NHẬT BẢN VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAMI. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI NHẬT BẢN1.Tổng quan về Nhật BảnThủ đô: Tokyo Diện tích: 377 915 km2 Dân số: 127,132 triệu người (tính đến tháng 92015) Ngôn ngữ : Tiếng Nhật Văn hóa kinh doanh: Người Nhật luôn đề cao tính kỷ luật và hiệu quả cao trong công việc, những yếu tố dưới đây làm nên sự thành công của họ. Con người: Có tinh thần cầu tiến và nhạy cảm với những thay đổi trên thế giới.Du lịch:2. Tình hình kinh tế chính trịxã hội2.1 Kinh tế2.2 Chính trị2.3 Văn hóa xã hội2.4 Đường lối đối ngoạiII. QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM1.HỢP TÁC THƯƠNG MẠICÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN VÀ THẾ GIỚI( NĂM 20122014) (bảng thống kê)CÁC MẶT HÀNG VIỆT NAM NHẬP KHẨU CHÍNH TỪ NHẬT BẢN VÀ THẾ GIỚI (Năm 20122014) (bảng thống kê)KIM NGẠCH NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 20072014 (bảng thống kê và biểu đồ)2. HỢP TÁC ĐẦU TƯCƠ CẤU VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI KÝ KẾT THEO NHÀ TÀI TRỢ THỜI KỲ 20112015 (biểu đồ)Viện trợ chính thức (ODA) của Nhật Bản cho Việt Nam (bảng thống kê)III. HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ1. HỢP TÁC TÀI CHÍNH2. CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢNIV. CÁC HIỆP ĐỊNH1. HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAMNHẬT BẢN (VJEPA)BẢNG PHÂN TÁN SỐ DÒNG THUẾ ĐƯỢC XOÁ BỎ THUẾ QUAN THEO NGÀNH CỦA VIỆT NAM2. HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEANNHẬT BẢN (AJCEP)3. HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (GỌI TẮT LÀ TPP)4. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN VỚI NHẬT BẢNa) Tích cựcNhững ưu đãi khác ngoài thuế quan mà phía Việt Nam được hưởng trong Hiệp định VJEPA và AJCEP: b) Tiêu cực
Trang 1Bộ môn: Thương mại quốc tế
Nhóm 7ANHẬT BẢN VÀ MỐI QUAN HỆ
KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
Trang 2• Tôn giáo: 83,9% theo Thần Đạo,
71,4% theo Phật Giáo, 2% theo đạo
Thiên Chúa Giáo, và 7,8% theo các đạo
khác (nhiều người Nhật theo cả Thần
Đạo và Đạo Phật)
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 31.Tổng quan về Nhật Bản
• Đơn vị tiền tệ: Đồng Yên (JPY) – Tỷ giá
1USD = 112.2 Yên (1/4/2016)
• Múi giờ: GMT + 9
• Thể chế: Thủ tướng là người nắm quyền cao
nhất về các phương diện quản lý quốc gia và
chịu sự giám sát của hai viện quốc hội cùng
tòa Hiến pháp có thẩm quyền ngăn chặn các
quyết định vi hiến của chính phủ
• Thủ tướng: Shinzo Abe (từ tháng 12/2012)
• Thiên Hoàng: Akihito
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 41.Tổng quan về Nhật Bản
Văn hóa kinh doanh
Người Nhật luôn đề cao tính kỷ luật và hiệu quả cao trong công việc, những yếu tố dưới đây làm nên sự thành công của họ
• Trân trọng danh thiếp:
• Kính trọng người lớn tuổi, thứ bậc và địa vị
• Thấm nhuần động cơ làm việc
• Nghiêm túc trong công việc
• Tận dụng các mối quan hệ như là một sự ủng hộ
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 51.Tổng quan về Nhật Bản
Con người
• Có tinh thần cầu tiến và nhạy cảm với những thay đổi trên thế giới Sẵn sàng tiếp nhận những cái mới nhưng vẫn giữ được bản sắc của mình
• Đề cao cái chung, cái tập thể, gạt bỏ cái tôi cá nhân Các tập thể có thể cạnh tranh với nhau gay gắt nhưng cũng có thể liên kết với nhau để đạt được mục đích chung
• Không thích đối đầu với người khác Họ chú tâm giữ gìn sự hòa hợp Việc giữ gìn sự nhất trí, thể diện và uy tín là quan trọng nhất
• Tiết kiệm và làm việc chăm chỉ
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 61.Tổng quan về Nhật Bản
Du lịch
Nhật Bản là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, với 14
di sản thế giới, nổi bật như thành Himeji, cố đô Kyoto
Trong 3 năm gần đây, trung bình 8,3 triệu lượt khách đã đến Nhật Bản.Tuy nhiên, ngành du lịch Nhật Bản đã bị chấn
động mạnh kể từ sau trận động đất và sóng thần ngày
11/3/2011
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 72 Tình hình kinh tế- chính trị-xã hội
2.1 Kinh tế
Trong thời kì chiến tranh
• Nghèo nàn về tài nguyên
• Kinh tế bị tàn phá trong chiến tranh
• Phần lớn nguyên vật liệu phải nhập
khẩu
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 9Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 GDP (tỷ USD) 4 478 4 444 5 900 5 960 4 770
GDP theo đầu người
(USD/người) 35 000 34 700 34 278 37 100 37 800GDP theo ngành
( 2014) Nông nghiệp: 1,21% - Công nghiệp: 25,7% - Dịch vụ: 73,1%
Lực lượng lao động 65,9 triệu người 56,91 triệu người 73,1 triệu người 63,1 triệu người 65,93 triệu người
Tỷ lệ thất nghiệp 5% 4,6% 4,1% 4,1% 3,6%
Tỷ lệ lạm phát -0,7% -0,3% -0,2% 0,3% 2,8%
Mặt hàng nông nghiệp Gạo, củ cải đường, gia cầm, sữa, cá, trứng, trái cây,
Mặt hàng công nghiệp Thiết bị điện tử, động cơ xe máy, ô tô, máy công cụ, thép và kim loại màu, hóa chất, tàu, dệt may và thực
phẩm chế biến,
Kim ngạch xuất khẩu
(tỷ USD) 730,1 787 750,3 714,9 710,5Mặt hàng XK chính Xe máy, linh kiện bán dẫn, máy văn phòng, hóa chất,…
Kim ngạch nhập khẩu
(tỷ USD) 639,1 807,6 760,2 832,6 811,9Mặt hang NK chính Nguyên liệu, năng lượng, hóa chất, dệt may,…
Một số chỉ số kinh tế (nguồn VCCI)
Trang 122 Tình hình kinh tế- chính trị-xã hội
2.2 Chính trị
• Được thành lập dựa trên nền tảng của một thể chế quân chủ lập hiến và cộng hòa đại nghị
2.3 Văn hóa- xã hội
• Quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa
• Tuổi thọ trung bình của người Nhật cao nhất thế giới
• Đề cao sức khỏe con người
• Gia đình giữ vai trò trọng yếu
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 132 Tình hình kinh tế- chính trị-xã hội
2.4 Đường lối đối ngoại
Thủ tướng Nhật Bản đã nêu ra những trụ cột chính trong
đường lối đối ngoại của Nhật Bản
+ Nền tảng quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật
Bản: mối quan hệ đồng minh Mỹ-Nhật cần tiếp tục được cải thiện
+ Thắt chặt mối quan hệ hợp tác với các nước châu Á-Thái
Bình Dương, cụ thể là với Trung Quốc, Hàn Quốc và Nga
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 142 Tình hình kinh tế- chính trị-xã hội
2.4 Đường lối đối ngoại
+ Thực hiện quá trình mở cửa đất nước và thúc đẩy quan hệ đối tác toàn diện
+ Chính sách thương mại: tham gia Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
+ Nâng cao tính cạnh tranh của các công ty Nhật Bản Để đạt được mục tiêu này, kể từ năm tài khóa 2011, Nhật Bản cắt giảm 5% điểm thuế của các liên hiệp công ty
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NHẬT BẢN
Trang 15• Quan hệ Nhật Bản–Việt Nam bắt đầu từ cuối thế kỷ 16 khi các nhà buôn Nhật đến Việt Nam buôn bán Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ
Trang 16VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
Trang 18CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA VIỆT NAM SANG
NHẬT BẢN VÀ THẾ GIỚI( NĂM 2012-2014)
Đơn vị: Triệu USD
Sản phẩm
Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật
Bản Xuất khẩu của Việt Nam sang thế giới
2012 2013 2014 2012 2013 2014
Tổng 13 064,524 13 544,245 14 674,923 114 529,171 132 032,854 150 217,139 Nhiên liệu, dầu, hóa dầu, 2 723,415 2 160,608 1 617,672 11 353,448 9 685,333 9 238,544
Trang 19CÁC MẶT HÀNG VIỆT NAM NHẬP KHẨU CHÍNH TỪ
Sắt và thép 1 686,351 1 827,484 1 740,821 7 546,823 8 094 791 9 290,380 Sản phẩm sắt hoặc thép 453,145 476,926 478,414 2 396,803 2 834,390 3 193,042
Máy móc, chất phản ứng hạt
nhân, 2 397,870 2 263,198 2 748,307 12 698,130 14 747,733 17 142,723Điện và thiết bị điện 2 545,430 2 383,666 2 823,781 22 963,270 31 423,616 34 080,845
Trang 201.HỢP TÁC THƯƠNG MẠI
Cán cân thương mại
Theo số liệu thống kê từ Tổng Cục Hải quan, giai đoạn từ
2005 đến 2013, Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15,2% Cụ thể, năm
2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản là 25,25 tỷ USD, tăng gấp 3 lần năm 2005 (8,5 tỷ USD) Kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt xấp xỉ 28 tỷ USD năm 2014
II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
Trang 211.HỢP TÁC THƯƠNG MẠI
Các nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản bao gồm: hàng dệt may, dầu thô, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng, hàng thủy sản, gỗ & sản phẩm
gỗ, sản phẩm từ chất dẻo, máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện,
II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
Trang 22Nguồn: Số liệu thống kê, Tổng cục Hải quan Việt
Trang 24BẢNG: TOP 5 ĐỐI TÁC XUẤT-NHẬP KHẨU LỚN
NHẤT CỦA VIỆT NAM NĂM 2014
( Đơn vị: Tỷ USD)
Quốc gia Tổng kim ngạch xuất khẩu Quốc gia Tổng kim ngạch nhập khẩu
1. Liên minh châu Âu 18,4 1 Trung Quốc 27,9
3 Nhật Bản 10,3 3 Nhật Bản 8,8
4 Trung Quốc 10 4. Liên minh châu Âu 7,1
Nguồn số liệu http://stat.wto.org/CountryProfile/WSDBCountryPFView.aspx?Language=E&Country=VN%2cJP
Trang 25II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
CƠ CẤU VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI KÝ KẾT THEO NHÀ
TÀI TRỢ THỜI KỲ 2011-2015
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang 26Viện trợ chính thức (ODA) của Nhật Bản cho Việt Nam
Nguồn số liệu Tổng cục hải quan
Trang 27II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
ODA của Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam tập trung vào 5 lĩnh vực cơ bản, cụ thể là:
- Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế
- Xây dựng và cải tạo các công trình giao thông và điện lực
- Phát triển nông nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở
nông thôn
- Phát triển giáo dục và đào tạo y tế
- Bảo vệ môi trường
Trang 28II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
FDI CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP NĂM 2014
PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ CHỦ YẾU
Nguồn số liệu Tổng cục thống kê
Quốc Gia Tổng vốn đăng ký (Triệu USD) Số dự án
Trang 29II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
Biểu đồ thể hiện tổng số FDI trong năm 2014
Hàn Quốc Hồng Kông Xin-ga-po Nhật Bản Đài Loan CHND Trung Hoa Ma-lai-xi-a 0.0
Trang 30II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
Trang 31II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
Đầu tư (FDI):
• Tính riêng 6 tháng đầu năm 2015, Nhật Bản cũng chỉ xếp thứ 5/48 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam với gần 496,4 triệu USD, chỉ chiếm 9% tổng số vốn FDI và
bằng 61,6% tổng số vốn FDI cùng kỳ năm trước
• 10 tháng đầu năm 2015, Việt Nam thu hút được 258 dự án cấp mới, 137 lượt dự án tăng vốn từ các nhà đầu tư Nhật Bản, với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm lên tới hơn 1,48 tỷ USD
Trang 32II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
Trong 10 tháng đầu năm 2015, Nhật Bản đã đầu tư vào 32/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam
Trang 33II QUAN HỆ KINH TẾ VỚI VIỆT NAM
2 HỢP TÁC ĐẦU TƯ
Cơ cấu vốn đầu tư của DN Nhật Bản tại Việt Nam phân theo lĩnh vực (Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài).
Lũy kế đến tháng 2/2015
Trang 34III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
1 HỢP TÁC TÀI CHÍNH
Ngày 31/10/2011, tại Tokyo, Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam, Vương Đình Huệ đã gặp làm việc với Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản, ông Jun Azumi
Trang 35III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
1 HỢP TÁC TÀI CHÍNH
Hiện nay, Nhật Bản là quốc gia cung cấp nguồn vốn ODA hàng đầu cho Việt Nam Các dự án mà Nhật Bản
hỗ trợ đã góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế -
xã hội tại Việt Nam
Năm 2016 là năm thứ 22 liên tiếp Chính phủ Nhật
Bản cung cấp ODA cho Việt Nam kể từ năm 1993 với tổng số vốn cam kết hiện nay lên tới hơn 2.078 tỷ yên
(tương đương hơn 21 tỷ USD)
Trang 36Trong gần hai thập kỷ hợp tác vừa qua giữa Việt Nam và Nhật Bản về lĩnh vực Hải quan, dự án VNACCS đánh dấu một nấc thang mới trên chặng đường hợp tác tích cực giữa hai bên.
Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Túc phát biểu tại Lễ kí kết Dự án hợp tác kĩ thuật thực hiện thủ tục hải quan điện tử do JICA tài trợ
III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
Trang 37III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
1 HỢP TÁC TÀI CHÍNH
Thành tựu của mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản: - Tổng viện trợ của Nhật Bản lên đến hơn 2 ngàn tỷ yên, cải tạo
- Xây dựng tổng cộng 3.309 km đường bộ và 287 cây
Trang 38III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
Đi đôi với những dự án đầu tư là sự chuyển giao công
nghệ tiên tiến từ Nhật Bản sang Việt Nam,chủ yếu ở lĩnh
vực nông nghiệp và điện tử
• Nhật Bản chuyển giao công nghệ chế biến gạo cho Việt
Nam
• Chuyển giao công nghệ sản xuất chip cực tiểu tại TP
HCM
Trang 39III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
• Nhật Bản chuyển giao công nghệ chế biến gạo cho
Việt Nam
Trang 40III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
• Chuyển giao công nghệ sản xuất chip cực tiểu tại TP
HCM
Trang 41III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
• Nhật Bản hỗ trợ Việt Nam đào tạo, chuyển giao công nghệ,
chế tạo thử nghiệm…trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chế tạo vi mạch (SOTB) tại Việt Nam
• Chuyển giao công nghệ giữ tươi nông sản đến 10 năm
Trang 42III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ
NHẬT BẢN
• Nhật Bản sẵn sàng chuyển giao công nghệ nông nghiệp
cho Việt Nam
Doanh nhân đến từ Nhật Bản đang quan tâm đến các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam
Trang 43III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA VIỆT NAM VÀ
NHẬT BẢN
Một trong các ứng dụng mà ICDREC thiết kế.
Nhật Bản sẽ hỗ trợ Việt Nam
đào tạo, chuyển giao công
nghệ, chế tạo thử nghiệm …
trong lĩnh vực ứng dụng công
nghệ tiên tiến trong chế tạo vi
mạch (SOTB) tại Việt Nam
Nguồn:http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/tp-hcm- gioi-3308631.html
Trang 44phat-trien-cong-nghe-che-tao-vi-mach-hang-dau-the-III HỢP TÁC TÀI CHÍNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
Trang 45Lịch sử quan hệ đối tác Việt Nam- Nhật Bản:
• 1973 : Thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản
• 1975 : Mở Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội
• 1979 : Tạm ngừng viện trợ ODA cho Việt Nam
• Một số lần tiến hành cứu trợ thiên tai khẩn cấp (bão)
• Nửa cuối những năm 1980 : Thực hiện đường lối ngoại giao
vì hòa bình của khu vực Đông Dương
IV CÁC HIỆP ĐỊNH
Trang 46Lịch sử quan hệ đối tác Việt Nam- Nhật Bản:
• 1992 : Nối lại viện trợ ODA
• 1995 : Chính phủ Nhật Bản chủ trì "Diễn đàn phát triển toàn diện cho Đông Dương”
• 2003 : Ký kết Hiệp định Đầu tư Việt - Nhật
• 2003 : Khởi động "Sáng kiến chung Việt - Nhật"
• 2008 : Ký kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt - Nhật
IV CÁC HIỆP ĐỊNH
Trang 471 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM-NHẬT
Trang 48IV CÁC HIỆP ĐỊNH
1 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM-NHẬT
BẢN (VJEPA)
a, Nội dung cơ bản:
Về mức cam kết chung, trong vòng 10 năm kể từ khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết tự do hoá đối với khoảng 87,66% kim ngạch thương mại và Nhật Bản cam kết tự do hoá đối với 94,53% kim ngạch thương mại Vào năm cuối của Lộ trình giảm thuế tức là sau 16 năm thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết tự do hoá đối với 92,95% kim ngạch thương mại
Trang 49THỐNG KÊ DANH MỤC CAM KẾT
CỦA VIỆT NAM TRONG EPA
Phân loại Tỷ lệ dòng thuế (%) ngạch (%)Tỷ lệ kim
Danh mục xóa bỏ thuế quan
Thuế giảm xuống 5% vào năm 2026 0,6 0,5
Thuế giảm xuống 50% vào năm
T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở 2 0,1
T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở
và được đàm phán lại sau 5 năm 0,02 3,2
Trang 50IV CÁC HIỆP ĐỊNH
1 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM-NHẬT
BẢN (VJEPA)
b, Mức thuế suất cam kết:
Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiệp định EPA sẽ bắt đầu từ năm 2009 và kết thúc vào năm 2026 Các mặt hàng
được cắt giảm xuống 0% tập trung vào các năm 2019 và 2025
Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xoá bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp
Trang 51BẢNG PHÂN TÁN SỐ DÒNG THUẾ ĐƯỢC XOÁ BỎ THUẾ QUAN
THEO NGÀNH CỦA VIỆT NAM
Trang 53giảm đối với 8.771 dòng Số dòng còn lại là các dòng thuế CKD
ô tô (57 dòng) và các dòng thuế không cam kết cắt giảm (562 dòng)
Trang 54Phân loại Tỷ lệ
dòng thuế (%)
Tỷ lệ kim ngạch (%)
Danh mục xóa bỏ thuế quan
Trong vòng 10 năm 62,2 65,1 Trong vòng 15 năm 25,7 13,8 Trong vòng 16 năm 0,7 0,3
Trang 55IV CÁC HIỆP ĐỊNH
2 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN NHẬT BẢN (AJCEP)
ASEAN-b,Mức thuế suất cam kết:
Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiệp định AJCEP bắt đầu từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2025 Các mặt hàng
được cắt giảm xuống 0% vào các thời điểm 2018, 2023 và
2024 Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xoá bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp
Trang 57IV CÁC HIỆP ĐỊNH
3 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (GỌI TẮT LÀ TPP)
a Giới thiệu chung
Ngày 5/10/2015, 12 nước TPP đã tuyên bố kết thúc đàm phán Hiệp định và sẽ tiến hành rà soát pháp lý và hoàn tất các công việc kỹ thuật
Ngày 6/11/2015, các nước TPP đã công bố các văn bản cam kết của các nước TPP đã thống nhất Nội dung toàn văn bản Hiệp định được đăng tải tại trang web của Bộ Tài chính
Trang 59IV CÁC HIỆP ĐỊNH
3 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (GỌI TẮT LÀ TPP)
b Nội dung cam kết chính của Việt Nam và Nhật Bản:
Cam kết của Việt Nam
Thuế nhập khẩu:
Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế trong Hiệp định TPP Cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với một số nhóm mặt hàng cụ thể như sau:
Trang 60b Nội dung cam kết chính của Việt Nam và Nhật Bản:
Cam kết của Việt Nam
Thuế nhập khẩu:
Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế trong Hiệp định TPP Cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với một số nhóm mặt hàng cụ thể như sau:
ii Sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản