

Ngân hàng có thể:

Khuyến khích các hoạt động sinh lợi trong

nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ

Phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ thương mại

Cải thiện các kênh tín dụng của ngân hàng

Phát triển các doanh nhân.

Trang 16

Hợp tác NHTG – IMF trong

KHU VỰC NGÂN HÀNG

IMF có thể:

 Xúc tiến một ngân hàng

trung ương độc lập, một

hệ thống ngân hàng hai

Ngân hàng có thể:

 Tái cơ cấu NHTMQD và cải thiện quản lý.

 Loại bỏ việc những ngân hàng này cấp tín dụng theo chỉ định đến các khu vực kinh tế

 Tạo một môi trường hợp pháp cho việc vay vốn và thế chấp hóa.

 Tạo một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng nước ngoài và trong

Trang 17

Hợp tác NHTG – IMF trong khu vực tài chính

IMF có thể:

Giới hạn tín dụng từ

NHNN cho chính phủ.

Hỗ trợ chính phủ đề ra

mục tiêu ngân sách.

Khảo sát tổng hợp chi

tiêu.

Củng cố chính sách

thuế và quản lý hành

chính.

Ngân hàng có thể:

Hỗ trợ chính phủ lên kế hoạch chi tiêu xã hội một cách tối ưu

Hỗ trợ định ra những

ưu tiên chi tiêu vốn

Tái cơ cấu DNNN nhằm hạn chế nợ của chính phủ

Trang 18

Hợp tác NHTG – IMF trong khu vực nước ngoài

IMF có thể:

 Xúc tiến một chính sách

tỉ giá vững mạnh.

 Hỗ trợ quản lý dự trữ.

 Cố vấn việc tháo bỏ

những kiểm soát vốn/

 Phát triển cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng xuất khẩu

 Cải thiện chính sách ngoại thương cho các khu vực.

 Điều phối việc cấp vốn từ các nhà tài trợ bên ngoài.

Trang 19

5 Vai trò các nhà tài trợ,

NGOs

Việc điều chỉnh cơ cấu cần THỜI GIAN DÀI

Xóa nghèo đòi hỏi thời gian LÂU HƠN

NHTG/IMF có thể hỗ trợ hình thành một môi

trường vi mô/vĩ mô hướng đến những mục tiêu này, nhưng các nhà tài trợ và NGOs có khả năng hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật ở cấp cơ sở

Vì lý do này, các chương trình NHTG – IMF cần phải hòa nhập với các tổ chức khác IMF từ lâu đã thiếu yếu tố này Nhưng hiện nay chúng tôi đã hội nhập hoàn toàn với các đối tác phát triển

Trang 20

CÁC BƯỚC TIẾP THEO Ở

4 Cải thiện tiềm năng con người.

5 Duy trì cải cách thương mại theo đúng

hướng.

Trang 21

XIN CẢM ƠN

VĂN PHÒNG IMF TẠI HÀ NỘI Tel: (84-4) 824-3350

Email: sadams@imf.org

www.imf.org/hanoi

Ngày đăng: 23/10/2012, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w