Đề thi Hóa 2019 được đánh giá là đạt được mức độ phân hóa tốt. Điều đó đạt được là do hệ thống ngân hàng câu hỏi được xây dựng theo các cấp độ : Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao.Cũng theo nhiều quý thầy cô nhận định đề có cái hay là ở các câu vận dụng,vận dụng cao không mang tính chất lặp lại kiến thức mà đòi hỏi thí sinh là phải biết vận dụng kiến thức được học, dạng bài tập các năm trước rồi phát triển năng lực bản thân, biết tư duy ,kết nối các kiến thức với nhau.Vì thế các câu vận dụng, vận dụng cao năm nay độc đáo, nhiều câu lạ.Xuất phát từ cái hay,cái lạ trong các câu vận dụng,vận dụng cao trong đề hóa 2019 tôi biên soạn và hướng dẫn cách giải chia sẻ đến các sĩ tử năm 2002 có thêm cách nhìn đề thi và phương pháp giải các dạng bài tập cùng dạng nhằm hàm thụ kiến thức phục vụ kỳ thi năm 2020.Trân trọng!
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ESTE Câu 68(Mã đề 201-2018): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2 , thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
2,12 mol
0,04 mol
Bao toan O
Dễ có được k =5 Vậy a = 0,08 mol
Câu 74(Mã đề 201-2018): Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Trang 2Câu 79(Mã đề 201-2018): Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic
no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi).Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là
CO2
H2O0,45 mol
t molNaOH
x
y =
3 5
Trang 3Câu 64(Mã đề 202-2018): Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy
hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
H2O
C3H8O3z
( x + y)4,46 mol
Ta de co : x + y + 3z = 0,09
m=24,64 gam
( 1)(2)
A 190 B 100 C 120 D 240.
HDG
C8H8O2 NaOH
x mol 0,12mol
Ta dễ có :
Trang 4x- 0,12 + y =0,12
mancol = 3,83 + y mancol = 4,07 - x
Áp dụng ĐLBTKL : 16,32 + x.40 = maccol + 18,78 + (x – 0,12).18
16,32 + 40.x = 4,07 – x + 18,78 + ( x- 0,12 ).18 x = 0,19 mol V =190 ml
Câu 75(Mã đề 202-2018): Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều
hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2 , thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với
220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân
tử khối lớn nhất trong G là
A 6,48 gam B 4,86 gam C 2,68 gam D 3,24 gam.
HDG
R1COOHCOOH
R2COOHCOOH
(X)
(Y)
R1COOH
COOH
(Z)
R1COOH
COOCH3
(T)12,84 gam
O20,37 mol
Áp dụng ĐLBT O : 0,11.4 + 0,37.2 = 2a + b
Áp dụng ĐLBTKL : 12,84 + 0,37.32 = 44a + 18 b
Giải hệ ta có a = 0,43 mol ; b = 0,32 mol
Nhận thấy nCO2 – nH2O = nE nên CTTQ E là
Trang 5Bảo toàn C : 3x + 4y = 0,25 giải hệ x=0,03 , y =0,04
Vậy mmuoi = 0,04.162 = 6,48 gam
dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17 HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2 , thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là
A 17,96 B 16,12 C 19,56 D 17,72.
HDG
Trang 6C3H8O30,02 mol
1,55 mol
a=17,16 gam
( 1)(2)
C55H112-2kO6
0,02 mol
1,023
Áp dụng ĐLBT C(1) ta có được : nX = 0,02 mol
Áp dụng ĐLBTO (1) nH2O =1,02 mol
Áp dụng ĐLBTKL (1) a = 17,16 gam
Áp dụng ĐLBTKL (2): 17,16 + 0,06.40 = m + 0,02 92 → m =17,72 gam
tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai
Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là
H2O 0,4 mol
m gam
16 gam
( 34,4 gam) (4,04 gam)
x mol 0,1 mol
Trang 7Ta dễ có : 0,4 – (0,1 + x) = x → x = 0,15 mol
Áp dụng ĐLBTKL : m = 25, 14 gam Chọn B
Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong
đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của
nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2 , thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho
0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X
gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân
tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có
khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
( 1) (2)
Câu 75(Mã đề 202-2019): Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol
Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.Đốt cháy hoàn toàn T thu được H2O , Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Trang 8T 6,76 gam
0,05 mol
t mol 0,1 mol
0,1 7,36 gam
t.n = 0,05.2 =0,1 Bao toan nhom OH
O2
CO20,05 mol
0 0,06
0,06 mol0,02 mol %X = 7,36.100% =
4,44 60,33 %
Ch
ọn A
Câu 75(Mã đề 203-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y
(đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 4,48 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ
Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 29,63% B 62,28% C 40,40% D 30,30%.
HDG
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,14 gam = t.R + 17.tn (tn =0,1)
t.R = 1,44( có CH3OH và R’(OH)2 )
Trang 90,05 mol
t mol 0,1 mol
0,1
m gam
t.n = 0,05.2 =0,1 Bao toan nhom OH
x =
y =
0,04 0,03
%X = 2,4
5,94 .100% = 40,40%
Chọn C
Câu 73(Mã đề 206-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y
(đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 4,48 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối.Cho toàn bộ
Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2.Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 44,30% B 50,34% C 74,50% D 60,40%.
HDG
Trang 100,05 mol
t mol0,1 mol
0,1
m gam
t.n = 0,05.2 =0,1Bao toan nhom OH
x =
y =
0,06 0,02
%X = 3,6
5,96 .100% = 60,40%
Chọn D
Câu 77(Mã đề 222-2019):Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic
với ancol : X(no,đơn chức) Y (không no,đơn chức ,phân tử có hai liên kết pi ) và Z (no, hai chức).Cho 0,2 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2 , thu được Na2CO3 ,CO2 và 0,055 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là có già trị gần nhất với giá trị nào
sau đây ?
A 9 B 12 C.5 D 6
HDG
Trang 11CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,175 mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,055 mol (12,88 gam )
x + y + z = 0,2
u v
Bao toàn khôi luong : 24,28 + 0,175.32 = 0,055.18 + 106 u + 44 v 28,89 = 106u + 44v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,175.2 = 3u +2v + 0,055
0,295 = - u + 2v
u= v=
0,175 0,235
t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,12 = 0,02n + 0,03 m + 0,15.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
2n + 3m = 12
Loại Loại Chọn Loại Loại
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Câu 79(Mã đề 213-2019):Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic
với ancol : X(no,đơn chức) Y (không no,đơn chức ,phân tử có hai liên kết pi ) và Z (no, hai chức).Cho 0,58 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được 38,34 gam
Trang 12hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,365 mol O2 , thu được Na2CO3 , H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là có già trị gần nhất với giá trị nào
CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,365 mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,6 mol (38,34 gam )
x + y + z = 0,58
u
v
Bao toàn khôi luong : 73,22 + 0,365.32 = 0,6.44 + 106 u + 18 v 58,5 = 106u + 18v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,365.2 = 3u +v + 0,6.2
- 0,47 = - u + v
u= v=
0,54 0,07
t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,27 = 0,05n + 0,03 m + 0,5.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
5n + 3m = 27
Loại Loại Loại Chọn Loại Loại
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Vậy Y là : CH2 = CH - COOC5H11
Trang 13%X = 4,26
68,36
100% = 6,23 %
Chọn D
Câu 79(Mã đề 217-2019):Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic
với ancol trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối.Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư , sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2 thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O.Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
2t mol 2t mol
2t 7,76 gam
2t
m gam
mancol = 4 + 2t
O20,09 mol
+ Ở sơ đồ trên ta dễ xác định được 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Vì trong X có 2 este có cùng số C nên dễ xác định được các este ( thuật ngữ phân tử khối nhỏ nhất )
Trang 14a =0,08
b = 0,02 c= 0,02
7,76 100% = 61,86 %
Chọn D
Câu 79(Mã đề 202-2019):Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic
với ancol trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 9,16 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối.Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư , sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 5,12 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,12 mol O2 thu được Na2CO3 và 6,2 gam hỗn hợp CO2 và H2O.Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là
2t mol 2t mol
2t 9,16 gam
2t
m gam
mancol = 5,12 + 2t
O20,12 mol
Trang 15CH3COONa 0,04 mol
0,08 mol
+ Ở sơ đồ trên ta dễ xác định được 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Vì trong X có 2 este có cùng số C nên dễ xác định được các este ( thuật ngữ phân tử khối lớn nhất )
a =0,02
b = 0,08 c= 0,02
% CH3COOC2H5 = 1,76
9,16 100% = 19,21 %
Chọn A
mol H2O Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của
m là
A 27,72 B 26,58 C.27,42 D 24,18.
HDG
Trang 16CnH2n + 2 - 2kO6
H2O 1,53 mol ( 27,54 gam) 25,74 gam
t mol
Br20,06
được CO2 và 2 mol H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được
glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,2 B 0,24 C.0,12 D 0,16.
HDG
Trang 17được H2O và 1,65 mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,09 B 0,12 C.0,15 D 0,18.
HDG
Trang 18CO2 Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của
m là
A 16,12 B 18,48 C.18,28 D 17,72.
HDG
Trang 19CnH2n + 2 - 2kO6
H2O t(1- k) + 1,1 17,16 gam
t mol
Br20,04
CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN PHÂN
Câu 1:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm CuSO 4 và FeCl 2 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 5 A Kết quả mô tả sự phụ thuộc của kim loại thu được ở catot theo thời gian bằng đồ thị sau:
Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai ?
A.Giá trị của x= 14,8
B.Tại thời điểm 5790 s thì ở anot H2O bắt
đầu điện phân
C.Tại thời điểm 7720 s tại ca tot thu được
5,6 gam Fe
D.Giá trị của a = 9,6
Câu 2:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm
FeCl 3 ; FeCl 2 và CuSO 4 với điện cực trơ
bằng dòng điện một chiều I = 2,5 A Kết
quả mô tả sự phụ thuộc của kim loại thu
được ở catot theo thời gian bằng đồ thị
0
Trang 20Trong các phát biểu sau phát biểu nào
đúng ?
A.Giá trị của x= 10000
B.Ở anot tại thời điểm 1930 s H2O bắt đầu
điện phân
C.Tại thời điểm 9650 s tổng số mol khí thu
được ở anot là 0,125 mol
D.Giá trị của y = 4,8
chiều I = 5 A Đồ thị mô tả sự phụ thuộc thể tích khí (đktc) thu được theo thời gian như sau :
Phát biểu nào sau đây sai?
A.Số mol NaCl là 0,02 mol
B Số mol CuSO4 là 0,015 mol
C.Giá trị của V1 = 0,28 lít
D Giá trị của V2 = 0,672 lít
Câu 4:Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm
NaCl và CuCl 2 với điện cực trơ bằng
dòng điện một chiều có cường độ I A Đồ
thị mô tả sự phụ thuộc thể tích khí (đktc)
thu được theo thời gian như sau :
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Giá trị của I = 2,5 A
B Tại thời điểm 9650 s thì H2O bắt đầu
điện phân ở catot
0
V (lít)
t (s)V1
V2
579 772386
0
Trang 21Câu 5:Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm KCl và Cu(NO 3 ) 2 ; HCl với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều có cường độ I= 5 A Đồ thị mô tả sự phụ thuộc pH được theo thời gian như sau :
Có các phát biểu nào sau
Câu 6:Điện phân 2 lít dung dịch hỗn
hợp gồm KCl và Cu(NO 3 ) 2 ; NaCl với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều có cường độ I= 5 A
Đồ thị mô tả sự phụ thuộc pH được theo thời gian như sau :
Có các phát biểu nào sau
a.Giá trị của a = 12
b Tổng số mol KCl và NaCl là 0,05 mol
c.Tại thời điểm 579 s H2O bắt đầu điện
Câu 74( 201- 2019) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước.Giá trị của m là
0
Trang 22y =
Tính được m =9,17 gam chọn D
Câu 77( 202- 2019) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước.Giá trị của m là
A.11,94 B.8,74 C.5,54 D.10,77
Trang 23y =
Tính được m =11,94 gam chọn A
Câu 73(203- 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước.Giá trị của m là
A.17,48 B.15,76 C.13,42 D.11,08
Trang 24y =
Tính được m =15,76 gam chọn B
Câu 74(206- 2019): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch
X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi Tổng
số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M,N).Giả thiết hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước.Giá trị của m là
A.26,22 B.16,62 C.23,64 D.20,13
t (giây) a
0,04
3,5 a0
0,21
MN
n ( mol)